Chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan VNACCS/VCIS đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cục hải quan Bình Phước
TÀI CHÍNH - KINH DOANH
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THỦ TỤC HẢI QUAN VNACCS/VCIS
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN BÌNH PHƯỚC
NGUYỄN QUANG VINH, NGUYỄN VĂN HẢO
Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS) ra đời với mục đích phục
vụ tốt hơn cộng đồng doanh nghiệp và hạn chế tối đa tiêu cực. Kết quả nghiên cứu khảo sát về
chất lượng dịch vụ VNACCS/VCIS đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình
Phước đã chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng, bao gồm: Nhân lực, Thiết bị, Phần mềm, Phương thức quản
lý, Thủ tục, và Chi phí. Đồng thời, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị được đề xuất tương ứng
từ kết quả nghiên cứu.
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, VNACCS/VCIS, Cục Hải quan Binh Phước
hóa hải quan cũng xuất phát chính từ yêu cầu phát triển
hiện đại hóa của ngành Hải quan, với trọng tâm là cải
QUALITY OF VNACCS/VCIS CUSTOMS PROCEDURE SERVICES
cách thủ tục hành chính hải quan dựa trên phương pháp
quản lý hiện đại theo hướng tuân thủ các chuẩn mực,
thông lệ và cam kết quốc tế, ứng dụng công nghệ thông
tin nhằm đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí và rút ngắn
thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
tăng hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
FOR IMPORT AND EXPORT GOODS AT BINH PHUOC
CUSTOMS DEPARTMENT
Nguyen Quang Vinh, Nguyen Van Hao
The automatic clearance system and the National
single window (VNACCS/VCIS) were created with
the aim of beꢀer serving the business community and
minimizing the negative. The results of the survey
on VNACCS/VCIS service quality for import and
export goods at the Customs Department of Binh
Phuoc province have pointed out 6 influencing
factors, including: Manpower, Equipment, Software
and Methods. Management, Procedures, and Costs.
From that situation, the authors propose some
corresponding administrative implications from the
research results.
Từ năm 2011, Chính phủ đã có Chiến lược phát
triển Hải quan đến năm 2020 (Quyết định số 448/
QĐ-TTg ngày 25/3/2011). Bên cạnh đó, Bộ Tài chính,
Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan các tỉnh, thành
phố đã chủ động, tích cực triển khai quyết liệt với
nhiều giải pháp đồng bộ, xây dựng và ban hành các
kế hoạch cải cách phát triển và hiện đại hóa (Quyết
định 1514/QĐ-BTC, Quyết định số 1614/QĐ-BTC).
Trong số đó, Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế
một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS) thuộc Dự án “Xây
dựng, triển khai hải quan điện tử và cơ chế một cửa
quốc gia phục vụ hiện đại hóa hải quan tại Việt Nam”
do Chính phủ Nhật Bản viện trợ từ tháng 4/2014 đã
làm thay đổi căn bản phương thức quản lý của Hải
quan Việt Nam từ thủ công sang tự động hóa và tin
học hóa, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo
thuận lợi cho DN khi làm thủ tục thông quan.
Key words: Quality of service, VNACCS / VCIS, Binh Phuoc Customs
Department
Ngày nhận bài: 18/5/2020
Ngày hoàn thiện biên tập: 27/5/2020
Ngày duyệt đăng: 3/6/2020
Giới thiệu tổng quan
VNACCS/VCIS được thiết kế nhiều chức năng để
Việt Nam đã và đang hội nhập kinh tế quốc tế ngày đáp ứng yêu cầu công tác nghiệp vụ của Hải quan
càng sâu rộng, cùng với sự phát triển nhanh chóng của Việt Nam như: (i) Khai báo điện tử; (ii) hệ thống
khoa học, công nghệ đòi hỏi ngành Hải quan phải đẩy tiếp nhận bản khai hàng hóa, chứng từ và thông
mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng quan điện tử đối với tàu biển; (iii) Hóa đơn điện tử;
khoa học, công nghệ vào hoạt động quản lý để vừa tạo (iv) Thanh toán điện tử; (v) C/O điện tử; (vi) Thông
thuận lợi cho doanh nghiệp (DN) vừa đảm bảo hiệu lực quan và giải phóng hàng; (vii) Giám sát và kiểm
và hiệu quả của quản lý nhà nước. Cải cách, hiện đại soát… So với hệ thống hiện hành, VNACCS/VCIS
64
TÀI CHÍNH - Tháng 6/2020
có điểm mới là tập trung cả 3 khâu:
trước, trong và sau thông quan. Chức
năng khác của VNACCS/VCIS là kết
nối với các bộ, ngành thông qua cơ chế
một cửa quốc gia. Hệ thống VNACCS/
VCIS được vận hành với 5 bước: 1)
Tự động tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký,
phân luồng tờ khai, 2) Kiểm tra hồ sơ
hải quan, 3) Kiểm tra thực tế hàng hóa,
4) Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về
thuế, phí, lệ phí, và 5) Quản lý, hoàn
chỉnh hồ sơ đã được “Thông quan, giải
phóng hàng, đưa hàng về bảo quản”.
