Cẩm nang Evfta và ngành rau quả Việt Nam

Nhà Xuất bản Công Thương  
Chịu trách nhiệm nội dung  
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH  
PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
TRUNG TÂM WTO VÀ HỘI NHẬP  
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI (HPA)  
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội (HPA) là đơn vị sự nghiệp công  
lập trực thuộc UBND thành phố Hà Nội. HPA có chức năng đề xuất, tổ chức thực hiện các chương  
trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, nông nghiệp và dịch vụ đối ngoại của Thành  
phố, tổng hợp các kiến nghị và phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân  
Thành phố ban hành các chính sách thu hút về đầu tư, thương mại, du lịch, nông nghiệp. HPA  
cũng là đơn vị thực hiện công tác hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức,  
cá nhân trong và ngoài nước tìm cơ hội đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại Hà Nội và các  
tỉnh, thành phố khác ở Việt Nam và nước ngoài.  
PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (TRUNG TÂM WTO VÀ HỘI NHẬP)  
Trung tâm WTO và Hội nhập là đơn vị trực thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam  
(VCCI), được thành lập từ năm 2010 nhằm hỗ trợ về pháp lÝ cho các doanh nghiệp Việt Nam trong  
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.  
Chức năng chính của Trung tâm là cung cấp thông tin, phân tích, tư vấn, hỗ trợ các hiệp hội và  
doanh nghiệp Việt Nam nâng cao nhận thức, năng lực và chủ động tham vấn để có thể tận dụng  
tối đa những lợi ích từ WTO và các hiệp định thương mại quốc tế, phòng tránh và tự bảo vệ mình  
trước những tác động tiêu cực có thể có từ các hiệp định này.  
Lời mở đầu  
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (gọi tắt là EVFTA)  
là Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới giữa Việt Nam và Liên minh  
châu Âu (EU). EVFTA được kÝ kết ngày 30/6/2019 và có hiệu lực từ ngày  
01/08/2020.  
Với phạm vi cam kết rộng, mức độ tự do hóa sâu và các cam kết tiêu chuẩn  
cao, EVFTA được dự báo sẽ có tác động mạnh mẽ tới toàn bộ thể chế kinh  
tế cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam.  
Rau quả là một trong những ngành kinh tế được dự báo sẽ được hưởng nhiều  
lợi ích từ EVFTA với những cơ hội được mở ra cho cả xuất khẩu, nhập khẩu  
và thu hút đầu tư. Để hỗ trợ doanh nghiệp rau quả Việt Nam nắm bắt cơ hội,  
hiện thực hóa các lợi ích tiềm tàng từ EVFTA, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,  
Thương mại, Du lịch Thành phố Hà Nội (HPA) phối hợp với Trung tâm WTO và  
Hội nhập - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) biên soạn và  
xuất bản Cẩm nang doanh nghiệp “EVFTA và Ngành Rau quả Việt Nam”.  
Cẩm nang doanh nghiệp “EVFTA và Ngành Rau quả Việt Nam” tóm tắt và  
diễn giải chi tiết, đầy đủ các cam kết EVFTA liên quan đến ngành rau quả, từ  
đó phân tích các cơ hội và thách thức từ các cam kết này và đưa ra các  
khuyến nghị cụ thể, thiết thực cho doanh nghiệp ngành rau quả Việt Nam.  
Hy vọng Cẩm nang này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích và lâu dài cho các  
doanh nghiệp rau quả Việt Nam và các đơn vị liên quan trong quá trình thực  
thi Hiệp định quan trọng này.  
1
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Mục lục  
Phần thứ nhất  
CAM KẾT EVFTA LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH RAU QUẢ  
4
1
Việt Nam và EU có cam kết gì về thuế quan đối với các sản phẩm rau quả  
trong EVFTA?  
6
9
2
3
Cam kết thuế quan của EU và Việt Nam đối với các sản phẩm rau quả?  
Sau EVFTA xuất khẩu rau quả sang EU có thể tiếp tục  
áp dụng thuế GSP nữa không?  
11  
15  
17  
4
5
6
Cam kết về Quy tắc xuất xứ đối với các sản phẩm rau quả trong EVFTA?  
Cam kết chung của EVFTA về thủ tục chứng nhận xuất xứ?  
Cam kết cụ thể của Việt Nam trong EVFTA về Chứng nhận xuất xứ đối với  
hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU?  
20  
23  
26  
7
8
9
Một số cam kết khác về thủ tục chứng nhận xuất xứ  
cần chú Ý trong EVFTA?  
EVFTA có cam kết về các biện pháp phi thuế quan đối với  
các sản phẩm rau quả không?  
EVFTA có cam kết chung nào đáng chú Ý về các biện pháp vệ sinh dịch tễ,  
an toàn thực phẩm áp dụng đối với các sản phẩm rau quả?  
