Chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan VNACCS/VCIS đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cục hải quan Bình Phước

TÀI CHÍNH - KINH DOANH  
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THỦ TỤC HẢI QUAN VNACCS/VCIS  
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN BÌNH PHƯỚC  
NGUYỄN QUANG VINH, NGUYỄN VĂN HẢO  
Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS) ra đời với mục đích phục  
vụ tốt hơn cộng đồng doanh nghiệp và hạn chế tối đa tiêu cực. Kết quả nghiên cứu khảo sát về  
chất lượng dịch vụ VNACCS/VCIS đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình  
Phước đã chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng, bao gồm: Nhân lực, Thiết bị, Phần mềm, Phương thức quản  
lý, Thủ tục, và Chi phí. Đồng thời, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị được đề xuất tương ứng  
từ kết quả nghiên cứu.  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, VNACCS/VCIS, Cục Hải quan Binh Phước  
hóa hải quan cũng xuất phát chính từ yêu cầu phát triển  
hiện đại hóa của ngành Hải quan, với trọng tâm là cải  
QUALITY OF VNACCS/VCIS CUSTOMS PROCEDURE SERVICES  
cách thủ tục hành chính hải quan dựa trên phương pháp  
quản lý hiện đại theo hướng tuân thủ các chuẩn mực,  
thông lệ và cam kết quốc tế, ứng dụng công nghệ thông  
tin nhằm đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí và rút ngắn  
thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu  
tăng hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.  
FOR IMPORT AND EXPORT GOODS AT BINH PHUOC  
CUSTOMS DEPARTMENT  
Nguyen Quang Vinh, Nguyen Van Hao  
The automatic clearance system and the National  
single window (VNACCS/VCIS) were created with  
the aim of beꢀer serving the business community and  
minimizing the negative. The results of the survey  
on VNACCS/VCIS service quality for import and  
export goods at the Customs Department of Binh  
Phuoc province have pointed out 6 influencing  
factors, including: Manpower, Equipment, Software  
and Methods. Management, Procedures, and Costs.  
From that situation, the authors propose some  
corresponding administrative implications from the  
research results.  
Từ năm 2011, Chính phủ đã có Chiến lược phát  
triển Hải quan đến năm 2020 (Quyết định số 448/  
QĐ-TTg ngày 25/3/2011). Bên cạnh đó, Bộ Tài chính,  
Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan các tỉnh, thành  
phố đã chủ động, tích cực triển khai quyết liệt với  
nhiều giải pháp đồng bộ, xây dựng và ban hành các  
kế hoạch cải cách phát triển và hiện đại hóa (Quyết  
định 1514/QĐ-BTC, Quyết định số 1614/QĐ-BTC).  
Trong số đó, Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế  
một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS) thuộc Dự án “Xây  
dựng, triển khai hải quan điện tử và cơ chế một cửa  
quốc gia phục vụ hiện đại hóa hải quan tại Việt Nam”  
do Chính phủ Nhật Bản viện trợ từ tháng 4/2014 đã  
làm thay đổi căn bản phương thức quản lý của Hải  
quan Việt Nam từ thủ công sang tự động hóa và tin  
học hóa, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo  
thuận lợi cho DN khi làm thủ tục thông quan.  
