Đề kiểm tra môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 5
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 11 (2015 – 2016)
I. MỤC TIÊU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Nhằm đánh giá một số năng lực, kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận xã hội: Giải quyết vấn đề;
Kết nối thông tin; Tích hợp nội dung vấn đề trong đời sống, từ đó bộc lộ những suy nghĩ của bản
thân, thể hiện được quan điểm cá nhân, ý thức cá nhân đúng đắn.
- Biết cách vận dụng những kiến thức, các thao tác lập luận và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội để
hoàn thành tốt bài làm.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận – Kiểm tra tập trung toàn trường. (thời gian 45 phút)
III. MA TRẬN ĐỀ 1 - 2
Cộng
Vận dụng
Vận dụng cao
Biết cách - Hiểu được ý - Lựa chọn các thao - Tạo lập được một
làm bài văn nghĩa vấn đề tư tác lập luận, các bài văn nghị luận
dẫn chứng tiêu XH hoàn chỉnh.
Xác định biểu; Viết các đoạn - Có sự sáng tạo
một tư tưởng đạo - Đảm bảo cấu được vấn đề văn làm rõ từng trong bài viết.
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Chủ đề
Vận dụng thấp
Văn nghị luận
-
xã hội
- Tính trung thực nghị luận xã tưởng đạo lý
trong học tập, về hội
-
lý
trúc bài văn nghị luận; Xác luận điểm.
- Liên hệ mở rộng
nghị luận xã lập các luận - Kết hợp chặt chẻ, và trình bày được
hội
điểm.
lý lẽ và dẫn chứng
chính kiến quan
điểm riêng.
1
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
0
0
0
1 câu
10 đ
100%
Tổng
cộng:
1,0 đ
10%
3,0 đ
30%
4,0 đ
40%
2,0 đ
20%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ - HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI VIẾT SỐ 5 – NĂM HỌC: 2015 – 2016
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
(Đề chính thức)
ĐỀ 1:
"Khi sinh con, hươu mẹ không nằm mà lại đứng; và như vậy hươu con chào đời bằng một cú rơi hơn 3m
xuống đất và nằm ngay đơ. Rồi hươu mẹ làm một việc kỳ lạ: đá hươu con cho đến khi nào chú ta chịu đứng
dậy mới thôi. Khi hươu con mỏi chân và nằm, hươu mẹ lại thúc chú đứng lên. Đến lúc hươu con đã thực sự
đứng được, hươu mẹ lại đẩy chú ngã xuống để chú phải tự mình đứng dậy lần nữa."
Em suy nghĩ gì về câu chuyện trên? Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ câu chuyện?
-------------------- HẾT -------------------
BÀI VIẾT SỐ 5 – NĂM HỌC: 2015 – 2016
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
(Đề chính thức)
ĐỀ 2:
Trong một buổi tọa đàm với học sinh, sinh viên Việt Nam về chủ đề “Suy nghĩ về việc học”, Giáo sư
Ngô Bảo Châu có khẳng định: sự trung thực đóng vai trò rất quan trọng đến sự thành công trong học tập
của con người. Hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về nhận định trên. (10 đ)
-------------------- HẾT -------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1:
1. Hướng dẫn chung
- GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh,
tránh cách đếm ý cho điểm.
- GV cần chú ý đến đặc điểm nhận thức – tâm lí của học sinh trung học phổ thông, đặc trưng của
môn Ngữ văn để đánh giá chính xác, linh hoạt năng lực Ngữ văn của các em, khuyến khích những
bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Chấp nhận bài
viết không giống gợi ý trong hướng dẫn chấm nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
Không cho điểm cao những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
- Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) phải đảm bảo điểm số quy định tối đa của mỗi phần, câu, ý,
phải được thống nhất trong tổ chấm và ghi biên bản.
II. Hướng dẫn cụ thể
Biểu
điểm
Câu
Yêu cầu cần đạt
1. Thang điểm phần kiến thức: Học sinh có thể trình bày bài làm theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục, thái độ nghiêm túc, không phiến diện, không trái với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ý:
* Xác định được vấn đề cần nghị luận: Câu chuyện thể hiện một quan niệm sống, lối
sống có ý nghĩa đích thực của con người: sống tự lập, có ý chí, có nghị lực, bản lĩnh.
* Giải thích, Phân tích, chứng minh, bình luận,… về vấn đề đặt ra trong đề bài:
1.0
6.0
- Mô tả cách sinh con của loài hươu: sinh con không nằm mà đứng, không nâng niu,
vuốt ve mà bắt hươu con vận động ngay khi vừa lọt lòng.
