Đề cương chi tiết Các học phần Luật chính trị
ĐẠO ĐỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 12611012
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Giáo dục Tiểu học, hình thức đào
tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: phải học xong học phần những nguyên lý cơ bản của CNM-LN
(nguyên lý 1).
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Nghe giảng lý thuyết
: 30 tiết
: 26 tiết
: 03 tiết
: 01 tiết
: … tiết
- Làm bài tập trên lớp (tập giảng)
- Thảo luận (trao đổi, nhận xét, đánh giá tiết tập giảng)
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)
- Hoạt động theo nhóm : .…. tiết
- Tự học
: 90 giờ
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
- Sinh viên phải nắm đƣợc nội dung cơ bản các phạm trù, khái niệm đạo đức, đạo
đức học và chƣơng trình, mục tiêu giáo dục đạo đức ở Tiểu học.
- Những nguyên tắc và phƣơng pháp dạy học môn đạo đức nói chung và phƣơng
pháp đặc trƣng dạy môn đạo đức ở tiểu học nói riêng.
2.2. Kỹ năng
- Hình thành những chuẩn mực đạo đức tốt đẹp ở sinh viên.
- Xác định đƣợc những con đƣờng cơ bản của giáo dục đạo đức nói chung và từng
chuẩn mực hành vi nói riêng cho học sinh tiểu học.
- Lựa chọn đƣợc mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện, hình thức tổ chức
kiểm tra đánh giá kết quả dạy học theo từng bài đạo đức thích hợp.
- Tiến hành từng giờ lên lớp môn đạo đức một cách chủ động, có chất lƣợng.
2.3. Thái độ
- Chủ động, tích cực thực hiện các mục tiêu của môn Đạo đức ở tiểu học.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 1
- Tự giác, nghiêm túc thực hiện đổi mới đồng bộ các khâu : thiết kế bài soạn, tổ
chức hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh và tự đánh giá kết quả dạy học của
bản thân.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần đề cập tới khái niệm đạo đức và đạo đức học, nguồn gốc, bản chất, chức
năng của đạo đức học Mác – Lênin; làm rõ một số phạm trù đạo đức cơ bản nhƣ: thiện và
ác, nghĩa vụ và trách nhiệm, lƣơng tâm, hạnh phúc, bất hạnh phúc…Vị trí, nhiệm vụ, nội
dung môn đạo đức ở Tiểu học.
Hiểu và sử dụng thành thạo các phƣơng pháp, phƣơng tiện giảng dạy môn đạo đức ở Tiểu
học. Phối kết hợp tốt các phƣơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; đặc
biệt chú ý tới việc kiểm tra đánh giá qua hành động, việc làm của học sinh.
4. Nội dung chi tiết học phần
Chƣơng 1. Một số vấn đề cơ bản về đạo đức, đạo đức học
1.1. Khái quát chung về đạo đức
1.1.1. Khái niệm đạo đức
6 (6,0)
1.1.2. Nguồn gốc, bản chất của đạo đức
1.1.3. Chức năng của đạo đức
1.2. Đạo đức học là một khoa học
1.2.1. Khái niệm đạo đức học
1.2.2. Đối tƣợng, nhiệm vụ và phƣơng pháp nghiên cứu của đạo đức học
1.3. Một số phạm trù đạo đức cơ bản
1.3.1. Thiện và ác
1.3.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm
1.3.3. Lƣơng tâm và vô lƣơng tâm
1.3.4. Hạnh phúc và bất hạnh
Phần câu hỏi và bài tập
Chƣơng 2. Một số vấn đề chung về giáo dục đạo đức trong giai đoạn hiện nay 4 (4,0)
2.1. Cơ sở xác định hệ thống giá trị đạo đức
2.1.1. Những phẩm chất đạo đức cơ bản của con ngƣời Việt Nam
2.1.2. Những vấn đề đặt ra cho con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nƣớc với nền kinh thế thị trƣờng định hƣớng XHCN
2.2. Vai trò của giáo dục đạo đức trong phát triển nhân cách
2.2.1. Giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ là một vấn đề toàn cầu