27  
29  
10 EVFTA có cam kết cụ thể nào đáng chú Ý về SPS áp dụng đối với rau quả?  
11 EVFTA có cam kết cụ thể gì đáng chú Ý về các hàng rào kỹ thuật đối với  
thương mại (TBT) ảnh hưởng đến các sản phẩm rau quả?  
31  
12 EVFTA có cam kết gì đáng chú Ý về các biện pháp chống bán phá giá  
và chống trợ cấp?  
33  
36  
13 EVFTA có quy định gì đáng chú Ý về việc áp dụng các biện pháp tự vệ?  
14 Trong EVFTA, Việt Nam có mở cửa hơn cho các nhà đầu tư EU trong  
lĩnh vực sản xuất, chế biến rau quả so với WTO hay không?  
39  
42  
15 Cam kết EVFTA về Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại có gì đặc biệt?  
16 Cam kết EVFTA về Sở hữu trí tuệ (SHTT) có những nội dung nào  
đáng chú Ý liên quan đến ngành rau quả?  
45  
48  
51  
17 EVFTA có cam kết bảo hộ chỉ dẫn địa lÝ nào đáng chú Ý đối với  
các sản phẩm rau quả của Việt Nam?  
18 Các cam kết về phát triển bền vững trong EVFTA sẽ  
ảnh hưởng thế nào tới ngành rau quả?  
2
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Phần thứ hai  
HIỆN TRẠNG, TRIỂN VỌNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA  
NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP EVFTA  
54  
56  
19 Tình hình sản xuất rau quả của Việt Nam hiện nay?  
20 Đầu tư trong ngành rau quả tại Việt Nam?  
21 Hiện trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam?  
22 Hiện trạng nhập khẩu rau quả vào Việt Nam?  
23 Tình hình xuất khẩu rau quả Việt Nam sang EU?  
24 Tình hình nhập khẩu rau quả EU vào Việt Nam?  
25 Đặc điểm thị trường rau quả của EU?  
59  
62  
68  
74  
79  
84  
26 Các quy định nhập khẩu quan trọng cần phải đáp ứng  
khi xuất khẩu rau quả tươi sang EU?  
87  
91  
27 Các quy định nhập khẩu quan trọng cần phải đáp ứng  
khi xuất khẩu rau quả chế biến sang EU?  
28 Thuận lợi – Khó khăn của các sản phẩm rau quả Việt Nam  
khi xuất khẩu sang EU?  
94  
96  
29 Triển vọng và xu hướng phát triển của ngành rau quả Việt Nam?  
Phần thứ ba  
CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÀNH RAU QUẢ  
TRONG BỐI CẢNH EVFTA  
100  
102  
107  
112  
115  
117  
30 EVFTA sẽ tác động như thế nào tới xuất khẩu rau quả Việt Nam?  
31 EVFTA sẽ tác động thế nào đến nhập khẩu rau quả từ EU vào Việt Nam?  
32 EVFTA có giúp Việt Nam tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài từ EU?  
33 Người lao động trong ngành rau quả sẽ tận dụng cơ hội gì từ EVFTA?  
34 Các doanh nghiệp rau quả cần làm gì để tận dụng các cơ hội từ EVFTA?  
35 Doanh nghiệp rau quả có thể sử dụng những công cụ  
thương mại miễn phí nào để tra cứu thông tin thị trường EU?  
120  
3
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
PHẦN THỨ NHẤT  
Cam kết EVFTA  
liên quan đến Ngành Rau quả  
01  
Việt Nam và EU có cam kết gì về thuế quan đối với  
các sản phẩm rau quả trong EVFTA?  
Vị trí các cam kết về thuế quan trong Văn kiện EVFTA  
Trong Hệ thống Hài hóa Mô tả và Mã hóa Hàng hóa (Hệ thống HS), các sản  
phẩm rau quả nằm trong các Chương sau:  
Rau tươi và sơ chế thuộc Chương 07  
Quả tươi và sơ chế thuộc Chương 08  
Rau quả chế biến thuộc Chương 20  
Đối với các sản phẩm hàng hóa như các sản phẩm rau quả, cam kết quan trọng  
nhất trong các FTA là cam kết về thuế quan mà mỗi Bên áp dụng đối với sản  
phẩm này. Trong EVFTA cũng vậy, cam kết quan trọng nhất đối với các sản  
phẩm rau quả của Việt Nam là cam kết về thuế quan của Việt Nam đối với rau  
quả nhập khẩu từ EU và cam kết về thuế quan của EU đối với rau quả nhập  
khẩu từ Việt Nam.  