Sau nhiều năm triển khai và áp dụng
VNACCS/VCIS (kể từ 2014), bên cạnh
HÌNH 1: QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG VNACCS/VCIS
HẢI QUAN
VNACCS
BƯỚC
VCIS
E-CUSTOMS
DOANH
NGHIỆP
BƯỚC
BƯỚC
Tiếp nhận,
kiểm tra,
đăng ký,
Hoàn
chỉnh
hồ sơ
đã
được
thông
quan,
giải
phóng
hàng,
đưa
hàng
về bảo
quản
phân luồng tờ
Kiểm
tra
hoàn
thành
nghĩa
vụ
khai
Luồng
Lập tờ
khai gửi
Hải quan
qua
BƯỚC
Kiểm tra
Luồng vàng
Luồng đỏ
hồ sơ giấy
thuế,
phí, lệ
phí
Internet
BƯỚC
Kiểm tra
thực tế hàng
Chuyển
Nguồn: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê-Tổng cục Hải quan, 2016
những lợi ích mang lại như góp phần giảm thời gian sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi
thông quan, giảm thời gian và chi phí cho DN, được đã sử dụng qua dịch vụ với mô hình các yếu tố ảnh
cộng đồng DN đồng tình ủng hộ thì VNACCS/VCIS hưởng đến CLDV, bao gồm: (i) nhận thức của DN về
vẫn còn những tồn tại, hạn chế. Kết quả nghiên cứu khách hàng, (ii) kỳ vọng của khách hàng đối với sản
khảo sát năm 2015 do Tổng cục Hải quan, Phòng
phẩm/dịch vụ, (iii) các tiêu chuẩn CLDV, dịch vụ thực
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Cơ quan phát tế cung cấp, (iv) thông tin về CLDV khách hàng có
triển quốc tế Hoa Kỳ phối hợp thực hiện, cho thấy hạn được, (v) dịch vụ khách hàng nhận được, và (vi) kỳ
chế, tồn tại gồm: (i) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin vọng của khách hàng về dịch vụ.
chưa đồng bộ; (ii) Đường truyền chậm; (iii) Sự hỗ trợ
Nghiên cứu của chuyên gia đã chỉ ra 6 yếu tố tác
động đến chất lượng thực hiện gồm: (i) yếu tố
quốc tế; (ii) yếu tố quốc gia; (iii) tư duy nhận thức
và quan điểm của lãnh đạo ngành hải quan; (iv)
cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức; (v) cơ sở vật chất
kỹ thuật, trình độ khoa học công nghệ; và (vi)
nguồn nhân lực của cơ quan.
của cán bộ công chức chưa kịp thời; (iv) Một số cán
bộ công chức còn gây phiền hà, nhũng nhiễu; (v) Vẫn
còn cán bộ công chức yếu về nghiệp vụ; (vi) Quy định
về thủ tục hải quan và các quy định của các bộ, ngành
khác có liên quan trong lĩnh vực hải quan còn có sự
chồng chéo, bất cập.
Là một đơn vị trong ngành Hải quan, Hải quan
Bình Phước cũng không tránh khỏi những hạn chế nêu
trên. Theo kết quả khảo sát sơ bộ ý kiến DN về hoạt
Mô hình tổng hợp CLDV của Brogowicz (1990)
động của Hải quan Bình Phước năm 2014, có 17,14% lại đề cập đến 3 yếu tố: (i) hình ảnh công ty; (ii) các
DN khi tham gia làm thủ tục hải quan tại Hải quan yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài và (iii) các hoạt động
Bình Phước phải chi trả chi phí không chính thức; marketing truyền thống là các yếu tố ảnh hưởng tới
44,74% DN trả lời cho biết quá trình làm chậm thủ tục chất lượng kỹ thuật và chức năng kỳ vọng của sản
thông quan là do cán bộ, công chức; 77,27% DN cho phẩm. Theo Cronin và Taylor (1992), CLDV được
rằng chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa Hải quan Bình đánh giá chỉ thông quan nhận thức của khách hàng
Phước và cơ quan khác có liên quan; 59,09% DN chưa mà không có đánh giá về CLDV trong sự kỳ vọng của
được cán bộ hải quan hướng dẫn tận tình; 16,67% DN khách hàng, không có trọng số cho từng thành phần
không được tham gia các lớp tập huấn đào tạo, v.v...