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 2
2.2.2. Vị trí, vai trò của giáo dục đạo đức đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
của học sinh tiểu học
2.3. Nhiệm vụ và nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
2.3.1. Nhiệm vụ, nội dung của giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
2.3.2. Những đặc trƣng của quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
2.3.3. Con đƣờng và phƣơng pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
2.4.3.1. Các con đƣờng cơ bản để giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
2.4.3.2. Các phƣơng pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
Phần câu hỏi và bài tập
Chƣơng 3. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, đặc điểm và nội dung môn đạo đức ở tiểu học
3 (3,0)
3.1. Vị trí môn đạo đức ở tiểu học
3.2. Mục tiêu môn đạo đức ở tiểu học
3.3. Nhiệm vụ môn đạo đức ở tiểu học
3.4. Đặc điểm môn đạo đức ở tiểu học
3.5. Nội dung chương trình môn đạo đức ở tiểu học
3.5.1. Định hƣớng và nguyên tắc xây dựng chƣơng trình môn đạo đức
3.5.2. Nội dung chƣơng trình
3.5.2.1. Cấu trúc chƣơng trình, sách giáo khoa
3.5.2.2. Sách bài tập và tài liệu tham khảo
Phần câu hỏi và bài tập
Chƣơng 4. Phƣơng pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học
4.1. Khái niệm
12 (8, 4)
4.1.1. Phƣơng pháp dạy học
4.1.2. Phƣơng pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học
4.1.3. Nét đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học
4.2. Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn đạo đức ở Tiểu học
4.2.1. Phƣơng pháp luận triết học về bản chất con ngƣời.
4.2.2. Đặc điểm tâm – sinh lí của học sinh tiểu học.
4.2.3. Yêu cầu thực tiễn
4.3. Hướng dẫn thiết kế giáo án và sử dụng phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học
4.3.1. Hƣớng dẫn thiết kế giáo án dạy học môn đạo đức ở Tiểu học
4.3.2. Hƣớng dẫn sử dụng phƣơng pháp dạy học môn đạo đức ở Tiểu học
4.3.2.1. Phƣơng pháp học tập môn đạo đức ở Tiểu học
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 3
4.3.2.2. Phƣơng pháp dạy học môn đạo đức ở Tiểu học
4.4. Một số phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học
4.4.1. Phƣơng pháp kể chuyện
a. Khái niệm phƣơng pháp kể chuyện
b. Một số yêu cầu sƣ phạm khi vận dụng phƣơng pháp kể chuyện
c. Các bƣớc tiến hành
4.4.2. Phƣơng pháp phát vấn, đàm thoại
a. Khái niệm phƣơng pháp phát vấn, đàm thoại
b. Một số yêu cầu sƣ phạm khi vận dụng phƣơng pháp phát vấn, đàm thoại
c. Các bƣớc tiến hành phƣơng pháp phát vấn, đàm thoại
4.4.3. Phƣơng pháp giảng giải
a. Khái niệm
b. Một số yêu cầu sƣ phạm
c. Các bƣớc tiến hành
4.4.4. Phƣơng pháp nêu gƣơng
a. Khái niệm phƣơng pháp nêu gƣơng
b. Một số yêu cầu sƣ phạm khi vận dụng phƣơng pháp nêu gƣơng.
c. Các bƣớc tiến hành phƣơng pháp nêu gƣơng.
4.4.5. Phƣơng pháp thảo luận nhóm
a. Khái niệm phƣơng pháp thảo luận nhóm
b. Một số yêu cầu sƣ phạm khi vận dụng phƣơng pháp thảo luận nhóm
c. Các bƣớc tiến hành phƣơng pháp thảo luận nhóm.
4.4.6. Phƣơng pháp tập luyện theo mẫu hành vi
a. Khái niệm
b. Một số yêu cầu sƣ phạm khi vận dụng
c. Các bƣớc tiến hành
4.4.7. Phƣơng pháp đóng vai, tổ chức trò chơi
a. Khái niệm phƣơng pháp sắm vai, tổ chức trò chơi
b. Một số yêu cầu sƣ phạm khi vận dụng phƣơng pháp sắm vai, tổ chức trò chơi.
c. Các bƣớc tiến hành phƣơng pháp sắm vai, tổ chức trò chơi.