Cam kết về thuế quan đối với các sản phẩm rau quả trong EVFTA được nêu tại:  
Lời văn của Chương 2 - Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với  
hàng hóa: Phần này bao gồm các quy tắc chung liên quan tới thuế quan,  
áp dụng chung cho cả EU và Việt Nam (tuy nhiên cũng có một số nội dung  
nêu cụ thể chỉ áp dụng cho Việt Nam hoặc EU);  
Các Phụ lục 2-A của Chương 2 – Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan, trong đó:  
Tiểu phụ lục 2-A-1: Biểu thuế nhập khẩu của EU  
Tiểu phụ lục 2-A-2: Biểu thuế của Việt Nam  
6
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Cách đọc hiểu Biểu thuế quan EVFTA liên quan đến các sản phẩm rau quả  
Cam kết thuế quan của các sản phẩm rau quả trong EVFTA được thể hiện bằng  
các kÝ hiệu chữ và số đi kèm, với Ý nghĩa cụ thể như sau:  
KÝ hiệu  
Giải thích  
A
Xóa bỏ thuế ngay sau khi EVFTA có hiệu lực  
B3  
Xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 04 năm kể từ khi EVFTA  
có hiệu lực  
B5  
B7  
Xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 06 năm kể từ khi EVFTA  
có hiệu lực  
Xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 08 năm kể từ khi EVFTA  
có hiệu lực  
Ví dụ  
Cam kết thuế đối với sản phẩm Cà chua (tươi hoặc ướp lạnh) của Việt Nam  
nêu trong Biểu cam kết của Việt Nam như sau:  
CN2012  
Mô tả hàng hóa  
Thuế suất cơ sở  
Danh mục  
0702.00.00 Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh.  
20%  
B5  
Cam kết này được hiểu là: Sản phẩm mã Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh, có mã  
HS 0702.00.00 sẽ được xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 6 năm kể từ khi EVFTA  
có hiệu lực. Do EVFTA có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 nên lộ trình cắt giảm  
thuế của sản phẩm này theo các năm sẽ như sau:  
Mức  
thuế  
cơ sở  
Mức thuế Mức thuế Mức thuế Mức thuế Mức thuế Mức thuế  
năm 1  
năm 2  
năm 3  
năm 4  
năm 5  
năm 6 và  
các năm  
tiếp theo  
(từ 01/01/2025  
trở đi)  
(từ 01/08/2020  
đến  
(từ  
(từ  
(từ  
(từ  
01/01/2021 01/01/2022  
đến đến  
01/01/2023  
đến  
01/01/2024  
đến  
31/12/2020)  
31/12/2021) 31/12/2022) 31/12/2023) 31/12/2024)  
20%  
16,67%  
13,34%  
10%  
6,67%  
3,33%  
0%  
7
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
LƯU Ý DOANH NGHIIỆP  
Mức thuế cơ sở làm căn cứ tính thuế là: i) mức thuế MFN năm 2012 đối  
với Việt Nam và, ii) mức thuế chung của EU năm 2012 đối với EU. Mức  
thuế cơ sở này đã được nêu trong Biểu cam kết thuế. Thuế quan cam kết  
cắt giảm là cắt giảm từ mức thuế cơ sở này chứ không phải là mức thuế  
tại thời điểm có hiệu lực của EVFTA.  
Thời điểm cắt giảm thuế lần 1 là ngày có hiệu lực của EVFTA (01/08/2020),  
thời điểm cắt giảm thuế lần 2 là ngày 01 tháng 01 của năm liền sau đó  
(01/01/2021), cứ như vậy xác định các mốc tương tự cho các lần cắt giảm  
tiếp theo.  
Ý nghĩa của cam kết về thuế quan đối với hàng nhập khẩu  
Tương tự như bất kỳ FTA nào, cam kết về thuế quan trong EVFTA là cam kết  
của các Bên về mức thuế nhập khẩu tối đa mà Bên đó sẽ áp dụng cho từng  
loại hàng hóa nhập khẩu từ Bên kia trong EVFTA. Vì vậy trên thực tế, tùy thuộc  
nhu cầu của mình, Việt Nam hoặc EU có thể đẩy nhanh lộ trình cắt giảm thuế  
so với cam kết. Khi đó, mức thuế quan áp dụng trên thực tế có thể sẽ thấp  
hơn so với mức cam kết trong văn kiện Hiệp định. Do đó, mức cam kết trong  
EVFTA là mức thuế cao nhất mà Việt Nam hoặc EU có thể áp dụng đối với rau  
quả của Bên kia, còn mức thuế thực tế áp dụng sẽ thực hiện theo Biểu thuế  
xuất nhập khẩu của mỗi bên.  