Key words: Quality of service, VNACCS / VCIS, Binh Phuoc Customs  
Department  
Ngày nhận bài: 18/5/2020  
Ngày hoàn thiện biên tập: 27/5/2020  
Ngày duyệt đăng: 3/6/2020  
Giới thiệu tổng quan  
VNACCS/VCIS được thiết kế nhiều chức năng để  
Việt Nam đã và đang hội nhập kinh tế quốc tế ngày đáp ứng yêu cầu công tác nghiệp vụ của Hải quan  
càng sâu rộng, cùng với sự phát triển nhanh chóng của Việt Nam như: (i) Khai báo điện tử; (ii) hệ thống  
khoa học, công nghệ đòi hỏi ngành Hải quan phải đẩy tiếp nhận bản khai hàng hóa, chứng từ và thông  
mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng quan điện tử đối với tàu biển; (iii) Hóa đơn điện tử;  
khoa học, công nghệ vào hoạt động quản lý để vừa tạo (iv) Thanh toán điện tử; (v) C/O điện tử; (vi) Thông  
thuận lợi cho doanh nghiệp (DN) vừa đảm bảo hiệu lực quan và giải phóng hàng; (vii) Giám sát và kiểm  
và hiệu quả của quản lý nhà nước. Cải cách, hiện đại soát… So với hệ thống hiện hành, VNACCS/VCIS  
64  
TÀI CHÍNH - Tháng 6/2020  
có điểm mới là tập trung cả 3 khâu:  
trước, trong và sau thông quan. Chức  
năng khác của VNACCS/VCIS là kết  
nối với các bộ, ngành thông qua cơ chế  
một cửa quốc gia. Hệ thống VNACCS/  
VCIS được vận hành với 5 bước: 1)  
Tự động tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký,  
phân luồng tờ khai, 2) Kiểm tra hồ sơ  
hải quan, 3) Kiểm tra thực tế hàng hóa,  
4) Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về  
thuế, phí, lệ phí, và 5) Quản lý, hoàn  
chỉnh hồ sơ đã được “Thông quan, giải  
phóng hàng, đưa hàng về bảo quản”.  
Sau nhiều năm triển khai và áp dụng  
VNACCS/VCIS (kể từ 2014), bên cạnh  
HÌNH 1: QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG VNACCS/VCIS  
HẢI QUAN  
VNACCS  
BƯỚC  
VCIS  
E-CUSTOMS  
DOANH  
NGHIỆP  
BƯỚC  
BƯỚC  
Tiếp nhận,  
kiểm tra,  
đăng ký,  
Hoàn  
chỉnh  
hồ sơ  
đã  
được  
thông  
quan,  
giải  
phóng  
hàng,  
đưa  
hàng  
về bảo  
quản  
phân luồng tờ  
Kiểm  
tra  
hoàn  
thành  
nghĩa  
vụ  
khai  
Luồng  
Lập tờ  
khai gửi  
Hải quan  
qua  
BƯỚC  
Kiểm tra  
Luồng vàng  
Luồng đỏ  
hồ sơ giấy  
thuế,  
phí, lệ  
phí  
Internet  
BƯỚC  
Kiểm tra  
thực tế hàng  
Chuyển  
Nguồn: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê-Tổng cục Hải quan, 2016  
những lợi ích mang lại như góp phần giảm thời gian sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi  
thông quan, giảm thời gian và chi phí cho DN, được đã sử dụng qua dịch vụ với mô hình các yếu tố ảnh  
cộng đồng DN đồng tình ủng hộ thì VNACCS/VCIS hưởng đến CLDV, bao gồm: (i) nhận thức của DN về  
vẫn còn những tồn tại, hạn chế. Kết quả nghiên cứu khách hàng, (ii) kỳ vọng của khách hàng đối với sản  
khảo sát năm 2015 do Tổng cục Hải quan, Phòng  
phẩm/dịch vụ, (iii) các tiêu chuẩn CLDV, dịch vụ thực  
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Cơ quan phát tế cung cấp, (iv) thông tin về CLDV khách hàng có  
triển quốc tế Hoa Kỳ phối hợp thực hiện, cho thấy hạn được, (v) dịch vụ khách hàng nhận được, và (vi) kỳ  
chế, tồn tại gồm: (i) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin vọng của khách hàng về dịch vụ.  
chưa đồng bộ; (ii) Đường truyền chậm; (iii) Sự hỗ trợ  
Nghiên cứu của chuyên gia đã chỉ ra 6 yếu tố tác  
động đến chất lượng thực hiện gồm: (i) yếu tố  
quốc tế; (ii) yếu tố quốc gia; (iii) tư duy nhận thức  
và quan điểm của lãnh đạo ngành hải quan; (iv)  
cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức; (v) cơ sở vật chất  
kỹ thuật, trình độ khoa học công nghệ; và (vi)  
nguồn nhân lực của cơ quan.  