4.4.8. Phƣơng pháp rèn luyện
a. Khái niệm
b. Một số yêu cầu sƣ phạm
c. Các bƣớc tiến hành
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 4
Câu hỏi, bài tập và hƣớng dẫn thực hành giảng dạy
Chƣơng 5. Phƣơng tiện và hình thức tổ chức dạy học môn đạo đức ở tiểu học 3 (3,0)
5.1. Phương tiện dạy học môn đạo đức ở tiểu học
5.2. Những hình thức dạy học môn đạo đức ở tiểu học
5.2.1. Khái niệm
5.2.2. Một số hình thức tổ chức dạy học cơ bản môn Đạo đức ở tiểu học
5.2.3. Hƣớng dẫn sử dụng hình thức dạy học môn đạo đức ở Tiểu học
5.2.3.1. Hình thức tổ chức dạy học trên lớp
5.2.3.2. Hình thức tổ chức dạy học tại hiện trƣờng
5.2.3.2. Hình thức tổ chức dạy học bằng các hoạt động trãi nghiệm sáng tạo
5.2.3.3. Hình thức tổ chức dạy học qua tham quan
5.2.3.4. Hình thức tổ chức dạy học qua hoạt động ngoại khóa
Hƣớng dẫn học tập và thực hành
Chƣơng 6. Kiểm tra và đánh giá kết quả học môn đạo đức ở tiểu học
6.1. Khái niệm
2 (2,0)
6.2. Các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả dạy môn đạo đức
6.2.1. Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá qua lời nói
6.2.2. Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá qua bài viết
6.2.3. Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá qua hành động và việc làm của học sinh
6.2.4. Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá qua các lực lƣợng khác
6.3. Một số yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập môn đạo
đức của học sinh tiểu học
6.3.1. Đảm bảo tính toàn diện
6.3.2. Đảm bảo tính khách quan, công bằng
6.3.3. Đảm bảo tính phát triển và nhân văn
6.3.4. Đảm bảo sự phối hợp các phƣơng pháp kiểm tra và đánh giá
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
Nguyễn Hữu Hợp (chủ biên), Lƣu Thu Thủy (2007), Đạo đức và phương pháp giáo dục
đạo đức, TLĐTGVTH trình độ CĐ-ĐH sƣ phạm (sách dự án) Nhà xuất bản GD, NXB
ĐHSP.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chương trình tiểu học, NXB GD.
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Chương trình giáo dục Tiểu học, NXB GD, Hà Nội.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 5
3. Lƣu Thu Thủy (1998), Giáo trình Đạo đức học – Sách CĐSP, NXBGD Việt Nam.
4. Sách học sinh, sách giáo viên môn Đạo đức ở Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 (2015), NXB
Giáo dục Việt Nam.
5. Phạm Minh Hạc – Đề tài KHXH 04-04 (2004), Phát triển toàn diện con người Việt
Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
6. Hà Nhật Thăng (1998), Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức và nhân văn, NXB Giáo dục
Việt Nam.
7. Lƣu Thu Thủy – Nguyễn Hữu Hợp (2001), Hỏi đáp về dạy học môn đạo đức ở tiểu
học, NXB Giáo dục Việt Nam.
8. Đặng Vũ Hoạt & Nguyễn Hữu Hợp (1998), Phương pháp dạy học môn Đạo đức ở tiểu
học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
9. Nguyễn Kỳ (chủ biên) (1997), Đạo đức và thiết kế theo phương pháp tích cực, Trƣờng
CBQLGD Hà Nội.
10. Lƣu Thu Thủy, Nguyễn Hữu Hợp (2002), Hướng dẫn giảng dạy tiết 2 môn Đạo đức,
NXB GD.
11. Lƣu Thu Thủy (2005), Trò chơi học tập môn Đạo đức ở tiểu học, NXB GD.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Làm rõ nguồn gốc bản chất chức năng của đạo đức học, một số phạm trù đạo đức
cơ bản; những giá trị cơ bản của con ngƣời Việt Nam thời kỳ CNH-HĐH; Phƣơng pháp
dạy môn ĐĐ ở tiểu học; Những hình thức tổ chức dạy học môn đạo đức ở Tiểu học.
- Đặc biệt chú ý phần hƣớng dẫn thiết kế giáo án môn đạo đức ở tiểu học, chia lớp
thành từng nhóm, cho các nhóm soạn giảng các bài đạo đức có số thứ tự từ 10 đến 13 ở
sách bài tập đạo đức lớp 1, 2, 3 và ở sách giáo khoa lớp 4, lớp 5, tạo điều kiện thuận lợp
cho SV khi thực tập.