Trường hợp của Việt Nam, tương tự các FTA khác, Biểu thuế quan ưu đãi đặc  
biệt theo EVFTA được ban hành theo từng giai đoạn. Chẳng hạn sau khi EVFTA  
có hiệu lực, Việt Nam đã ban hành biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu  
đãi đặc biệt thưc hiện EVFTA giai đoạn 2020-2022 tại Nghị định 111/2020/NĐ-  
CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ. Doanh nghiệp có thể tra cứu mức thuế  
quan EVFTA áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu của mình trong văn bản này.  
Đối với EU, doanh nghiệp có thể tra cứu các mức thuế quan mà EU áp dụng  
từng năm đối với từng sản phẩm (thuế MFN, GSP, thuế quan ưu đãi FTA như  
EVFTA) từ một nước bất kỳ (trong đó có Việt Nam) tại Cơ sở dữ liệu về Tiếp  
cận Thị trường của EU (Access2Market) tại link sau:  
8
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
02  
Cam kết thuế quan của EU và Việt Nam đối với các  
sản phẩm rau quả?  
Cam kết thuế quan của EU đối với các sản phẩm rau quả Việt Nam  
Trong EVFTA, EU cam kết xóa bỏ thuế với các mặt hàng rau củ của Việt Nam  
theo 4 nhóm:  
Xóa bỏ tất cả các loại thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực với phần  
lớn dòng thuế rau quả (514/547 dòng, tương đương 94% tổng số dòng)  
Xóa bỏ thuế tính theo tỷ lệ phần trăm trị giá hàng hóa (thuế suất X% giá  
trị lô hàng) ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực nhưng vẫn giữ thuế tuyệt  
đối (thuế X euro/đơn vị khối lượng) (kÝ hiệu là “A+EP”) với 24/547 dòng  
thuế rau quả (tương đương khoảng 4% số dòng thuế rau quả, chủ yếu là  
nhóm trái cây như cam, quÝt, chanh, nho, mơ, đào... và nước nho ép).  
Chú Ý: Thuế tuyệt đối trong các trường hợp này được xác định theo hệ  
thống giá đầu vào mà EU áp dụng theo Biểu thuế chung được quy định  
tại Quy tắc thực thi Ủy ban (EU) số 543/2011 ngày 07/06/2011 (Quy tắc  
này quy định chi tiết các quy tắc áp dụng Quy định Hội đồng (EC) số  
1234/2007 đối với hoa quả và rau và sản phẩm chế biến hoa quả và rau).  
Cắt giảm thuế dần về 75 EUR/tấn từ năm 2025 trở đi (R75) cho 01 dòng  
thuế có mã HS 08039010 - Chuối, trừ chuối lá, tươi. Cụ thể, mức thuế  
quan áp dụng đối với sản phẩm này cho từng năm cụ thể như sau:  
Năm  
2020  
Thuế quan (EUR/tấn)  
100  
95  
90  
85  
80  
75  
2021  
2022  
2023  
2024  
Từ năm 2025 trở đi  
9
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Áp dụng hạn ngạch thuế quan với 3 loại sản phẩm rau quả như dưới đây,  
với mức thuế trong hạn ngạch là 0%:  
Sản phẩm  
Mức hạn ngạch  
Tỏi  
Tỏi tươi hoặc đông lạnh (HS 07032000): 400 tấn/năm.  
Ngô ngọt  
Ngô ngọt, trừ loại có đường kính lõi từ 8 mm trở lên nhưng  
không quá 12 mm (HS 07104000A): 5.000 tấn/năm.  
Ngô ngọt đã chế biến hoặc bảo quản bằng giấm hoặc axit acetic  
(Zea mays var. saccharata), trừ loại có đường kính lõi từ 8 mm trở  
lên nhưng không quá 12 mm (HS 20019030A): 5.000 tấn/năm.  
Ngô ngọt đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản  
bằng giấm hoặc axit axetic, không đông lạnh (Zea mays var.  
saccharata), trừ loại có đường kính lõi từ 8 mm trở lên nhưng  
không quá 12 mm (HS 2005.80.00A): 5.000 tấn/năm.  
Nấm  
Nấm thuộc chi Agaricus đã bảo quản tạm thời (HS 07115100):  
350 tấn/năm  
Nấm đã chế biến hoặc bảo quản bằng giấm hoặc axit acetic  
(HS 20019050): 350 tấn/năm  
Nấm thuộc chi Agaricus, đã bảo quản tạm thời hoặc được nấu chín  
hoàn toàn bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit  
axetic (HS 20031020): 350 tấn/năm  
Nấm thuộc chi Agaricus, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách  
khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic – loại khác (HS  
20031030): 350 tấn/năm  
Rau quả là một trong những nhóm sản phẩm mà EU vẫn duy trì mức thuế MFN  
cao. EU thường áp thuế MFN cao đối với các sản phẩm nông nghiệp và thấp  
đối với các sản phẩm công nghiệp.  
