Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI VIẾT SỐ 7) - LỚP 11  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Ngữ Văn - Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương  
trình lớp 11 học kì II.  
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học viết một bài văn nghị luận văn  
học.  
Cụ thể:  
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và khả năng tạo lập văn  
bản.  
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài viết.  
+ Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho học sinh.  
II- HÌNH THỨC KIỂM TRA  
- Hình thức: Tự luận  
- Cách tổ chức: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút.  
III- THIẾT LẬP MA TRẬN  
Mức độ  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu Vận dụng  
Điểm  
Mức độ thấp  
Mức độ cao  
Chủ đề 1: - Nhận biết lời - Hiểu nội - Biết vận dụng  
Đọc – Hiểu của tác giả dung  
của thao tác lập luận,  
văn bản  
trong  
tác đoạn trích.  
phương thức biểu  
phẩm.  
- Ý nghĩa đạt phù hợp để  
40% =  
- Nhận biết câu nói của viết một đoạn văn  
phương thức tác giả trong ngắn có chủ đề .  
biểu đạt của đoạn trích  
4 điểm  
đoạn trích.  
1,0  
2,0  
1,0  
Chủ đề 2:  
Làm văn  
- Tích hợp  
kiến thức, kĩ  
năng đã học  
(về tác giả,  
tác  
phẩm,  
đặc trưng thể  
loại, kết hợp  
các thao tác  
nghị luận và  
phương thức  
biểu đạt...)  
để viết bài  
văn  
nghị  
luận văn  
học, làm nổi  
bật vấn đề  
cần nghị luận  
6,0  
60% =  
6 điểm  
10 điểm  
Tổng cộng  
1,0= 10%  
2,0 = 20%  
1,0 = 10%  
6,0 = 60%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI VIẾT SỐ 7) - LỚP 11  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Ngữ Văn - Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề: (Đề có 01 trang)  
I. Đọc hiểu: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: (4,0đ)  
Bi kịch ấy họ gửi cả vào tiếng Việt. Họ yêu vô cùng thứ tiếng ấy trong mấy mươi thế kỉ đã  
chia sẻ vui buồn với cha ông. Họ dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt. Tiếng Việt,  
họ nghĩ, là tấm lụa bạch đã hứng vong hồn những thế hệ qua. Đến lượt họ, họ cũng muốn  
mượn tấm hồn bạch chung để gửi nỗi băn khoăn riêng.  
Nhưng do đó trong thất vọng sẽ nảy mầm hi vọng.  
Chưa bao giờ như bây giờ họ hiểu câu nói can đảm của ông chủ báo Nam phong:  
“Truyện Kiều còn, tiếng ta còn, tiếng ta còn, nước ta còn”.  
Chưa bao giờ như bây giờ họ cảm thấy tinh thần nòi giống cũng như các thể thơ xưa chỉ  
biến thiên chứ không sao tiêu diệt.  
Chưa bao giờ như bây giờ họ thấy cần phải tìm về dĩ vãng để vin vào những gì bất diệt đủ  
bảo đảm cho ngày mai.  
Câu 1: Trích đoạn trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (0,5đ)  
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (0,5đ)  
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích? (1 điểm)  
Câu 4: Câu văn: “Tiếng Việt, họ nghĩ, là tấm lụa bạch đã hứng vong hồn những thế hệ qua”  
có ý nghĩa như thế nào? (1đ)  
Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 10 câu nói về lí tưởng sống của giới trẻ hiện nay. (1đ)  
II. Phần làm văn:  
Nêu cảm nhận của anh/chị về sự vận động thay đổi trong mạch cảm xúc của nhân vật trữ  
tình trong tác phẩm Từ ấy của tác giả Tố Hữu.  
--------------Hết-------------  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN  
PHẦN  
ĐÁP ÁN  
BIỂU  
ĐIỂM  
Đọc  
hiểu  
văn  
bản  
Câu 1: Trích đoạn trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là  
ai?  
- Trích đoạn “Một thời đại trong thi ca” rút ra trong tác phẩm 0,25 điểm  
“Thi nhân Việt Nam”  
- Tác giả: Hoài Thanh.  
0,25 điểm  
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn  
trích?  
0,5 điểm  
- Phương thức nghị luận.  
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích?  
- Đó là con đường giải thoát bi kịch, tìm lại lòng tin đã mất: Gửi 1,0 điểm  
vào tình yêu tiếng Việt; dồn tình yêu quê hương, đất nước tha  
thiết và ngấm ngầm trong tình yêu tiếng mẹ để thân thương và  
thiêng liêng.  