6.2. Đối với sinh viên
Phải học tập, rèn luyện để có kỹ năng soạn, giảng từng bài đạo đức ở Tiểu học có
kết quả cao nhất.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 6
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: thi viết (đề đóng).
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 7
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC VÀ
QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 1C511002
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sƣ phạm, hình thức đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Những nguyên lý cơ bản của nghĩa
Mác – LêNin.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Nghe giảng lý thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận
: 30 tiết
: 21 tiết
: 05 tiết
: 04 tiết
: 00 tiết
: 00 tiết
: 90 giờ
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)
- Hoạt động theo nhóm
- Tự học
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Môn quản lí hành chính nhà nƣớc và quản lí ngành giáo dục đào tạo trang bị cho
sinh viên Sƣ phạm những hiểu biết cơ bản về quản lí hành chính của nhà nƣớc Cộng hòa
XHCN Việt nam và quản lí ngành Giáo dục và đào tạo.
- Nắm đƣợc những lý luận chung về Nhà nƣớc và QLHCNN ở Việt Nam, những
nội dung chủ yếu của cuộc vận động CCHC hiện nay.
- Trình bày đƣợc các khái niệm cơ bản quản lí, quản lý hành chính nhà nƣớc, quản
lý nhà nƣớc về giáo dục.
- Trình bày đƣợc nội dung, quy trình hoạt động quản lí hành chính nhà nƣớc, công
cụ, hình thức và phƣơng pháp quản lý hành chính nhà nƣớc.
- Phân tích các yếu tố nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nƣớc.
- Trình bày đƣợc các khái niệm và những vấn đề liên quan đến công chức, viên
chức, công vụ; cơ sở pháp lý và sự cần thiết của Luật cán bộ, công chức 2008, Luật viên
chức 2010. Phân biệt đƣợc công chức và viên chức.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 8
- Nắm vững đƣờng lối, quan điểm về giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nƣớc
Tổng hợp đƣợc tinh hình giáo dục hiện nay của Việt Nam – những nguyên nhân của thành
tựu và hạn chế của giáo dục; mục tiêu và giải pháp Phát triển giáo dục.
- Hiểu và nắm chắc luật giáo dục, Điều lệ nhà trƣờng. Các quy chế, quy định về
hoạt động giảng dạy, các quy chế, quy định về thanh tra, kiểm tra ở các bậc học
2.2. Kỹ năng
- Kỹ năng tư duy bậc cao
+ Vận dụng linh hoạt những hiểu biết của bản thân về nghĩa vụ công dân, công
chức, viên chức đối với nhà nƣớc Cộng hòa XHCN Việt nam.
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào việc thực hiện các quy định trong giáo dục
học sinh.
+ Nhận diện và giải quyết đƣợc những vấn đề liên quan đến công tác quản lý hành
chính trong nhà trƣờng.
+ Từ nội dung môn học dần hình thành giá trị hành vi (tuân thủ nội quy quy định,
tôn trọng quy chế, có khả năng thƣơng thuyết, có tinh thần đoàn kết, sáng tạo, có đạo đức
nghề nghiệp).
- Kỹ năng nghề nghiệp
+ Làm việc theo nhóm
+ Quản lý, hƣớng đạo giáo dục cá nhân và tập thể học sinh tuân theo pháp luật, quy
chế, quy định của nhà nƣớc
+ Xây dựng kế hoạch, làm việc cẩn thận, chính xác theo quy định của ngành. Hình
thành kĩ năng giải quyết những tình huống thực tế nghề nghiệp trên cơ sở nắm vững kiến
thức quản lí giáo dục đào tạo
2.3. Thái độ
- Sinh viên cảm nhận đƣợc sứ mạng của nhà giáo đối với công cuộc xây dựng và
phát triển đất nƣớc trong giai đoạn mới. Trên nền tảng sinh viên có sự hiểu biết về tâm lí
học và giáo dục học, môn học góp phần rèn luyện về phẩm chất năng lực, lí tƣởng nghề
nghiệp và hình thành ý thức trách nhiệm nghề nghiệp của ngƣời giáo viên trong tƣơng lai.
- Nhận thức sâu sắc về trách nhiệm và vai trò của bản thân đối với sự nghiệp cải
cách nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đào tạo.