Mức thuế MFN trung bình của EU năm 2020 đối với các sản phẩm rau quả là:  
8,7% đối với các sản phẩm rau tươi và sơ chế Chương 07  
6,67% đối với các sản phẩm quả tươi và sơ chế Chương 08  
17,71% đối với các sản phẩm rau quả chế biến Chương 20  
10  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
EU cũng đang cho hưởng thuế GSP đối với các sản phẩm rau quả đến từ một  
số nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam). Mặc dù vậy, mức  
thuế GSP trung bình của EU năm 2020 đối với các sản phẩm rau quả vẫn được  
đánh giá là tương đối cao, cụ thể:  
5,91% đối với các sản phẩm rau tươi và sơ chế Chương 07  
4,49% đối với các sản phẩm quả tươi và sơ chế Chương 08  
12,96% đối với các sản phẩm rau quả chế biến Chương 20  
Cam kết thuế quan của Việt Nam đối với các sản phẩm rau quả EU  
Trong EVFTA, Việt Nam cam kết về thuế quan với các sản phẩm rau quả của EU  
theo 4 nhóm:  
Xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực với 17/286 (tương đương  
6%) dòng thuế rau quả - chủ yếu là rau củ làm giống (các dòng mà thuế  
MFN của EU đã là 0%)  
Cắt giảm và xóa bỏ thuế theo lộ trình 4 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu  
lực với 8/286 (tương đương 3%) dòng thuế rau quả, chủ yếu là các loại  
trái cây như cam, quÝt, chanh, táo, lê…  
Cắt giảm và xóa bỏ thuế theo lộ trình 6 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu  
lực với 194/286 (tương đương 68%) dòng thuế rau quả  
Cắt giảm và xóa bỏ thuế theo lộ trình 8 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu  
lực với 67/286 (tương đương 23%) dòng thuế rau quả, chủ yếu thuộc  
Chương 20 (các sản phẩm rau quả chế biến)  
Đối với Việt Nam, rau quả cũng thuộc nhóm sản phẩm đang duy trì thuế MFN  
cao, đặc biệt là rau quả chế biến. Do đó, mức cắt giảm thuế quan của Việt Nam  
trong EVFTA đối với các sản phẩm rau quả như trên là tương đối đáng kể.  
11  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Sản phẩm  
Thuế MFN  
Cam kết trong EVFTA  
Phần lớn xóa bỏ thuế theo  
lộ trình 6 năm  
Các sản phẩm rau  
tươi và sơ chế  
Chương 07  
Cao, từ 10-30% tùy  
thuộc sản phẩm, một số  
ít rau củ giống hoặc để  
gieo trồng là 0%  
Một số dòng rau củ giống  
hoặc để gieo trồng xóa bỏ  
thuế ngay sau khi Hiệp  
định có hiệu lực.  
Các sản phẩm quả  
tươi và sơ chế  
Chương 08  
Cao, phổ biến 20-30%  
Phần lớn xóa bỏ thuế  
theo lộ trình 6 năm.  
Một số ít xóa bỏ thuế  
theo lộ trình 4 năm  
Riêng quả Kiwi (HS  
0810.50.00) xóa bỏ thuế  
ngay sau khi Hiệp định  
có hiệu lực  
Các sản phẩm rau quả  
chế biến Chương 20  
Rất cao, phổ biến 30-40%  
Phần lớn xóa bỏ thuế  
theo lộ trình 8 năm.  
Một số ít xóa bỏ thuế  
theo lộ trình 6 năm.  
12  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
03  
Sau EVFTA xuất khẩu rau quả sang EU có thể tiếp tục  
áp dụng thuế GSP nữa không?  
Từ nhiều năm nay, EU đã và đang duy trì cơ chế Ưu đãi Thuế quan Phổ cập  
(GSP) dành cho các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam. Đây  
là cơ chế ưu đãi thuế nhập khẩu đơn phương mà EU dành cho các sản phẩm  
có năng lực cạnh tranh yếu từ các nước này (theo đánh giá của EU).  
Theo cơ chế này, nhiều năm qua các sản phẩm rau quả của Việt Nam khi xuất  
khẩu sang EU đã được hưởng thuế ưu đãi GSP trung bình (năm 2020) như sau:  
Thuế suất 5,91% đối với các sản phẩm rau tươi và sơ chế Chương 07  
(trong khi thuế MFN trung bình là 8,7%)  
Thuế suất 4,49% đối với các sản phẩm quả tươi và sơ chế Chương 08  
(trong khi thuế MFN trung bình 6,67%)  
Thuế suất 12,96% đối với các sản phẩm rau quả chế biến Chương 20  
(trong khi thuế MFN trung bình 17,71%)  
So với GSP, cơ chế EVFTA có nhiều lợi thế hơn cho doanh nghiệp rau quả Việt Nam.  