Câu 4: Câu văn: “Tiếng Việt, họ nghĩ, là tấm lụa bạch đã  
1,0 điểm  
hứng vong hồn những thế hệ qua” có ý nghĩa như thế nào?  
- Tiếng Việt là tấm lụa hứng vong hồn bao thế hệ người Việt  
trong quá khứ và hiện tại (thể hiện tâm hồn và lịch sử văn hóa  
dân tộc, đất nước). Quý trọng những giá trị đã có, những cống  
hiến, hi sinh để giữ gìn độc lập của dân tộc, chỉ có tấm lụa bạch  
(lụa là chất liệu quý, bạch là biểu hiện cho sự thanh cao, thuần  
khiết) mới xứng đáng để được ghi danh tên cuổi của những cha  
ông đã ngã xuống vì một tương lai tươi sáng.  
Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 10 câu nói về lí tưởng sống của  
giới trẻ hiện nay?  
1,0 điểm  
Đoạn văn đảm bảo các ý sau :  
- Dẫn ý bằng chi tiết trong đoạn trích các thế hệ ông cha đã ngã  
xuống vì độc lập dân tộc (Tiếng Việt, họ nghĩ, là tấm lụa bạch  
hứng vong hồn bao thế hệ qua)...  
- Lí tưởng sống là gì? Biểu hiện?  
- Ý nghĩa tác dụng của sống có lí tưởng?  
- Phê phán một bộ phận thanh niên có thái độ nãn chí, lùi bước  
trước thử thách khó khăn và nêu hậu quả.  
- Bài học nhận thức và hành động?  
Tạo  
lập  
văn  
bản  
Nêu cảm nhận của anh/chị về sự vận động thay đổi trong mạch 6,0 điểm  
cảm xúc của nhân vật trữ tình trong tác phẩm Từ ấy của tác giả  
Tố Hữu  
1. Yêu cầu về kĩ năng: Biết tạo lập văn bản nghị luận. Có nhận 0,5 điểm  
thức, cảm nhận về một tác phẩm văn xuôi; biết cách phân tích  
một nhân vật cụ thể. Kết cấu chặt chẽ, hệ thống luận điểm sáng  
rõ, đúng đắn. Biết vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận và  
phương thức biểu đạt.  
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng  
từ và ngữ pháp.  
- Văn có cảm xúc, sáng tạo.  
2. Yêu cầu về kiến thức: cần làm rõ được các ý cơ bản sau:  
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và dẫn dắt vào vấn đề  
cần nghị luận  
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình (hay chính tác giả) trong khổ  
thơ đầu: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng.  
+ Giải thích thời điểm từ ấy có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc  
đời tác giả.  
1,0đ  
1,0đ  
+ Các biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh hình ảnh tươi mới,  
sống động diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình  
=> Đó là tình cảm chân thành, trong trẻo và hết sức nồng nhiệt.  
- Sự chuyển biến trong khổ thơ 2: Nhận thức mới về lẽ sống  
+ Nhận thức về mối quan hệ giữa cá nhân và toàn thể quần  
chúng nhân dân cần lao.  
+ Hòa chung cái tôi riêng vào toàn thể cái ta chung để cùng  
nhau đấu tranh vì tự do.  
- Sự chuyển biến trong tình cảm của nhân vật trữ tình trong khổ  
thơ 3:  
+ Tiếp tục ghi nhận những chuyển biến nhận thức và hành động  
của nhân vật trữ tình về lẽ sống trong mối quan hệ với các tầng  
lớp khác nhau của quần chúng nhân dân lao động.  
+ Đó là gia đình, nên nhân vật trữ tình đã là con, là em, là anh  
=>Xem mọi người dân lao động là người thân ruột thịt của  
mình.  
=> Ý thức tự giác, chắc chắn, vững vàng, đó là ý thức giác ngộ  
lẽ sống mang tính giai cấp của người cộng sản trong cuộc sống  
vận động tuyên truyền và đấu tranh cách mạng.  
- Khẳng định giá trị của tác phẩm, rút ra bài học.....  
* Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu  
cầu về kĩ năng và kiến thức. GV linh động mở rộng thang điểm  
với những bài có phát hiện mới mẻ có sức thuyết phục.  
1,0đ  
1,5đ  
1,0đ  
doc 5 trang Thùy Anh 10680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_7_nam_hoc_201.doc