CLDV. Dabholkar và cộng sự (2000) xem xét các yếu
tố tiền đề, trung gian và kết quả của CLDV như các
yếu tố được xem là tiền đề giúp CLDV tốt hơn và mối
Cơ sở lý thuyết
Trong số các mô hình nghiên cứu về chất lượng quan hệ giữa CLDV với sự hài lòng khách hàng và ý
dịch vụ (CLDV) của các học giả trên thế giới, mô hình định hành vi khách hàng.
của Gronroos (1984) sử dụng 3 tiêu chí để đo lường
CLDV: (i) chất lượng kỹ thuật; (ii) chất lượng chức
năng và (iii) chất lượng hình ảnh. Parasuraman và
Liên quan đến CLDV thủ tục hải quan điện tử
(TTHQĐT) tại Việt Nam, gần đây nhất có nghiên
cứu của Nguyễn Bằng Thắng (2014) đã chỉ ra 6 yếu
cộng sự (1985) định nghĩa CLDV là khoảng cách giữa tố tác động đến chất lượng thực hiện gồm: (i) yếu tố
65
TÀI CHÍNH - KINH DOANH
BẢNG 1: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY
Kết quả thảo luận đưa đến
mô hình nghiên cứu đề xuất
về chất lượng dịch vụ thủ tục
hải quan điện tử VNACCS/
VCIS đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu tại Cục Hải quan
Bình Phước gồm 6 yếu tố
ảnh hưởng với 30 biến quan
sát tác động đến CLDV của
VNACCS/VCIS:
Hệ số chưa chuẩn hóa
Hệ số chuẩn hóa
Beta
Mô hình
Hằng số
t
Sig.
B
Độ lệch chuẩn
0,217
-0,037
0,130
0,211
0,109
0,200
0,316
0,119
-0,170 0,865
1
2
3
4
5
6
7
0,046
0,142
0,234
0,121
0,170
0,298
0,171
2,807
5,148
2,836
3,598
5,785
3,470
0,005
0,000
0,005
0,000
0,000
0,001
Nhân lực
0,041
Thiết bị
0,038
Phần mềm
Phương thức quản lý
Thủ tục
0,056
0,055
0,034
Chi phí
H1: Nhân lực ảnh hưởng
cùng chiều đến CLDV của
VNACCS/VCIS tại Hải quan
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm tác giả
quốc tế; (ii) yếu tố quốc gia; (iii) tư duy nhận thức và
quan điểm của lãnh đạo ngành hải quan; (iv) cơ cấu Bình Phước.
bộ máy, trình độ tổ chức; (v) cơ sở vật chất kỹ thuật, H2: Thiết bị ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV của
trình độ khoa học công nghệ; và (vi) nguồn nhân lực VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.
của cơ quan. Từ kết quả này, tác giả đã đề xuất 10 giải H3: Phần mềm ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV
pháp cải thiện thực trạng thực hiện TTHQĐT: (i) đẩy của VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.
mạnh hoàn thiện áp dụng chuẩn mực khai báo trước; H4: Phương thức quản lý ảnh hưởng cùng chiều đến
(ii) áp dụng chuẩn mực thông quan trước; (iii) nâng CLDV của VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.
cao áp dụng quản lý rủi ro; (iv) đẩy mạnh, mở rộng H5: Thủ tục ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV của
chuẩn mực giảm chứng từ thương mại; (v) xác định VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.
xuất xứ tự động; (vi) triển khai tính giá tự động; (vii) H6: Chi phí ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV của
hoàn thiện ứng dụng chuẩn mực áp thuế tự động; VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.
(viii) hoàn thiện chuẩn mực nộp thuế tự động; (ix)
nâng cao mức tự động thông quan điện tử; và (x) mở
Phân tích dữ liệu khảo sát
rộng trao đổi thông tin điện tử.
