Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC
TỔ: VẬT LÝ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: VẬT LÝ 11
THỜI GIAN: 45 PHÚT
I.PHẦN CHUNG: (7 điểm: Dành cho tất cả học sinh)
Câu 1(3đ): Phát biểu nội dung định luật Jun – Len-xơ ? Viêt biểu thức, giải thích ý nghĩa các đại
lượng trong biểu thức và cho biết đơn vị của từng đại lượng.
Câu 2(2đ):
a. Nêu bản chất dòng điện trong kim loại ?
b. Phân biệt sự khác nhau cơ bản nhất giữa điện trở của dây kim loại thường và dây siêu dẫn .
Câu 3(2đ): Hai điện tích q1 4.1012C; q2 8.1012C lần lượt đặt cố định tại hai điểm A và B
trong chân không. Biết AB= 6cm. Xác định vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C ?
Biết C là trung điểm của AB.
II.PHẦN RIÊNG: (3 điểm: Học sinh học chương trình nào thì làm theo chương trình đó)
A.CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Câu 4(3đ): Cho mạch điện như hình vẽ , các nguồn điện giống nhau , mỗi nguồn có
9V ;r 3 .Các điện trở R1 25 ;R2 20 , điện trở bình điện phân RP 5
.
Đèn (12V-12W).
a) Tính b;r ;RN ?
b
b) Đèn sáng như thế nào ?
c) Bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 , hai điện cực hình trụ, có cực dương bằng đồng.Sau
một thời gian điện phân, khối lượng đồng bám vào cực âm là 0,32g và bề dày của lớp đồng là
d=10 m .Tính thời gian điện phân và diện tích lớp đồng bám vào cực âm ? Cho biết: Đồng có
A=64g/mol ; n=2 ; D=8900kg/m3 và hằng số F = 96500 C/mol.
RP
R1
Đ
R2
B.CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
Câu 4(3đ) : Cho mạch điện như hình vẽ
Mỗi nguồn có
= 6 V; r = 1
R1 = 6 , R3 = 3
, RA 0, Đèn sáng bình thường và có
Đ ( 6V- 3W ). R2 là bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 . Biết: Đồng
có A=64g/mol ; n=2 ; và hằng số F = 96500 C/mol.
a.Xác định b , rb .
b.Tính khối lượng đồng được bám vào ca tốt ( cực âm) trong 20 phút
c.Xác định số chỉ của Ampe kế và tính giá trị điện trở R2.
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM VẬT LÝ 11 NĂM 2016-2017:
Đáp án
Thang điểm
I.PHẦN CHUNG
Câu 1(3đ):
+ Nội dung định luật
(1,5đ)
(1đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
+ Biểu thức
+ Ý nghĩa
+ Đơn vị
Câu 2(2đ)::
(1,5đ)
(0,5đ)
+ Nêu được bản chất dòng điện trong kim loại
+ Sự khác nhau giữa dây kim loại thường và dây siêu dẫn:
Ở nhiệt độ rất thấp, dây kim loại thường có điện trở khác 0.
Ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn TC, dây siêu dẫn có điện trở bằng 0.
Câu 3(2đ)::
kq1
9.109.4.1012
(3.102 )2
E1
E2
40(V / m)
80(V / m)
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
AC2
kq2 9.109.8.1012
BC2
(3.102 )2
Hình vẽ:
E EC E1 E2
EC E2 E1 80 40 40(V / m)
(0,25đ)
(0,25đ)
Kết luận : EC
+Điểm đặt: tại
C
+ Phương : trùng đoạn thẳng nối A,B
+Chiều : từ C đến A
+ Độ lớn: EC = 40V/m
II.PHẦN RIÊNG
Câu 4(3đ): (Dành cho ban Cơ bản)
a)
b 4. 4.9 36(V )
(0,25đ)
(0,25đ)
r 4.r 4.3 12()
b
RP1 RP R1 5 25 30()
RP1.R2
30.20
RP12
12()
RP1 R2 30 20
RĐ = (Uđm)2/Pđm= 122/12 = 12(
)
RN = RĐ + RP12 = 12+12=24(
b)
)
(0,5đ)
b
36
I = IĐ =
1(A)
(0,5đ)
(0,5đ)
RN r 24 12
Iđm = Pđm/Uđm =1(A) = IĐ : Đèn sáng bình thường
b
c)
UP12 = I.RP12 =1.12= 12(V)
UP12 12
IP
0,4(A)
RP1 30
1 A
m . .IP.t
F n
(0,5đ)
(0,5đ)
m.F.n 0,32.96500.2
t
2412,5(s)
A.IP
m D.V D.S.d
64.0,4
m
0,32.103
S
3,6.103 (m2 ) 36(cm2 )
D.d 8900.105
Câu 4(3đ): (Dành cho nâng cao)
a) b 3 18V
(0,75đ)
(0,75đ)
3
rb r 1,5
2
b) m=0,1989g
(0,25đ)
Hình vẽ
P
3
6
đm
c) Đèn sáng bình thường
I2 IđmĐ
0,5A
(0,25đ)
(0,5đ)
Uđm
Ta có: U AB b I(R3 rb ) 18 4,5I
U AB I1R1 6(I 0,5)
18 4,5I 6(I 0,5) I 2A (số chỉ của am pe kế)
Uđ2m
62
3
RĐ
12
P
đm
U AB I1R1 I2 (RĐ R2 )
I1R
1,5
0,5
1
(0,5đ)
R2
RD
.6 12 6
I2
a) b 3 18V
0,75
3
rb r 1,5
2
b) m=0,1989g
0,75
0,25
0,25
Hình vẽ
P
3
6
đm
c) Đèn sáng bình thường
I2 IđmĐ
0,5A
Uđm
Ta có: U AB b I(R3 rb ) 18 4,5I
U AB I1R1 6(I 0,5)
Bài tập
4
18 4,5I 6(I 0,5) I 2A (số chỉ của am pe kế)
0,5
0,5
Uđ2m
62
3
(Nâng
cao)
RĐ
12
P
đm
U AB I1R1 I2 (RĐ R2 )
I1R
1,5
0,5
1
R2
RD
.6 12 6
I2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_11_nam_hoc_2016_2017_tru.doc