Về tính chất ưu đãi, do GSP là cơ chế ưu đãi tự nguyện, đơn phương, EU  
có thể rút lại hoặc thay đổi cơ chế áp dụng của GSP bất kỳ lúc nào. Đồng  
thời, EU có quy định về “ngưỡng trưởng thành” đối với các nước và sản  
phẩm được hưởng GSP. Hiểu đơn giản là khi tổng thu nhập quốc gia hoặc  
kim ngạch xuất khẩu một loại hàng hóa nào đó của Việt Nam đạt đến một  
ngưỡng nhất định thì sẽ không được hưởng ưu đãi GSP nữa. Do đó, ưu  
đãi GSP được xem là ưu đãi không ổn định. Trong khi ưu đãi thuế trong  
EVFTA là cam kết hai chiều, không Bên nào được đơn phương rút lại.  
Về mức ưu đãi, trong EVFTA, EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi  
Hiệp định có hiệu lực cho tới 94% các sản phẩm rau quả Việt Nam. Trong  
khi đó, đa số các dòng thuế này chỉ được giảm thuế theo GSP chứ không  
được xóa bỏ thuế. Như vậy, rõ ràng là mức thuế EVFTA có lợi hơn hẳn  
cho các doanh nghiệp rau quả xuất khẩu Việt Nam so với mức thuế GSP.  
Tuy nhiên, nếu muốn áp dụng thuế quan ưu đãi EVFTA thì sản phẩm phải  
đáp ứng quy tắc xuất xứ và cơ chế chứng nhận xuất xứ của EVFTA.  
Theo quy định của EU về GSP khi có FTA, Việt Nam sẽ tiếp tục hưởng cơ chế  
GSP song song cùng EVFTA trong thời gian 02 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực  
(tức là đến hết 31/07/2022).  
13  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Điều này có nghĩa là:  
Trong khoảng thời gian từ 01/08/2020 đến 31/07/2022: Doanh nghiệp  
có thể lựa chọn sử dụng ưu đãi thuế quan theo EVFTA hay GSP tùy thuộc  
quy tắc xuất xứ phù hợp hơn cho doanh nghiệp; trường hợp lựa chọn ưu  
đãi thuế theo GSP, sản phẩm phải đáp ứng quy tắc và thủ tục chứng nhận  
xuất xứ của GSP; trường hợp lựa chọn ưu đãi thuế theo EVFTA, sản phẩm  
phải đáp ứng quy tắc và thủ tục chứng nhận xuất xứ EVFTA;  
Kể từ ngày 01/08/2022: Cơ chế ưu đãi thuế theo GSP sẽ tự động chấm  
dứt, doanh nghiệp áp dụng cơ chế ưu đãi thuế theo EVFTA.  
14  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
04  
Cam kết về Quy tắc xuất xứ đối với các sản phẩm  
rau quả trong EVFTA?  
Để được hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, sản phẩm phải đáp ứng được quy  
tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ của EVFTA. Quy tắc xuất xứ và thủ  
tục xuất xứ của EVFTA được áp dụng chung với cả sản phẩm rau quả từ EU  
xuất khẩu sang Việt Nam hoặc từ Việt Nam xuất khẩu sang EU.  
Cam kết về xuất xứ trong EVFTA đối với sản phẩm rau quả được quy định tại  
Nghị định thư 1 - Quy định hàng hoá có xuất xứ và phương thức hợp tác quản  
lÝ hành chính. Nghị định thư này gồm 02 phần nội dung chính:  
Phần Lời văn: bao gồm các nguyên tắc chung về quy tắc xuất xứ và thủ  
tục chứng nhận xuất xứ, và  
08 Phụ lục: bao gồm các cam kết chi tiết hoặc hướng dẫn cụ thể một số  
nội dung liên quan ở phần Lời văn (mẫu Chứng nhận xuất xứ, các giải  
thích bổ sung…). Trong đó có Phụ lục II – Danh mục công đoạn gia công  
và chế biến – đây chính là Danh mục về quy tắc xuất xứ riêng cho từng  
nhóm hàng hóa (trong đó có các sản phẩm rau quả).  
Lưu Ý: Khi đọc Phụ lục II – Danh mục Công đoạn Gia công hoặc Chế biến  
của Nghị định thư về QTXX đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể của Nghị  
định thư 1, cần đọc Phụ lục I – Định nghĩa và Chú giải cho Phụ lục II để hiểu  
được các từ ngữ và quy định trong Phụ lục II. Các loại tiêu chí xuất xứ của  
EVFTA về bản chất thì giống các FTA đã có của Việt Nam nhưng ngôn ngữ  
thể hiện và một số nội dung mới hoặc khác so với các FTA đã có.  