250 DN đã phản hồi Phiếu khảo sát với Bảng câu
Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất tiếp 5 giải pháp hỏi xây dựng với thang đo của 6 yếu tố ảnh hưởng và
hoàn thiện TTHQĐT của Việt Nam theo hướng áp thang đo về CLDV. Dữ liệu khảo sát cùng bảng câu
dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại như: (i) tiếp hỏi đã được kiểm tra về tính chính xác và độ tin cậy,
tục nâng cao nhận thức về vai trò, lợi ích việc thực đảm bảo sự phù hợp của mô hình trong các phương
hiện TTHQĐT theo hướng áp dụng các chuẩn mực pháp phân tích. Các phương pháp phân tích gồm:
hải quan hiện đại; (ii) sửa đổi, bổ sung, ban hành Phân tích nhân tốkhám phá (EFA), Hệ số tương quan,
mới khung pháp luật về thủ tục hải quan điện tử; và Hồi quy cho các biến cùng mô hình nghiên cứu
(iii) đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoàn thiện TTHQĐT; (iv) đổi mới tổ chức bộ máy
kèm các giả thuyết được thực hiện.
Kết quả phân tích hồi quy các biến trong mô hình
ngành Hải quan theo yêu cầu hoàn thiện TTHQĐT; nghiên cứu đề xuất cho giá trị R2 hiệu chỉnh là 0,587;
và (v) phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
hoàn thiện TTHQĐT.
các hệ số Beta chuẩn hóa (với giá trị Sig. đều nhỏ hơn
0,05) tương ứng với các biến độc lập là: Thủ tục (Beta
= 0,298), Thiết bị (Beta = 0,234), Chi phí (Beta = 0,171),
Phương thức quản lý (Beta = 0,170), Nhân lực (Beta =
Phương pháp nghiên cứu
10 cán bộ quản lý có nhiệm vụ liên quan đến 0,142), và Phần mềm (Beta = 0,121). Kết quả phân tích
VNACCS/VCIS thuộc các đơn vị của Hải quan Bình này cũng dẫn đến kết luận cả 6 giả thuyết nghiên cứu
Phước được mời tham gia phỏng vấn cùng đại diện 10 đều được chứng minh.
DN đang làm thủ tục hải quan qua VNACCS/VCIS tại
Cục Hải quan Bình Phước để xác định các yếu tố ảnh
Hàm ý quản trị đối với Cục Hải quan Bình Phước
hưởng đưa vào mô hình nghiên cứu cùng các thang đo.
Với các kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả đề
Nội dung thảo luận bao gồm kiểm tra chất lượng của các xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch
câu hỏi trong bảng khảo sát, loại bỏ các nội dung trùng vụ thủ tục hải quan VNACCS/VCIS hàng hóa xuất
lặp trong thang đo.
nhập khẩu tại Cục Hải quan Bình Phước. Cụ thể:
66
TÀI CHÍNH - Tháng 6/2020
Vꢁ thꢂ tꢃc hꢄi quan
Đào tạo cán bộ, công chức để nâng cao trình độ về
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và ứng chuyên môn, CNTT, cùng phẩm chất chính trị tốt, có
dụng CNTT trong lĩnh vực Hải quan; Phối hợp với cơ đạo đức nghề nghiệp; Kiện toàn bộ máy tổ chức theo
quan liên quan tháo gỡ khó khăn cho DN. Cùng với hướng trong sạch, vững mạnh, trong đó chú trọng
đó, kiến nghị Bộ Tài chính cần sớm nghiên cứu sửa phát triển năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ
đổi, bổ sung Quyết định 2026/2015/QĐ-TTg của Thủ lãnh đạo; Xây dựng chuẩn mực văn minh công sở bao
tướng Chính phủ, theo hướng giảm bớt thủ tục hành gồm văn hóa ứng xử, tác phong làm việc.
chính, đơn giản hóa biện pháp quản lý hải quan, tạo
thuận lợi, giảm chi phí và thời gian thông quan hàng
Vꢁ phần mꢁm
Điều chỉnh hệ thống kết hợp với điều chỉnh chính
hóa. Đồng thời, tham vấn DN trong xây dựng chính sách; Nâng cấp đường truyền dữ liệu từ Tổng cục Hải
sách; Tập huấn kịp thời cho DN khi có văn bản, quy quan đến Cục Hải quan Bình Phước và từ Cục Hải quan
định mới phát sinh.
