Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA BÀI SỐ 6 LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình Chuẩn
Học sinh làm ở nhà
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương
trình môn Ngữ văn lớp 11 tuần 20,21,22,23.
- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình
Ngữ văn 11 tuần 20, 21, 22, 23 nội dung Văn học, Làm văn, với mục đích đánh giá năng
lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS.
- Rèn luyện kĩ năng nghị luận tác phẩm thơ. Chú ý các thao tác lập luận: phân tích, so
sánh, bình luận…
- Nhớ rõ các tác phẩm thơ, những giá trị nổi bật về nghệ thuật, nội dung của bài thơ .
- Nắm rõ hơn cách phân tích một tác phẩm trữ tình
- Vì là bài làm ở nhà, học sinh có nhiều thời gian và cơ hội tham khảo tài liệu vì vậy
có thể cho học sinh tiếp xúc với dạng đề nghị luận có liên quan tới một ý kiến văn học ở
mức độ vừa phải để rèn luyện kĩ năng và sự sáng tạo
- Kiểm tra kiến thức của học sinh giữa học kì 2 để nắm bắt tình hình học tập, những
chỗ còn yếu của học sinh để kịp thời bổ khuyết
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
Các bài thơ:
- Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)
- Hầu trời (Tản Đà )
- Vội vàng (Xuân Diệu)
- Tràng giang (Huy Cận)
- Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
- Chiều tối (Hồ Chí Minh)
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận ở nhà.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài viết.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Xác định khung ma trận:
Mức độ
Nhận
biết
Thông Vận dụng
hiểu thấp
Vận dụng cao
Cộng
Chủ đề
Vận dụng kiến
Chủ đề 1: Làm văn
- Những vấn đề
chung về văn bản
và tạo lập văn bản.
- Các kiểu văn bản.
thức về tác phẩm,
đặc trưng thể loại,
kết hợp các thao
tác nghị luận và
phương thức biểu
đạt, biết cách làm
bài nghị luận văn
học về tác phẩm
thơ có liên quan
đến một vấn đề,
một ý kiến văn học
Số câu: 1
Số câu: 1
Số điểm:
10
Số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
Số câu: 1
Tỉ lệ: 100%
Tỉ
lệ:100%
IV/ BIÊN SOẠN ĐỀ :
Lớp kiểm tra : 11 Toán.
Đề: “Mỗi sáng tác văn học chân chính đều là một lời đề nghị về cách sống”
(Tố Hữu)
Qua bài thơ “Vội vàng” em hãy làm rõ nhận định trên .
V/ HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học,
Sử dụng chủ yếu thao tác phân tích, chứng minh kết hợp với các thao tác nghị luận
khác.
Kết cấu chặt chẽ không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp. Trình bày sạch
đẹp, rõ ràng, không tẩy xóa.
- Bài viết có sáng tạo, có cảm xúc
2. Yêu cầu về kiến thức:
a. Giới thiệu vấn đề: Giới thiệu khái quát về tác giả,tác phẩm dẫn đến vấn đề nghị
luận: Bài thơ Vội vàng là một lời đề nghị về cách sống .
b. Triển khai vấn đề :
* Nội dung :
- Làm rõ khái niệm “Sáng tác văn học chân chính’’ là gì. Lời đề nghị về cách sống
chính là quan niệm sống mà tác giả gứi gắm qua tác phẩm .
- Quan niệm nhân sinh mới mẻ mà Xuân Diệu gửi gắm qua bài thơ Vội vàng :
+ Đối với Xuân Diệu cuộc sống nơi trần gian chính là thiên đường trên mặt đất nên
phải biết yêu cuộc sống hiện tại, phải biết tận hưởng một cách trọn vẹn những giá tri của
cuộc sống.
+ Thời gian chảy trôi, cuộc đời con người hữu hạn , tuổi trẻ một đi không trở lại
thời gian quí giá nhất của đời người là tuổi trẻ vì thế hãy sống mãnh liệt , sống hết mình
với những năm tháng của tuổi trẻ,sống có ý nghĩa với mỗi giây phút của tuổi xuân.
+ Quan điểm sống này có ý nghĩa tích cực bởi nó thức tỉnh chúng ta về sự quí trọng
đối với thời gian tuổi trẻ từ đó nhân lên quãng thời gian sống có ích,thôi thúc người đọc
lòng yêu đời ham sống để sống sao cho cuộc sống có ý nghĩa nhất,đáng sống nhất.
+ Cổ vũ cho lối sống Vội vàng theo đúng nghĩa cũng là phê phán lối sống gấp, đơn
thuần hưởng thụ,sống ích kỉ hoặc lối sống vô vị, không biết ý nghĩa cuộc sống.
*Nghệ thuật :Quan niệm sống qua bài thơ được thể hiện bằng một giọng điệu say
mê, nhịp điệu gấp gáp ,chuyển đổi thể thơ linh hoạt, từ ngữ cách tân ,táo bạo..
* Bài học cho bản thân.
c.Kết thúc vấn đề : Khẳng định lại giá trị của quan niệm sống tích cực mà nhà thơ
gửi gắm qua bài thơ.
3. Cách cho điểm:
- Điểm 8 - 10: Giới thiệu VĐNL hấp dẫn .Triển khai vấn đề đầy đủ ,đúng ,hấp dẫn
,thuyết phục . Kết thúc vấn đề ấn tượng . Bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, lập luận
chặt chẽ; văn viết có cảm xúc và sáng tạo; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp.