Việt Nam hiện đã ban hành quy định hướng dẫn về việc thực hiện quy tắc  
xuất xứ hàng hóa trong EVFTA tại Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày  
15/06/2020.  
Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm rau quả trong EVFTA  
Trong EVFTA, quy tắc xuất xứ đối với tất cả các sản phẩm rau quả cụ thể như sau:  
Đối với các sản phẩm rau tươi và sơ chế thuộc Chương 07: Toàn bộ  
Chương 07 có một quy tắc xuất xứ duy nhất là Xuất xứ thuần túy.  
Đối với các sản phẩm quả tươi và sơ chế thuộc Chương 08: Toàn bộ  
Chương 08 có một quy tắc xuất xứ duy nhất là: i) Nguyên liệu thuộc  
Chương 8 phải có Xuất xứ thuần túy, và; ii) Trọng lượng nguyên liệu  
đường không có xuất xứ không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.  
Đối với các sản phẩm rau quả đã qua chế biến (Chương 20): Tùy thuộc  
vào từng dòng sản phẩm mà có quy tắc xuất xứ là Chuyển đổi Nhóm hay  
Xuất xứ thuần túy, cụ thể như sau:  
15  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Sản phẩm  
Công đoạn gia công hoặc chế biến  
Nguyên liệu thuộc Chương 7  
phải có Xuất xứ thuần túy.  
Cà chua, nấm và nấm cục, đã chế biến hoặc bảo  
quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm  
hoặc axit axetic thuộc Nhóm 2002 và 2003 (chứ  
không phải toàn bộ Nhóm 2002 và 2003)  
Các sản phẩm còn lại của Nhóm 2002  
và 2003, và tất cả các Nhóm còn lại của  
Chương 20 (2001, và 2004-2009)  
Chuyển đổi Nhóm và trọng lượng  
nguyên liệu đường không có xuất  
xứ không vượt quá 20% trọng  
lượng sản phẩm  
LƯU Ý DOANH NGHIỆP:  
Thế nào là xuất xứ thuần túy?  
Quy tắc xuất xứ của các sản phẩm rau quả tươi hoặc sơ chế thuộc Chương  
07 và 08 yêu cầu sản phẩm hoặc nguyên liệu phải có xuất xứ thuần túy. Vậy  
“Xuất xứ thuần túy” trong EVFTA được hiểu cụ thể như thế nào.  
Theo Khoản 1 Điều 4, Nghị định thư 1 của EVFTA thì các sản phẩm rau quả  
được coi là có xuất xứ thuần túy nếu được trồng và thu hoạch (hoặc thu  
lượm) tại một Bên (Việt Nam hoặc EU). Điều này có nghĩa các công đoạn từ  
TRỒNG và THU HOẠCH sản phẩm rau quả phải ở Việt Nam, nhưng giống (hạt  
giống, cây giống) thì có thể nhập khẩu.  
Ví dụ, Việt Nam có thể nhập khẩu cây xoài giống Thái Lan về để trồng và thu hoạch  
xoài giống Thái Lan và vẫn đáp ứng được quy tắc xuất xứ thuần túy theo EVFTA.  
Điều này có nghĩa là quả xoài giống Thái Lan nhưng được trồng và thu hoạch tại  
Việt Nam vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA khi xuất khẩu sang EU.  
Các công đoạn gia công chế biến đơn giản có được tính đến?  
Khi xác định xuất xứ của các sản phẩm rau quả thì các công đoạn gia công,  
chế biến dưới đây, khi thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem  
là đơn giản và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa:  
Công đoạn bảo quản để giữ sản phẩm trong tình trạng tốt trong quá trình  
vận chuyển và lưu kho  
Tháo dỡ và lắp ghép kiện hàng  
Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn  
Công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản  
Công đoạn sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp loại hoặc kết hợp  
Công đoạn đơn giản bao gồm: cho vào chai, lon, bình, túi, hòm, hộp, gắn  
trên thẻ hoặc bảng thông tin và công đoạn đóng gói đơn giản khác  
Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu tương tự khác trên sản  
phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm  
Lưu Ý: Các công đoạn nêu trên được coi là đơn giản khi không dùng kỹ năng đặc  
biệt hoặc máy móc, thiết bị hay công cụ được sản xuất hoặc lắp đặt chuyên dụng.  
16  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
05  
Cam kết chung của EVFTA về thủ tục chứng nhận  
xuất xứ?  
Quy định về thủ tục chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA được áp dụng  
chung cho tất cả các loại hàng hóa, trong đó có sản phẩm rau quả.  