0.5
- Giải thích về hành động sinh con của loài hươu:
+ Hành động lạ, khác biệt, hành động của hươu mẹ là muốn hươu con tự lập ngay từ
nhỏ, muốn con tập thích nghi với cuộc sống hoang dã vốn nhiều nguy hiểm.
+ Ý nghĩa câu chuyện: Con người phải biết sống tự lập, có ý chí, có nghị lực. -> Đây
là một quan niệm sống tích cực, có ý nghĩa.
0.5
1.0
- Bàn luận vấn đề:
+ Con người cần biết sống tự lập và dũng cảm đối mặt với khó khăn, thách thức
1.0
. Cuộc đời vốn dĩ không bằng phẳng, luôn chứa đựng những bất ngờ.
. Không ai có thể sống thay chúng ta, đi theo nâng đỡ chúng ta trong suốt cuộc đời,
ngay cả bố mẹ
. Không vươn lên chúng ta sẽ bị tụt hậu, bị đào thải.
+ Rèn luyện tính tự lập, tôi luyện ý chí, bản lĩnh bởi trong khó khăn, thử thách giúp
mỗi người có thể khám phá ở bản thân, vượt qua những "giông bão cuộc đời sẽ giúp
con người trưởng thành hơn, hoàn thiện mình hơn. (Lấy ví dụ cụ thể trong đời sống)
1.0
1.0
- Mở rộng vấn đề:
+ Phê phán những người chỉ biết sống phụ thuộc vào người khác, ỷ lại, dễ dàng buông
xuôi, nản chí, sớm chấp nhận là người thua cuộc. (Lấy ví dụ cụ thể trong đời sống)
+ Các bậc cha mẹ cần có phương pháp dạy trẻ hợp lý, quá bảo bọc, nuông chiều trẻ sẽ
khiến trẻ khó có khả năng tự phát triển hay ứng phó với những sóng gió ngoài xã hội.
Đây là cách làm có hại cho đời sống con trẻ hơn là mang lại lợi ích cho con.
- Rút ra bài học cho bản thân
1.0
+ Biết sống tự lập, tự đứng vững trên đôi chân của mình (tự giải quyết những vấn đề
của mình trong cuộc sống, không phụ thuộc, trông chờ, ỷ lại vào người khác)
+ Sống có ý chí, bản lĩnh, không ngừng vươn lên, chớ vội nản chí trước khó khăn, thử
thách.
* Tổng hợp, đánh giá, khẳng định lại vấn đề.
2. Thang điểm phần kĩ năng:
1.0
2.0
- Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp.
- Lập luận thuyết phục: Hệ thống luận điểm sáng rõ, đúng đắn; Lí lẽ hợp lí, dẫn chứng
xác đáng; Vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận và phương thức biểu đạt.
0.5
1.0
0.5
- Văn viết sáng tạo, giàu cảm xúc, không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI (ĐỀ 2)
1. Đáp án – Thang điểm
NỘI DUNG
ĐIỂM
Đề 2: Suy nghĩ về vai trò quan trọng của sự trung thực đối với sự thành công trong học tập của
con người.
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: mở bài nêu được luận đề, thân bài triển khai được vấn
0,5
đề, kết bài kết luận được vấn đề.
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự trung thực đóng vai trò quan trọng đến sự thành
1,0
công trong học tập của con người.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc về
vấn đề; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút
ra bài học nhận thức và hành động:
* Giải thích:
- Trung thực: là ngay thẳng, thật thà, tôn trọng sự thật, không làm sai lạc sự thật.
- Trung thực trong học tập và thi cử:
+ Hướng tới việc tiếp thu, nắm vững kiến thức -> tạo thực lực cho bản thân (học thật).
+ Làm bài thi bằng những kiến thức mình có, không gian lận để đạt kết quả cao hơn
khả năng thật (thi thật).
- Những biểu hiện của tính trung thực:
+ Trong cuộc sống: làm việc bằng năng lực của chính bản thân mình, thẳng thắn nhận
1,5
lỗi khi mắc lỗi, không báo cáo sai sự thật, không tham lam lấy của người khác làm của
mình, không gian dối.
+ Trong học hành, thi cử: không quay cóp hay chép bài của bạn; không gian lận khi
làm bài thi, bài kiểm tra; không chạy điểm; không dùng bằng giả...