Chũ viết rõ ràng ,trình bày sạch đẹp .
- Điểm 7,9 – 6,5: Giới thiệu đúng VĐNL ,triển khai vấn đề khá đầy đủ, thuyết phục
. Bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, lập luận chặt chẽ; văn viết có cảm xúc và sáng tạo;
có thể còn mắc một vài sai sót không đáng kể về chính tả, dùng từ.
- Điểm 6,4 – 5,0: Giới thiệu đúng VĐNL ,triển khai vấn đề một vài chỗ chưa đầy
đủ ,thuyết phục . Kết thúc vấn đề chưa hay . Bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, lập luận
chặt chẽ; có thể còn mắc một vài sai sót về chính tả, dùng từ,ngữ pháp.
- Điểm 4,9-3,5:Giới thiệu đúng VĐNL, triển khai vấn đề còn sơ sài. Kết thúc vấn đề
chưa hay. Bố cục chưa rõ ràng, hợp lí. Còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
Chữ viết, trình bày còn cẩu thả.
- Điểm 3,4-0: Giới thiệu đúng VĐNL, triển khai vấn đề còn quá sơ sài. Kết thúc vấn
đề chưa đúng hoặc không có . Bố cục chưa rõ ràng,hợp lí. Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp. Chữ viết, trình bày rất cẩu thả.
Lớp kiểm tra : 11 A1-Lí-Hóa-Anh-ST
Đề : “ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
Từ bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, em cảm nhận được những gì về tình yêu cuộc
sống của tác giả.
HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
Sử dụng chủ yếu thao tác phân tích,chứng minh kết hợp với các thao tác nghị luận
khác.
Kết cấu chặt chẽ không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp. Trình bày sạch
đẹp, rõ ràng, không tẩy xóa.
- Bài viết có sáng tạo, có cảm xúc
2. Yêu cầu về kiến thức:
a. Giới thiệu vấn đề: Giới thiệu khái quát về tác giả,tác phẩm dẫn đến vấn đề nghị
luận: Tình yêu cuộc sống của XD qua bài thơ Vội vàng “Tôi không chờ nắng hạ mới
hoài xuân”
b. Triển khai vấn đề :
* Nội dung :
- Hiểu được câu thơ thể hiện được tình yêu cuộc sống và quan niệm sống của XD
“Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
-Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu thể hiện tình yêu cuộc sống say đắm, nồng nàn,
thiết tha của tác giả ở các khía cạnh sau:
+Tình yêu mãnh liệt với cái đẹp,sự quý trọng với thời gian.
+Nhà thơ nhận thấy cuộc sống nơi trần gian giữa mùa xuân chính là thiên đường
trên mặt đất.
+Quan niệm sâu sắc về thời gian về sự hữu hạn của đời người, tuổi xuân một đi
không trở lại nên nhà thơ ý thức rõ cần phải sống vội vàng, sống hết mình, sống có ý
nghĩa với mỗi phút giây của tuổi xuân để không phải nuối tiếc khi tuổi xuân qua đi.
+Sống hết mình với cuộc sống bằng niềm say mê mãnh liệt, bằng khát vọng tận
hưởng hết giá trị, hết cái đẹp của cuộc sống, tình yêu.
*Nghệ thuật: Tình yêu cuộc sống tha thiết mãnh liệt được thể hiện bằng một giọng
điệu say mê, nhịp điệu gấp gáp, chuyển đổi thể thơ linh hoạt, từ ngữ cách tân, táo bạo.
* Rút ra bài học cho bản thân từ vấn đề nghị luận.
c. Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận .
3. Cách cho điểm:
- Điểm 8 - 10: Giới thiệu VĐNL hấp dẫn. Triển khai vấn đề đầy đủ, đúng, hấp dẫn
,thuyết phục. Kết thúc vấn đề ấn tượng. Bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, lập luận chặt
chẽ; văn viết có cảm xúc và sáng tạo; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chũ
viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
- Điểm 7,9 – 6,5: Giới thiệu đúng VĐNL, triển khai vấn đề khá đầy đủ, thuyết phục.
Bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, lập luận chặt chẽ; văn viết có cảm xúc và sáng tạo; có
thể còn mắc một vài sai sót không đáng kể về chính tả, dùng từ.
- Điểm 6,4 – 5,0: Giới thiệu đúng VĐNL, triển khai vấn đề một vài chỗ chưa đầy đủ
,thuyết phục. Kết thúc vấn đề chưa hay. Bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, lập luận chặt
chẽ; có thể còn mắc một vài sai sót về chính tả, dùng từ,ngữ pháp.
- Điểm 4,9-3,5: Giới thiệu đúng VĐNL, triển khai vấn đề còn sơ sài. Kết thúc vấn
đề chưa hay. Bố cục chưa rõ ràng, hợp lí. Còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp. Chữ viết , trình bày còn cẩu thả.
- Điểm 3,4-0: Giới thiệu đúng VĐNL, triển khai vấn đề còn quá sơ sài. Kết thúc vấn
đề chưa đúng hoặc không có. Bố cục chưa rõ ràng,hợp lí. Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp. Chữ viết , trình bày rất cẩu thả.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_6_nam_hoc_2016.doc