EVFTA quy định 02 loại thủ tục chứng nhận xuất xứ khác nhau, bao gồm:  
Thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ: Cơ quan có thẩm quyền của nước  
xuất khẩu cấp Giấy chứng nhận xuất xứ dựa trên các giấy tờ mà nhà xuất  
khẩu xuất trình  
Thủ tục tự chứng nhận xuất xứ: Nhà xuất khẩu tự phát hành chứng nhận  
xuất xứ cho hàng hóa của mình  
Trong so sánh với CPTPP (cũng là một Hiệp định cho phép thủ tục tự chứng nhận  
xuất xứ), phạm vi thủ tục tự chứng nhận xuất xứ trong EVFTA hạn chế hơn. Cụ  
thể EVFTA chỉ cho phép nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ trong khi CPTPP  
cho phép nhà sản xuất, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu được tự chứng nhận  
xuất xứ. Mô hình tự chứng nhận xuất xứ trong EVFTA dựa trên thông lệ cho phép  
nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ mà EU hiện đang áp dụng.  
Cụ thể, cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu của EVFTA cho phép  
nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn, phiếu giao hàng hay bất  
kỳ chứng từ thương mại nào, thay vì phải xin giấy chứng nhận xuất xứ từ các  
cơ quan chức năng.  
Trong EVFTA, EU và Việt Nam mỗi Bên có cam kết riêng về vấn đề này. Cụ thể:  
i
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ EU  
EU chỉ áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu từ EU  
muốn hưởng ưu đãi EVFTA, và chỉ có nhà xuất khẩu đã đăng kÝ theo quy định  
của EU theo hệ thống REX thì mới được tự chứng nhận xuất xứ.  
Hệ thống REX (Registered Exporter) là hệ thống chứng nhận xuất xứ của EU.  
Với hệ thống này, nhà xuất khẩu EU chỉ cần vào đăng kÝ, sau đó có thể tự  
chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa theo một số FTA của EU (trong đó có EVFTA).  
Mỗi nhà xuất khẩu đăng kÝ và được Hệ thống này xác nhận sẽ được cấp một  
mã số riêng (gọi là mã số REX). Doanh nghiệp sẽ sử dụng thống nhất mã số  
REX này khi tự chứng nhận xuất xứ cho các lô hàng của mình.  
Trên thực tế, EU cũng áp dụng Hệ thống REX cho các nhà xuất khẩu nước ngoài  
muốn xuất khẩu hàng hóa vào EU theo cơ chế Ưu đãi Thuế quan Phổ cập (cơ  
chế GSP) mà EU dành cho một số đối tác, trong đó có Việt Nam.  
17  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
ii  
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam  
Việt Nam áp dụng cả cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ và tự chứng nhận  
xuất xứ, cụ thể:  
Với lô hàng có trị giá không vượt quá 6.000 euro, bất kỳ nhà xuất khẩu  
nào của Việt Nam cũng có thể tự chứng nhận xuất xứ;  
Với lô hàng có trị giá trên 6.000 euro, Việt Nam bảo lưu vẫn tiếp tục áp  
dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ truyền thống (cơ quan có thẩm quyền  
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho nhà xuất khẩu sau khi xác nhận các giấy  
tờ chứng minh mà nhà xuất khẩu xuất trình - đối với EVFTA Giấy chứng  
nhận xuất xứ là Mẫu EUR.1), Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng cơ chế tự  
chứng nhận xuất xứ khi nào thấy thích hợp và sẽ thông báo cho phía EU  
trước khi thực hiện cơ chế này.  
Như vậy, đối với các lô hàng có giá trị không vượt quá 6.000 euro xuất khẩu  
đi EU theo diện hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, bất kỳ nhà xuất khẩu nào của  
Việt Nam cũng đều có thể tự chứng nhận xuất xứ. Còn đối với các lô hàng có  
giá trị trên 6.000 euro thì hiện tại Việt Nam vẫn áp dụng cơ chế cấp chứng  
nhận xuất xứ, theo đó nhà xuất khẩu phải xin giấy chứng nhận xuất xứ (mẫu  
EUR.1) tại cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương và các đơn vị do Bộ Công  
Thương ủy quyền).  
Trong tương lai, khi Việt Nam áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ cho hàng  
hóa trong EVFTA, Việt Nam có thể tự quy định về các điều kiện để xác định, cấp  
phép, và quản lÝ các nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ. Do đó,  
cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của Việt Nam sau này theo EVFTA có thể sẽ khác  
với cơ chế tự chứng nhận xuất xứ theo Hệ thống REX mà EU đang thực hiện.  
18  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
| EVFTA VÀ NGÀNH RAU QUẢ VIỆT NAM  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 128 trang Thùy Anh 13380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Cẩm nang Evfta và ngành rau quả Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcam_nang_evfta_va_nganh_rau_qua_viet_nam.pdf