- Thành công trong học tập: là đạt được kết quả như hoạch định ban đầu hoặc ước mơ
của bản thân về học tập, nghiên cứu được mọi người, xã hội công nhận, tôn vinh…
* Phân tích: (Lấy ví dụ cụ thể trong đời sống để phân tích minh chứng)
- Thực trạng: hiện nay, trong học tập cũng như trong các kì thi:
+ Nạn học giả, bằng thật do quay cóp chép bài của bạn, gian lận trong thi cử vẫn còn
phổ biến. Điều đó làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả thực chất của dạy và học,
gây dư luận xấu trong xã hội.
+ Thiếu trung thực trở thành căn bệnh lây lan nhanh, làm xuống cấp đạo đức xã hội,
gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho xã hội (làm việc không có kiến thức, không có
năng lực không đem lại kết quả, chất lượng cho công việc).
2,0
- Nguyên nhân:
+ Do thiếu sự quan tâm đúng mức của gia đình, do sự lôi cuốn của xã hội hiện đại
khiến người học trở nên xao lãng việc học tập và để đối phó với kiến thức hạn hẹp của
mình ở nhà trường, họ phải gian lận trong học tập và thi cử.
+ Do người học không có mục đích học tập thật sự là tích lũy kiến thức cho bản thân.
+ Do bệnh thành tích của ngành giáo dục và của xã hội hiện nay.
-> Phải học thật và thi thật, vì:
+ Học thật là con đường duy nhất để tiếp thu kiến thức, làm giàu vốn tri thức cho bản
thân, để vận dụng một cách hiệu quả trong mọi hoạt động sống cũng như học tập,
nghiên cứu.
+ Để đánh giá chính xác kết quả học tập, năng lực của bản thân. Trên cơ sở đó, người
học mới có thể xác định chính xác mục tiêu, hướng đi cho tương lai.
* Bình luận: : (Lấy ví dụ cụ thể trong đời sống để minh chứng)
- Trung thực là một đức tính rất cần thiết trong cuộc sống và có vai trò rất quan trọng
quyết định đến sự thành công của con người.
- Lợi ích của tính trung thực:
+ Trung thực với bản thân: có kiến thức thực, làm giàu tri thức của bản thân, có cơ sở
để phát huy những điểm mạnh, khắc phục và bồi dưỡng thêm những mặt yếu kém ->
giúp ta thành đạt trong cuộc sống và hoàn thiện nhân cách để thành người tốt, có ích cho
xã hội.
+ Trung thực với người khác: được mọi người yêu mến, tôn trọng, tin tưởng.
+ Trung thực sẽ đem lại một xã hội trong sạch, văn minh và ngày càng phát triển.
- Làm thế nào để trung thực trong học tập và thi cử?
+ Trong học tập: người học phải có năng lực tiếp thu kiến thức và bản lĩnh để đối mặt
với những khó khăn trở ngại (cũng có nghĩa là không nên ngồi nhầm lớp); có định
hướng về mục tiêu phấn đấu và tự biết mình, dám nhìn thẳng vào sự thật để phát huy
3,0
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
+ Trong thi cử: có trình độ kiến thức thật sự, có ý thức nghiêm túc về ý nghĩa kỳ thi,
sẵn sàng đón nhận thành công song cũng dám đối mặt với thất bại, biết vượt qua những
áp lực không có ý nghĩa tích cực.
- Mở rộng vấn đề:
+ Phê phán những biểu hiện sai trái, không trung thực (nạn học giả - bằng thật,…);
chống bệnh thành tích và gian lận trong thi cử.
+ Trung thực trong học tập và thi cử không phải là câu chuyện riêng của ngành giáo
dục mà là câu chuyện của mỗi cá nhân, mỗi gia đình và cả cộng đồng -> cần sự chung
tay góp sức của toàn xã hội.
* Bài học nhận thức và hành động: phải luôn trung thực với bản thân mình và với
những người xung quanh trong học tập cũng như trong cuộc sống. (Nêu hành động cụ
thể của bản thân).
1,0
4. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị
luận.
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu: không sai chính tả; sử dụng từ ngữ đúng và hay; viết câu
đúng ngữ pháp, phong phú các loại câu.
0,5
0,5
2. Hướng dẫn chấm:
- GV chấm bài cần nắm vững Đáp án – thang điểm để đánh giá tổng quát bài làm của HS, tránh
đếm ý cho điểm. Do đặc thù của môn Ngữ văn nên GV cần chủ động, linh hoạt trong quá trình
chấm.
- GV nên khuyến khích những suy nghĩ riêng, sáng tạo của HS (theo hướng yêu cầu của đề bài và
đáp án).
VI. KIỂM TRA VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ: (TTCM đã kiểm tra)
-------------------- HẾT -------------------
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_mon_ngu_van_lop_11_bai_viet_so_5_nam_hoc_2015_20.doc