- Hình thành ý thức thƣờng xuyên rèn luyện và trau dồi kiến thức và đạo đức cho
bản thân.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 9
3. Tóm tắt nội dung học phần
Môn học cung cấp cho ngƣời học những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính
nhà nƣớc và quản lý hành chính nhà nƣớc về giáo dục – đào tạo, giúp ngƣời học Nâng cao
năng lực và cải tiến công tác quản lý hành chính Nhà nƣớc trong nhà trƣờng và trong hoạt
động giáo dục. Cung cấp cho ngƣời học những kiến thức cơ bản về nhà nƣớc, cơ chế tổ
chức và nội dung quản lý hành chính nhà nƣớc về giáo dục, từ đó giúp ngƣời học ý thức
đƣợc những chức trách, nhiệm vụ của mình trong quá trình xây dựng nền hành chính tối
ƣu góp phần nâng cao chất lƣợng và công bằng giáo dục.
Môn học chú trọng đến việc hình thành các kỹ năng nhận thức và và vận dụng
những kiến thức vào việc bồi dƣỡng nhân cách ngƣời giáo viên; đồng thời góp phần hình
thành các kỹ năng về quản lý học sinh, quản lý trƣờng học... Các kỹ năng chủ yếu đƣợc
hình thành thông qua các nội dung của môn học có sự lồng ghép của giảng viên.
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian.
Chƣơng 1. Một số vấn đề cơ bản về nhà nƣớc, qlhcnn, công vụ và công chức
6 (4, 2)
1.1. Một số vấn đề cơ bản tổ chức và họat động của Nhà nước Công hòa XHCNVN
1.1.1. Định nghĩa Nhà nƣớc và bản chất Nhà nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.2. Những quan điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nƣớc Cộng hòa
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.3. Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nƣớc Cộng hòa
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam
1.1.5. Quản lý hành chính Nhà nƣớc
1.1.5.1. Khái niệm
1.1.5.2. Những tính chất chủ yếu của nền hành chính Nhà nƣớc Việt Nam
1.1.5.3. Nội dung và qui trình chủ yếu của quản lý hành chính Nhà nƣớc
1.1.5.4. Công cụ, hình thức và phƣơng pháp QLHCNN
1.1.6. Quản lý Nhà nƣớc về Giáo dục – Đào tạo
1.1.6.1. Những vấn đề cơ bản của Quản lí nhà nƣớc về Giáo dục và Đào tạo
1.1.6.2. Bộ máy quản lí Giáo dục và đào tạo
1.2. Công vụ, công chức và viên chức
1.2.1. Công vụ và những nguyên tắc của công vụ
1.2.1.1. Khái niệm công vụ
1.2.1.2. Các nguyên tắc công vụ
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 10
1.2.2. Cán bộ, công chức, viên chức
1.2.3. Một số nội dung cơ bản của luật cán bộ công chức & luật viên chức
1.2.3.1. Vị trí – ý nghĩa của luật cán bộ công chức & luật viên chức
1.2.3.2. Một số nội dung cơ bản của luật cán bộ công chức
1.2.3.3. Một số nội dung cơ bản của luật viên chức
1.3. Tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp viên chức ngạch giáo viên
1.3.1. Khái niệm và những yêu cầu trong xây dựng tiêu chuẩn cán bộ - công chức, viên chức
1.3.2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngạch giáo viên
1.3.2.1. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngạch giáo viên Mầm Non
1.3.2.1. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngạch giáo viên Tiểu học
1.3.2.1. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngạch giáo viên THCS
Chƣơng 2. Đƣờng lối, quan điểm của đảng và nhà nƣớc ta về giáo dục & đào tạo
6 (4, 2)
2.1. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong Giáo dục – Đào tạo hiện nay
2.1.1. Thực trạng giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
2.1.1.1. Những thành tựu đạt đƣợc của giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và
nguyên nhân
2.1.1.2. Những yếu kém của giáo dục Việt Nam và nguyên nhân
2.1.1.2. Những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc ta về Giáo dục & Đào tạo
2.2. Các giải pháp phát triển giáo dục
2.2.1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, chƣơng trình giáo dục
2.2.2. Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phƣơng pháp giáo dục
2.2.3. Đổi mới quản lí giáo dục
2.2.4. Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển mạng lƣới
trƣờng, lớp, cơ sở giáo dục
2.2.5. Tăng cƣờng nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục
2.2.6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
2.2.7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục
2.3. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 – 2020
2.3.1. Tình hình giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21