Bình Phước đi các Chi cục thông quan, đảm bảo đồng
bộ đường truyền, đồng thời có đường truyền dự phòng,
Vꢁ thiꢅt bꢆ
Đầu tư đồng bộ từ phần mềm đến thiết bị; Rà soát lại không để xảy ra tình trạng nghẽn mạng hay gián đoạn;
toàn bộ trang thiết bị của hệ thống VNACCS/VCIS đang Tăng cường đầu tư các trang, thiết bị an ninh an toàn
vận hành, xây dựng lộ trình thay thế, nâng cấp thiết bị; cả về phần cứng lẫn phần mềm, áp dụng chữ ký số vào
Tiếp tục đầu tư, trang bị hệ thống thiết bị giám sát, máy tất cả các hoạt động nghiệp vụ phát sinh trên hệ thống
soi để rút ngắn thời gian thông quan. Cùng với đó, thực VNACCS/VCIS nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, tính tin
hiện nâng cấp hệ thống đường truyền, đảm bảo tốc độ cậy và tính không thể phủ nhận của dữ liệu trao đổi;
truyền nhận và phản hồi thông tin, tránh việc bị nghẽn Phối hợp với các công ty cung cấp phần mềm thường
mạng do các trục dữ liệu chính bị quá tải; Kiện toàn lại xuyên đào tạo, tập huấn cho DN để họ ngày càng chuyên
các nhóm hỗ trợ, phản hồi thông tin cho DN vướng mắc nghiệp hơn khi tham gia hệ thống; Hoàn thiện hệ thống
trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan
thông quan tự động VNACCS/VCIS, tập trung xử lý các
thủ tục hải quan còn nhiều bất cập theo hướng thay đổi
Vꢁ chi phí
Triển khai ứng dụng CNTT trong quy trình phương thức quản lý, hiện đại hóa; Thực hiện kết nối,
nghiệp vụ Hải quan nhằm giảm chi phí và thời gian trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử về hàng
cho DN; Phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát hóa tại các cửa khẩu nhằm giảm thiểu hồ sơ giấy tờ,
lại các quy định liên quan đến chuyển luồng đỏ đối nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng hóa,
với DN. Ngoài ra, tiến hành đo thời gian trung bình container tại các cửa khẩu.
giải phóng hàng hàng năm để xác định các nguyên
nhân trì hoãn và kéo dài thời gian thông quan; Tăng
Tài liệu tham khảo:
cường các biện pháp kỷ luật, kỷ cương đối với công 1. Tổng cục Hải quan (2015), Báo cáo Dự án VNACCS/VCIS gửi Đại sứ quán Nhật
chức, hạn chế tối đa việc nhũng nhiễu DN, tổ chức các
Bản tại Việt Nam;
đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất để phát hiện và xử 2. Tổng cục Hải quan (2013), Khái quát chung về Hệ thống VNACCS/VCIS;
lý các trường hợp nhũng nhiễu.
3. VCCI (2015), Báo cáo kết quả khảo sát năm 2015 về mức độ hài lòng của
doanh nghiệp đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan;
Vꢁ quꢄn lꢇ
Tăng cường quan hệ đối tác Hải quan – DN trên 4. Hải quan Binh Phước (2014), Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến doanh nghiệp
tinh thần tự nguyện, trao đổi, chia sẻ thông tin phục về hoạt động của Cục Hải quan Binh Phước;
vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh 5. Nguyễn Thành Công (2015), Các mô hinh đo lường chất lượng dịch vụ ngân
phòng chống gian lận thương mại, vận chuyển trái
phép hàng hóa…; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
hàng, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, Trường Đại học Kinh tế-Tài chính TP. Hồ
Chí Minh, (20), 43-54;
phổ biến kiến thức về pháp luật hải quan dưới nhiều 6. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (4/2013), Nghiên cứu các
hình thức như website Cục, trên phương tiện thông
tin đại chúng, phát hành tờ rơi, tổ chức tập huấn, hội
nghị đối thoại hải quan – DN; Tăng cường tham vấn
trong xây dựng chính sách, pháp luật về hải quan, lấy
ý kiến rộng rãi trong và ngoài ngành, các đối tượng
liên quan, tiếp thu và giải trình ý kiến tham gia một
cách nghiêm túc và công khai.
mô hinh đánh giá chất lượng dịch vụ, Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà
Nội, Kinh tế và Kinh doanh, (29), 11-22;
Thông tin tác giả:
Nguyễn Quang Vinh - Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Email: nguyenquangvin[email protected]
Nguyễn Văn Hảo-Cục Hải quan Binh Phước
Email: haovn@customs.gov
Vꢁ nhân lꢈc
67
Bạn đang xem tài liệu "Chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan VNACCS/VCIS đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cục hải quan Bình Phước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chat_luong_dich_vu_thu_tuc_hai_quan_vnaccsvcis_doi_voi_hang.pdf