của cán bộ công chức chưa kịp thời; (iv) Một số cán  
bộ công chức còn gây phiền hà, nhũng nhiễu; (v) Vẫn  
còn cán bộ công chức yếu về nghiệp vụ; (vi) Quy định  
về thủ tục hải quan và các quy định của các bộ, ngành  
khác có liên quan trong lĩnh vực hải quan còn có sự  
chồng chéo, bất cập.  
Là một đơn vị trong ngành Hải quan, Hải quan  
Bình Phước cũng không tránh khỏi những hạn chế nêu  
trên. Theo kết quả khảo sát sơ bộ ý kiến DN về hoạt  
Mô hình tổng hợp CLDV của Brogowicz (1990)  
động của Hải quan Bình Phước năm 2014, có 17,14% lại đề cập đến 3 yếu tố: (i) hình ảnh công ty; (ii) các  
DN khi tham gia làm thủ tục hải quan tại Hải quan yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài và (iii) các hoạt động  
Bình Phước phải chi trả chi phí không chính thức; marketing truyền thống là các yếu tố ảnh hưởng tới  
44,74% DN trả lời cho biết quá trình làm chậm thủ tục chất lượng kỹ thuật và chức năng kỳ vọng của sản  
thông quan là do cán bộ, công chức; 77,27% DN cho phẩm. Theo Cronin và Taylor (1992), CLDV được  
rằng chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa Hải quan Bình đánh giá chỉ thông quan nhận thức của khách hàng  
Phước và cơ quan khác có liên quan; 59,09% DN chưa mà không có đánh giá về CLDV trong sự kỳ vọng của  
được cán bộ hải quan hướng dẫn tận tình; 16,67% DN khách hàng, không có trọng số cho từng thành phần  
không được tham gia các lớp tập huấn đào tạo, v.v...  
CLDV. Dabholkar và cộng sự (2000) xem xét các yếu  
tố tiền đề, trung gian và kết quả của CLDV như các  
yếu tố được xem là tiền đề giúp CLDV tốt hơn và mối  
Cơ sở lý thuyết  
Trong số các mô hình nghiên cứu về chất lượng quan hệ giữa CLDV với sự hài lòng khách hàng và ý  
dịch vụ (CLDV) của các học giả trên thế giới, mô hình định hành vi khách hàng.  
của Gronroos (1984) sử dụng 3 tiêu chí để đo lường  
CLDV: (i) chất lượng kỹ thuật; (ii) chất lượng chức  
năng và (iii) chất lượng hình ảnh. Parasuraman và  
Liên quan đến CLDV thủ tục hải quan điện tử  
(TTHQĐT) tại Việt Nam, gần đây nhất có nghiên  
cứu của Nguyễn Bằng Thắng (2014) đã chỉ ra 6 yếu  
cộng sự (1985) định nghĩa CLDV là khoảng cách giữa tố tác động đến chất lượng thực hiện gồm: (i) yếu tố  
65  
TÀI CHÍNH - KINH DOANH  
BẢNG 1: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY  
Kết quả thảo luận đưa đến  
mô hình nghiên cứu đề xuất  
về chất lượng dịch vụ thủ tục  
hải quan điện tử VNACCS/  
VCIS đối với hàng hóa xuất  
nhập khẩu tại Cục Hải quan  
Bình Phước gồm 6 yếu tố  
ảnh hưởng với 30 biến quan  
sát tác động đến CLDV của  
VNACCS/VCIS:  
Hệ số chưa chuẩn hóa  
Hệ số chuẩn hóa  
Beta  
Mô hình  
Hằng số  
t
Sig.  