2.3.2. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc trong những thập niên đầu thế kỷ 21
2.3.3. Mục tiêu chiến lƣợc giai đoạn 2011 – 2020
2.3.4. Các mục tiêu chiến lƣợc giai đoạn 2011 – 2012
2.3.5. Các giải pháp chiến lƣợc
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 11
2.3.5.1. Các giải pháp mang tính đột phá
2.3.5.2. Các giải pháp khác
Chƣơng 3. Luật giáo dục
6 (4, 2)
3.1. Sự cần thiết ban hành Luật giáo dục 2005 và luật sửa đổi bổ sung 2009
3.1.1. Quá trình thể chế hóa quản lý giáo dục trƣớc khi có luật giáo dục
3.1.2. Lý do ban hành luật giáo dục 2005
3.1.3. Bố cục và nội dung cơ bản của Luật Giáo dục 2005
3.2. Các quan điểm thể hiện trong luật giáo dục
3.2.1. Luật giáo dục là văn bản pháp luật về nền giáo dục quốc dân của nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
3.2.2. Luật giáo dục xác định tính chất của nền giáo dục quốc dân Việt Nam
3.2.3. Luật giáo dục xác định vị trí vai trò của nền giáo dục trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội theo đƣờng lối đổi mới
3.2.4. Luật giáo dục đảm bảo thực hiện mục đích và mục tiêu của giáo dục
3.2.5. Luật giáo dục có những qui định đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của
Nhà nƣớc, sự tham gia của nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục
3.2.6. Luật giáo dục thể chế hóa những điều kiện để phát triển giáo dục theo yêu cầu đổi mới
3.3. Những nội dung cơ bản trong Luật giáo dục
3.3.1. Một số nội dung cơ bản trong luật giáo dục 2005, luật giáo dục sửa đổi 2009 sửa đổi
3.3.1.1. Hệ thống giáo dục quốc dân
3.3.1.2. Nhà trƣờng và cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân
3.3.1.3. Nhà giáo
3.3.1.4. Ngƣời học
3.3.1.5. Nhà trƣờng – gia đình và xã hội
3.3.1.6. Quản lý nhà nƣớc về giáo dục
3.3.2. Những điểm mới của Luật giáo dục sửa đổi 2009
3.3.2.1. Hoàn thiện một bƣớc về hệ thống giáo dục quốc dân
3.3.2.2. Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục
3.3.2.3. Nâng cao tính công bằng xã hội trong giáo dục
3.3.2.4. Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về giáo dục
3.3.2.5. Khuyến khích đầu tƣ phát triển trƣờng ngoài công lập
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 12
Chƣơng 4. Điều lệ, quy chế, quy định của bộ giáo dục & đào tạo đối với giáo dục
mầm non và giáo dục phổ thông 9 (6, 3)
4.1. Điều lệ trường mầm non/ Điều lệ trường tiểu học/ Điều lệ trường trung học cơ sở
và trường phổ thông có nhiều cấp học
4.1.1. Cơ sở pháp lý của điều lệ
4.1.2. Một số nội dung cơ bản của điều lệ
4.2. Các quy chế, quy định về hoạt động giảng dạy ở bậc mầm non/ở bậc tiểu học/ở bậc
trung học
4.2.1. Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non/ở bậc tiểu học/ở bậc trung học
4.2.2. Quy chế đánh giá xếp loại học sinh
4.2.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
4.3. Các quy chế, quy định về thanh tra, kiểm tra các bậc học mầm non/tiểu học/ trung học
4.3.1. Thanh tra một trƣờng học
4.3.1.1. Mục đích, yêu cầu
4.3.1.2. Nội dung thanh tra
4.3.1.3. Tiến trình thanh tra
4.3.1.4. Đánh giá xếp loại trƣờng học
4.3.2. Thanh tra hoạt động sƣ phạm của một giáo viên
4.3.2.1.Mục đích yêu cầu
4.3.2.2. Nội dung thanh tra
4.3.2.3. Tiến trình thanh tra
4.3.2.4.Xếp loại giáo viên
4.4. Quy chế công nhận trường mầm non/trường tiểu học trường trung học đạt chuẩn
quốc gia
4.4.1. Cơ sở pháp lý của quy chế
4.4.2. Một số nội dung cơ bản của quy chế
Chƣơng 5. Thực tiễn giáo dục địa phƣơng
3 (2, 1)
5.1. Thực trạng giáo dục địa phương
5.1.1. Những thành tựu của giáo dục đại phƣơng
5.1.2. Những yếu kém của giáo dục đào tạo ở địa phƣơng
5.2. Những quy định, những chỉ đạo về giáo dục và đào tạo ở địa phương
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 13
5. Tài liệu tham khảo
5.1. Tài liệu chính
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm
2008 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên mầm non.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng10 năm 2009,
quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 05 năm
2007, Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 02/2014/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 02 năm
