Bài kiểm tra Định kì môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
Kỳ thi: BÀI ĐỊNH KỲ
Môn thi: 45 PHÚT-TUẦN 11
0001: Quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng có đặc điểm:
I. Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
II. Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
III. Không cần tiêu tốn năng lượng.
IV. Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.
A. II, IV
B. I, III
C. I, IV
D. II, III
0002: Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do:
I. Tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.
II. Thiếu ôxy phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.
III. Tính luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.
IV. Không có lông hút thì cây không hấp thu được nước cân bằng nước trong cây bị phá huỷ.
A. I, III, IV
B. I, II, IV
C. I, II, III
D. II, III, IV
0003: Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào?
A. Hấp thụ thụ động và hấp thụ chủ động
C. Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu
B. Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ
D. Điện li và hút bám trao đổi.
0004: Mạch gỗ được cấu tạo:
1. Gồm các tế bào chết
4. Gồm các tế bào sống
A. 1-2-4
2. Gồm các quản bào
5. Gồm các tế bào hình rây
B. 1-2-3
3. Gồm các mạch ống
6. Gồm các tế bào kèm
C. 1-3-5
D. 1-3-6
0005: Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ:
1. Lực đẩy (áp suất rễ)
2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
4. Sự chênh lệch áp suât thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan đích (hoa, củ…)
5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất
A. 1 -3-5
B. 1-2-4
C. 1-2-3
D. 1-3-4
0006: Mạch rây được cấu tạo:
1. Gồm các tế bào chết 2. Gồm các quản bào 3. Gồm các mạch ống
4. Gồm các tế bào sống 5. Gồm các tế bào hình rây 6. Gồm các tế bào kèm
A. 1-2-3
B. 1-4-5
C. 4-5-6
D. 4-2-3
0007: Điều nào không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước:
A. vận chuyển nước, ion khoáng.
B. hấp thụ CO2 cho quá trình quang hợp.
C. hạ nhiệt độ cho lá.
D. cung cấp năng lượng cho lá.
0008: Thoát hơi nước qua lá bằng con đường?
A. qua khí khổng, mô giậu B. qua khí khổng, cutin
C. qua cutin, biểu bì.
D. qua cutin, mô giậu
0009: Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng để:
A. tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào bên trong lá.
C. giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.
B. giảm sự thoát hơi nước.
D. tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá.
0010: Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:
I. Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây
II. Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.
III. Lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước cây vẫn không hút được nước
IV. Đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.
A. II, III, IV
B. I, II, IV
C. II, IV
D. II, III
0011: Cho các nguyên tố : nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại lượng là:
A. Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng
B. Nitơ, kali, photpho, và kẽm
C. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi
D. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt
0012: Biểu hiện triệu chứng thiếu kali của cây là:
A. sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
B. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và nhiều chấm đỏ ở mặt lá.
C. lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D. lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
0013: Tại sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lý tuỳ thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng?
A. Giúp cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao.
B. Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dưỡng cho cây.
C. Hiệu quả phân bón cao nhưng giảm chi phí đầu vào và không gây ô nhiễm môi trường - nông sản.
D. Giúp cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao, hiệu quả phân bón cao nhưng giảm chi phí đầu vào và không gây ô
nhiễm nông sản và môi trường.
0014: Vai trò của nguyên tố sắt trong cây là:
A. Thành phần của prôtêin, axit nuclêic.
C. Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
B. Thành phần của thành tế bào và màng tế bào.
D. Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục.
0015: Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?
-
-
-
+
-
+
-
A. NO2 và NO3
0016: Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim:
A. amilaza. B. nuclêaza. C. caboxilaza.
B. NO2 và NH4
C. NO3 và NH4
D. NO2 và N2
D. nitrôgenaza.
0017: Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng:
A. nitơ không tan cây không hấp thu được.
B. nitơ muối khoáng cây hấp thu được.
C. nitơ độc hại cho cây.
D. nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được
0018: Thực vật đã có đặc điểm thích nghi trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc là:
A. chuyển vị amin.
B. chuyển vị amin và amin hoá.
C. hình thành amít (axít amin đicacbôxilíc + NH 3--> Amít).
D. amin hoá.
0019: Trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat vì:
A. Giúp sự đồng hoá NH3 trong mô thực vật.
B. Là nguồn dự trữ NH3 cho các quá trình tồng hợp axít amin khi cần thiết.
-
+
C. Trong 2 dạng nitơ hấp thụ từ môi trường bên ngoài có dạng NO3 là dạng oxy hoá và NH4 là dạng khử nhưng
trong cơ thể thực vật nitơ chỉ tồn tại ở dạng khử để tiếp tục được đồng hóa thành axít amin và Prôtêin.
D. Giúp hệ rễ của cây hấp thụ được toàn bộ lượng nitơ.
0020: Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật:
I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ)
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất.
III. Lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường
cho cây.
IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
A. I, III, IV.
B. II. IV, V.
C. II, III, V.
D. I, III, IV, V.
0021: Chức năng nào sau đây không phải quang hợp:
A. Cung cấp thức ăn cho SV.
B. Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
C. Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
D. Điều hòa không khí.
0022: Hệ sắc tố quang hợp bao gồm:
A. Diệp lục a và diệp lục
B. Diệp lục a và carotenoit.
C. Diệp lục b và carotenoit.
D. Diệp lục và carotenoit.
0023: Lục lạp có nhiều trong tế bào nào của lá?
A. Tế bào mô giậu.
B. Tế bào biểu bì trên.
C. Tế bào biểu bì dưới.
D. Tế bào mô xốp
0024: Nhờ đặc điểm nào mà tổng diện tích của lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa chúng?
A. Do số lượng lục lạp trong lá quá lớn.
B. Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc tăng lên nhiều lần.
C. Do lục tạp được sản sinh liên tục trong tế bào lá.
D. Do lá có hình phiến mỏng, còn tế bào lá chứa lục lạp có hình khối.
0025: Khái niệm pha sáng trong quang hợp:
A. pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa
học trong ATP và NADPH. B. Là pha cố định CO2.
C. Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng. D. Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh
sáng.
0026: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là:
A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat).
B. AlPG (anđêhit phootpho glixêric).
D. AM (axit malic).
C. APG (axit phốtpho glixêric).
0027: Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ là:
A. ALPG(an đêhit phôtphoglixêric).
C. AM ( axit malic).
B. APG ( axit phôtphoglixêric).
D. RiDP( ribul ôzơ - 1,5- điphôtphat
0028: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
A. Xương rồng, thanh long.
B. Lúa khoai sắn đậu.
C. Ngô, mía, cỏ gấu.
D. Rau dền, các loại rau.
0029: Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM có điểm giống nhau là:
A. Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP( ribulôzơ - 1,5- điphôtphat).
B. Sảm phẩm đầu tiên là APG ( axit phôtphoglixêric).
C. Có chu trình Canvin.
D. Diễn ra trên cùng môt loại tế bào.
0030: Chất nhận CO2 đầu tiên ở TV C3:
A. Ribulôzơ 1,5 điP.
B. APG.
C. AlPG.
D. C6H12O6.
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra Định kì môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_dinh_ki_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_2015_2016_t.doc