B
Độ lệch chuẩn  
0,217  
-0,037  
0,130  
0,211  
0,109  
0,200  
0,316  
0,119  
-0,170 0,865  
1
2
3
4
5
6
7
0,046  
0,142  
0,234  
0,121  
0,170  
0,298  
0,171  
2,807  
5,148  
2,836  
3,598  
5,785  
3,470  
0,005  
0,000  
0,005  
0,000  
0,000  
0,001  
Nhân lực  
0,041  
Thiết bị  
0,038  
Phần mềm  
Phương thức quản lý  
Thủ tục  
0,056  
0,055  
0,034  
Chi phí  
H1: Nhân lực ảnh hưởng  
cùng chiều đến CLDV của  
VNACCS/VCIS tại Hải quan  
Nguồn: Nghiên cứu của nhóm tác giả  
quốc tế; (ii) yếu tố quốc gia; (iii) tư duy nhận thức và  
quan điểm của lãnh đạo ngành hải quan; (iv) cơ cấu Bình Phước.  
bộ máy, trình độ tổ chức; (v) cơ sở vật chất kỹ thuật, H2: Thiết bị ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV của  
trình độ khoa học công nghệ; và (vi) nguồn nhân lực VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.  
của cơ quan. Từ kết quả này, tác giả đã đề xuất 10 giải H3: Phần mềm ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV  
pháp cải thiện thực trạng thực hiện TTHQĐT: (i) đẩy của VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.  
mạnh hoàn thiện áp dụng chuẩn mực khai báo trước; H4: Phương thức quản lý ảnh hưởng cùng chiều đến  
(ii) áp dụng chuẩn mực thông quan trước; (iii) nâng CLDV của VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.  
cao áp dụng quản lý rủi ro; (iv) đẩy mạnh, mở rộng H5: Thủ tục ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV của  
chuẩn mực giảm chứng từ thương mại; (v) xác định VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.  
xuất xứ tự động; (vi) triển khai tính giá tự động; (vii) H6: Chi phí ảnh hưởng cùng chiều đến CLDV của  
hoàn thiện ứng dụng chuẩn mực áp thuế tự động; VNACCS/VCIS tại Hải quan Bình Phước.  
(viii) hoàn thiện chuẩn mực nộp thuế tự động; (ix)  
nâng cao mức tự động thông quan điện tử; và (x) mở  
Phân tích dữ liệu khảo sát  
rộng trao đổi thông tin điện tử.  
250 DN đã phản hồi Phiếu khảo sát với Bảng câu  
Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất tiếp 5 giải pháp hỏi xây dựng với thang đo của 6 yếu tố ảnh hưởng và  
hoàn thiện TTHQĐT của Việt Nam theo hướng áp thang đo về CLDV. Dữ liệu khảo sát cùng bảng câu  
dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại như: (i) tiếp hỏi đã được kiểm tra về tính chính xác và độ tin cậy,  
tục nâng cao nhận thức về vai trò, lợi ích việc thực đảm bảo sự phù hợp của mô hình trong các phương  
hiện TTHQĐT theo hướng áp dụng các chuẩn mực pháp phân tích. Các phương pháp phân tích gồm:  
hải quan hiện đại; (ii) sửa đổi, bổ sung, ban hành Phân tích nhân tốkhám phá (EFA), Hệ số tương quan,  
mới khung pháp luật về thủ tục hải quan điện tử; và Hồi quy cho các biến cùng mô hình nghiên cứu  
(iii) đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong  
hoàn thiện TTHQĐT; (iv) đổi mới tổ chức bộ máy  
kèm các giả thuyết được thực hiện.  