2014, Ban hành Quy chế công nhận trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 59/2012/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 12 năm
2012, ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trƣờng tiểu học đạt mức chất
lƣợng tối thiểu, trƣờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 47/2012/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 12 năm
2012 ban hành Quy chế công nhận trƣờng trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học phổ
thông và trƣờng phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 41/2010/TT-BGDĐT, ngày 30 tháng 12 năm
2010, ban hành Điều lệ trƣờng tiểu học.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011,
ban hành Điều lệ trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học phổ thông và trƣờng phổ thông
có nhiều cấp học.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 22/ 2016-TT-BGD ĐT, ngày 22 tháng 9 năm
2016, ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12 tháng 12 năm
2011, ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học
phổ thông.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tƣ số 39/2013/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 12 năm
2013, Hƣớng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực.
12. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN (2008), Luật cán bộ công chức, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà nội và các Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn thực hiện.
13. Quốc hội Việt Nam, (2010), Luật về Viên chức, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
14. Quốc hội Việt Nam (2005; 2009), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 14
15. Thông tƣ số Số 20; 21; 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, quy định mã số, tiêu chuẩn,
chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Chỉ thị 40-CT/TƢ của Ban Bí thƣ về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày 15/6/2004.
2. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội.
3. Đặng Bá Lãm (chủ biên) (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Văn kiện đại hội Đảng VIII, IX, X, XI.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Giảng viên thƣờng xuyên cập nhật văn bản mới để soản giảng
- Hƣớng dẫn sinh viên tự học và chuẩn bị bài học theo kế hoạch.
- Chú ý rèn kỹ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn của ngành của mình.
- Ở mỗi chƣơng giảng viên nêu các ví dụ và hƣớng dẫn sinh viên thảo luận, làm bài tập.
- Xây dựng các bài tập phù hợp với ngành đào tạo của sinh viên.
6.2. Đối với sinh viên
- Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình trƣớc mỗi giờ học và tham gia học tập đầy đủ.
- Sinh viên không đƣợc nghỉ quá hai buổi học trên lớp, hoặc nghỉ trọn một nội
dung học tập.
- Nắm vững kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào giải
các bài tập.
- Sinh viên phải tham gia đầy đủ các nội dung học tập, thảo luận, làm việc nhóm và
làm các bài kiểm tra làm bài cá nhân, bài tập nhóm và bài tập lớn theo đề cƣơng môn học.
- Sinh viên phải có đủ bài tập cá nhân, bài tập nhóm mới đƣợc dự thi hết môn.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 15
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
- Nội dung: Đánh giá toàn diện các mục tiêu nhận thức.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 16
PHÁP LUẬT ĐẠI CƢƠNG
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 1C611002
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sƣ phạm và ngoài sƣ phạm, hình
thức đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần những nguyên lý của Chủ nghĩa
Mác – Lênin.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Nghe giảng lý thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận
: 30 tiết
: 23 tiết
: 02 tiết
: 05 tiết
: 00 tiết
: 00 tiết
: 90 giờ
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)
- Hoạt động theo nhóm
- Tự học
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
- Nắm đƣợc kiến thức cơ bản về sự ra đời, bản chất của nhà nƣớc và pháp luật
- Nắm đƣợc những nội dung cơ bản của một số ngành luật cơ bản trong hệ thống
pháp luật Việt Nam.
2.2. Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện pháp luật của ngƣời công dân.
- Nâng cao sự hiểu biết về vai trò và sự quan trọng của nhà nƣớc và pháp luật trong
đời sống.
