Đề kiểm tra 45 phút Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 -Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
Kỳ thi: 1TIETHK1(11) 1617
Môn thi: 1TIETHK1(11) 1617
0001: Máu trao đổi chất với tế bào qua thành?
A. tĩnh mạch và mao mạch.
B. mao mạch.
C. động mạch và mao mạch.
D. động mạch và tĩnh mạch.
0002: Hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở là vì:
A. giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
B. tốc độ máu chảy chậm trong tĩnh mạch và chảy nhanh trong mao mạch.
C. máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn và tốc độ cao.
D. còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu, do có hiện tượng pha máu.
0003: Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não là vì?
A. mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B. mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C. mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D. thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
0004: Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
B. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
D. Hệ cơ hoặc các tuyến tiết của co thể.
0005: Chứng huyết áp cao biểu hiện khi huyết áp cực đại lớn quá:
A. 150mmHg và kéo dài. B. 160mmHg và kéo dài. C. 140mmHg và kéo dài. D. 130mmHg và kéo dài.
0006: Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là:
A. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
B. Cơ quan sinh sản.
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
D. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
0007: Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
0008: Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ:
A. hai hướng.
B. ba hướng.
C. một hướng.
D. nhiều hướng.
0009: Phản xạ là phản ứng của cơ thể :
A. thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
B. thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
C. thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
D. trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
0010: Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:
A. Duỗi thẳng cơ thể .
B. Co toàn bộ cơ thể.
C. Di chuyển đi chỗ khác,
D. Co ở phần cơ thể bị kích thích.
0011: Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần gồm bán cầu đại não, não trung gian:
A. não giữa, tiểu não và trụ não.
C. não giữa, tiểu não và hành não.
B. củ não sinh tư, tiểu não và hành não.
D. cuống não, tiểu não và hành não.
0012: K+ có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào là do:
A. cổng K+ mở và nồng độ bên trong màng của K+ cao.
B. K+ có kích thước nhỏ.
C. K+ mang điện tích dương.
D. K+ bị lực đẩy cùng dấu của Na+.
0013: Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào:
A. bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
B. không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
C. không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
D. bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
0014: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
A. Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
B. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
C. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
D. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
0015: Tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều là vì:
A. số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.
B. sống trong môi trường phức tạp.
C. có nhiều thời gian để học tập.
D. hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
0016: Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
A. không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
B. ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
C. lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
D. giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
0017: Tập tính bẩm sinh là:
A. Những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
B. Một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
C. Những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
D. Những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
0018: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
A. Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
B. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm
và cây hai lá mầm.
C. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây
cây hai lá mầm.
D. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây
cây một lá mầm.
0019: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?
A. Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
B. Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
C. Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
D. Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
0020: Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở:
A. Đỉnh của thân và cành.
B. Lá, rễ
C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
D. Thân, cành
0021: Êtylen có vai trò thúc quả chóng chín:
A. ức chế rụng lá và rụng quả.
B. rụng quả, kìm hãm rụng lá.
D. rụng lá, rụng quả.
C. rụng lá kìm hãm rụng quả.
0022: Người ta sử dụng Gibêrelin để:
A. Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
B. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.
C. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
D. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.
0023: Cây trung tính là cây ra hoa ở:
A. ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.
B. cả ngày dài và ngày ngắn.
C. ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.
D. ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng.
0024: Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:
A. Chồi nách.
B. Lá.
C. Đỉnh thân.
D. Rễ.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 -Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_201.doc