Kết quả phân tích hồi quy các biến trong mô hình  
ngành Hải quan theo yêu cầu hoàn thiện TTHQĐT; nghiên cứu đề xuất cho giá trị R2 hiệu chỉnh là 0,587;  
và (v) phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu  
hoàn thiện TTHQĐT.  
các hệ số Beta chuẩn hóa (với giá trị Sig. đều nhỏ hơn  
0,05) tương ứng với các biến độc lập là: Thủ tục (Beta  
= 0,298), Thiết bị (Beta = 0,234), Chi phí (Beta = 0,171),  
Phương thức quản lý (Beta = 0,170), Nhân lực (Beta =  
Phương pháp nghiên cứu  
10 cán bộ quản lý có nhiệm vụ liên quan đến 0,142), và Phần mềm (Beta = 0,121). Kết quả phân tích  
VNACCS/VCIS thuộc các đơn vị của Hải quan Bình này cũng dẫn đến kết luận cả 6 giả thuyết nghiên cứu  
Phước được mời tham gia phỏng vấn cùng đại diện 10 đều được chứng minh.  
DN đang làm thủ tục hải quan qua VNACCS/VCIS tại  
Cục Hải quan Bình Phước để xác định các yếu tố ảnh  
Hàm ý quản trị đối với Cục Hải quan Bình Phước  
hưởng đưa vào mô hình nghiên cứu cùng các thang đo.  
Với các kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả đề  
Nội dung thảo luận bao gồm kiểm tra chất lượng của các xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch  
câu hỏi trong bảng khảo sát, loại bỏ các nội dung trùng vụ thủ tục hải quan VNACCS/VCIS hàng hóa xuất  
lặp trong thang đo.  
nhập khẩu tại Cục Hải quan Bình Phước. Cụ thể:  
66  
TÀI CHÍNH - Tháng 6/2020  
Vꢁ thꢂ tꢃc hꢄi quan  
Đào tạo cán bộ, công chức để nâng cao trình độ về  
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và ứng chuyên môn, CNTT, cùng phẩm chất chính trị tốt, có  
dụng CNTT trong lĩnh vực Hải quan; Phối hợp với cơ đạo đức nghề nghiệp; Kiện toàn bộ máy tổ chức theo  
quan liên quan tháo gỡ khó khăn cho DN. Cùng với hướng trong sạch, vững mạnh, trong đó chú trọng  
đó, kiến nghị Bộ Tài chính cần sớm nghiên cứu sửa phát triển năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ  
đổi, bổ sung Quyết định 2026/2015/QĐ-TTg của Thủ lãnh đạo; Xây dựng chuẩn mực văn minh công sở bao  
tướng Chính phủ, theo hướng giảm bớt thủ tục hành gồm văn hóa ứng xử, tác phong làm việc.  
chính, đơn giản hóa biện pháp quản lý hải quan, tạo  
thuận lợi, giảm chi phí và thời gian thông quan hàng  
Vꢁ phần mꢁm  
Điều chỉnh hệ thống kết hợp với điều chỉnh chính  
hóa. Đồng thời, tham vấn DN trong xây dựng chính sách; Nâng cấp đường truyền dữ liệu từ Tổng cục Hải  
sách; Tập huấn kịp thời cho DN khi có văn bản, quy quan đến Cục Hải quan Bình Phước và từ Cục Hải quan  
định mới phát sinh.  