- Hình thành thói quen thực hiện pháp luật.
2.3. Thái độ
- Có thái độ đúng đắn trong việc chấp hành pháp luật và tuyên truyền giáo dục
pháp luật.
- Có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của một công dân đối với quốc gia.
- Biết áp dụng pháp luật trong cuộc sống và việc làm của mình.
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 17
3. Tóm tắt nội dung học phần
Pháp luật đại cƣơng môn học làm rõ bản chất của khái niệm Pháp luật và Nhà
nƣớc; đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu, khái lƣợc lịch sử và ý nghĩa của việc nghiên
cứu Pháp luật đại cƣơng. Cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về Nhà nƣớc, tổ chức và
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy Nhà nƣớc; Quy
định của các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chƣơng 1. Một số vấn đề cơ bản về nhà nƣớc
1.1. Nguồn gốc, dấu hiệu, bản chất của nhà nước
1.1.1. Nguồn gốc của nhà nƣớc
4 (3, 1)
1.1.2. Dấu hiệu cơ bản của Nhà nƣớc
1.1.3. Bản chất và chức năng của Nhà nƣớc
1.2. Các kiểu và hình thức nhà nước
1.2.1. Các kiểu nhà nƣớc trong lịch sử
1.2. 2. Các hình thức Nhà nƣớc
1.3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chƣơng 2. Một số vấn đề về pháp luật, pháp chế xã hội chủ nghĩa
2.1. Bản chất, chức năng của pháp luật
2.1.1. Nguồn gốc của pháp luật và khái niệm vê pháp luật
2.1.2. Bản chất, vai trò, chức năng của pháp luật XHCN
2.2. Quy phạm pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật XHCN
2.2.1. Quy phạm Pháp luật
6 (4, 2)
2.2.2. Các văn bản quy phạm Pháp luật XHCN
2.3. Quan hệ pháp luật
2.3.1. Khái niệm quan hệ pháp luật
2.3.2. Chủ thể của quan hệ pháp luật
2.3.3. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
2.4. Pháp chế xã hội chủ nghĩa
2.4.1. Khái niệm pháp chế XHCN
2.4.2. Những yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN
2.4.3. Tăng cƣờng pháp chế XHCN
Chƣơng 3. Hệ thống pháp luật Việt Nam và vấn đề xây dựng nhà và vấn đề xây
dựng nhà nƣớc pháp quyền Việt Nam
3.1. Khái niệm hệ thống pháp luật
3 (3,0)
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 18
3.2. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
3.2.1. Luật nhà nƣớc (còn gọi là luạt Hiến pháp)
3.2.2. Luật hành chính
3.2.3. Luật dất đai
3.2.4. Luật dân sự
3.2.5. Luật lao động
3.2.6. Luật hôn nhân và gia đình
3.2.7. Luật hình sự
3.2.8. Luật tố tụng hình sự
3.2.9. Luật tố tụng dân sự
3.2.10. Pháp luật về môi trƣờng
3.2.11. Luật phòng và chống tham nhũng.
3.2.12. Luật quốc tế.
3.3. Sự phát triển của hệ thống pháp luật Việt Nam
3.3.1. Giai đoạn từ 1945 – 1954
3.3.2. Giai đoạn từ 1954 – 1986
3.3.3. Giai đoạn từ 1986 đến nay
3.4. Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam
3.4.1. Nhà nƣớc pháp quyền là gì
3.4.2. Một số nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền Việt Nam
Chƣơng 4. Luật Hiến pháp và Hiến pháp năm 2013
4.1. Khái niệm luật Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam
4.1.1. Khái niệm luật Hiến pháp
3 (3,0)
4.1.2. Lịch sử lập hiến Việt Nam
4.2 Bộ máy nhà nước CHXHCNVN theo Hiến pháp năm 2013
4.2.1. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
4.2.2. Chủ tịch nƣớc
4.2.3. Chính phủ nƣớc CHXHCNVN và UBND các cấp
4.2.4. Tòa án nhân dân
4.2.5 Viện kiểm sát nhân dân
4.3. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013
4.3.1. Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
4.3.2. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013
Đề cương chi tiết các học phần thuộc Bộ môn LLCT
Trang 19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết Các học phần Luật chính trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_cac_hoc_phan_luat_chinh_tri.pdf