Bình Phước đi các Chi cục thông quan, đảm bảo đồng  
bộ đường truyền, đồng thời có đường truyền dự phòng,  
Vꢁ thiꢅt bꢆ  
Đầu tư đồng bộ từ phần mềm đến thiết bị; Rà soát lại không để xảy ra tình trạng nghẽn mạng hay gián đoạn;  
toàn bộ trang thiết bị của hệ thống VNACCS/VCIS đang Tăng cường đầu tư các trang, thiết bị an ninh an toàn  
vận hành, xây dựng lộ trình thay thế, nâng cấp thiết bị; cả về phần cứng lẫn phần mềm, áp dụng chữ ký số vào  
Tiếp tục đầu tư, trang bị hệ thống thiết bị giám sát, máy tất cả các hoạt động nghiệp vụ phát sinh trên hệ thống  
soi để rút ngắn thời gian thông quan. Cùng với đó, thực VNACCS/VCIS nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, tính tin  
hiện nâng cấp hệ thống đường truyền, đảm bảo tốc độ cậy và tính không thể phủ nhận của dữ liệu trao đổi;  
truyền nhận và phản hồi thông tin, tránh việc bị nghẽn Phối hợp với các công ty cung cấp phần mềm thường  
mạng do các trục dữ liệu chính bị quá tải; Kiện toàn lại xuyên đào tạo, tập huấn cho DN để họ ngày càng chuyên  
các nhóm hỗ trợ, phản hồi thông tin cho DN vướng mắc nghiệp hơn khi tham gia hệ thống; Hoàn thiện hệ thống  
trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan  
thông quan tự động VNACCS/VCIS, tập trung xử lý các  
thủ tục hải quan còn nhiều bất cập theo hướng thay đổi  
Vꢁ chi phí  
Triển khai ứng dụng CNTT trong quy trình phương thức quản lý, hiện đại hóa; Thực hiện kết nối,  
nghiệp vụ Hải quan nhằm giảm chi phí và thời gian trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử về hàng  
cho DN; Phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát hóa tại các cửa khẩu nhằm giảm thiểu hồ sơ giấy tờ,  
lại các quy định liên quan đến chuyển luồng đỏ đối nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng hóa,  
với DN. Ngoài ra, tiến hành đo thời gian trung bình container tại các cửa khẩu.  
giải phóng hàng hàng năm để xác định các nguyên  
nhân trì hoãn và kéo dài thời gian thông quan; Tăng  
Tài liệu tham khảo:  
cường các biện pháp kỷ luật, kỷ cương đối với công 1. Tổng cục Hải quan (2015), Báo cáo Dự án VNACCS/VCIS gửi Đại sứ quán Nhật  
chức, hạn chế tối đa việc nhũng nhiễu DN, tổ chức các  
Bản tại Việt Nam;  
đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất để phát hiện và xử 2. Tổng cục Hải quan (2013), Khái quát chung về Hệ thống VNACCS/VCIS;  
lý các trường hợp nhũng nhiễu.  
3. VCCI (2015), Báo cáo kết quả khảo sát năm 2015 về mức độ hài lòng của  
doanh nghiệp đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan;  
Vꢁ quꢄn lꢇ  
Tăng cường quan hệ đối tác Hải quan – DN trên 4. Hải quan Binh Phước (2014), Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến doanh nghiệp  
tinh thần tự nguyện, trao đổi, chia sẻ thông tin phục về hoạt động của Cục Hải quan Binh Phước;  
vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh 5. Nguyễn Thành Công (2015), Các mô hinh đo lường chất lượng dịch vụ ngân  
phòng chống gian lận thương mại, vận chuyển trái  
phép hàng hóa…; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,  
hàng, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, Trường Đại học Kinh tế-Tài chính TP. Hồ  
Chí Minh, (20), 43-54;  
phổ biến kiến thức về pháp luật hải quan dưới nhiều 6. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (4/2013), Nghiên cứu các  
hình thức như website Cục, trên phương tiện thông  
tin đại chúng, phát hành tờ rơi, tổ chức tập huấn, hội  
nghị đối thoại hải quan – DN; Tăng cường tham vấn  
trong xây dựng chính sách, pháp luật về hải quan, lấy  
ý kiến rộng rãi trong và ngoài ngành, các đối tượng  
liên quan, tiếp thu và giải trình ý kiến tham gia một  
cách nghiêm túc và công khai.  
mô hinh đánh giá chất lượng dịch vụ, Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà  
Nội, Kinh tế và Kinh doanh, (29), 11-22;  
Thông tin tác giả:  
Nguyễn Quang Vinh - Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh  
Email: nguyenquangvin[email protected]  
Nguyễn Văn Hảo-Cục Hải quan Binh Phước  
Email: haovn@customs.gov  
Vꢁ nhân lꢈc  
67  
pdf 4 trang Thùy Anh 13660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan VNACCS/VCIS đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cục hải quan Bình Phước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchat_luong_dich_vu_thu_tuc_hai_quan_vnaccsvcis_doi_voi_hang.pdf