Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ spa trị liệu

TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG  
DỊCH VỤ SPA TRỊ LIỆU  
Nguyꢀn Thꢁ Ngꢂc Yꢃn1,  
Trꢄn Thꢁ Thanh Phương1, Tô Phưꢅc Hꢆi1  
TÓM TẮT  
Ngày nay, Spa không còn là một loꢇi hình giꢆi trí, hay dꢁch vụ chăm  
sóc sức khoẻ đơn thuꢄn, mà đã trở thành một trong những ngành “công  
Title: Factors affecting  
customer satisfaction  
with the quality of spa  
therapy services  
nghiệp không khói” mang lꢇi nhiều lợi nhuận nhất cho các nưꢅc trên  
thꢃ giꢅi. Việt Nam hiện nay nằm trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương  
là khu vực có tốc độ tăng trưởng Spa cao nhất thꢃ giꢅi (vnba.vn, 2016).  
Trưꢅc bối cꢆnh hiện tꢇi của lĩnh vực Y hꢂc cổ truyền, Công ty Đông  
Phương Cổ Truyền đã xây dựng Mô hình Spa trꢁ liệu vꢅi mục tiêu đưa ra  
liệu pháp trꢁ liệu toàn diện hơn trong ngành Y hꢂc cổ truyền. Mô hình  
Spa trꢁ liệu kꢃt hợp vừa trꢁ liệu vừa nâng cao sức khỏe cho khách hàng  
đẩy nhanh tiꢃn trình hồi phục và hiệu quꢆ trꢁ liệu, đồng thời có thể tìm  
lꢇi được trꢇng thái sức khỏe tốt. Sức khỏe mꢅi chính là mục tiêu cốt lõi  
của Y hꢂc cổ truyền, và cũng là điều mà bệnh nhân thực sự mong đợi  
(Phan Cao Binh, 2017). Do đó, để đáp ứng được sự hài lòng của khách  
hàng, nhóm tác giꢆ thực hiện đề tài này vꢅi mong muốn tìm kiꢃm các  
nhân tố ꢆnh hưởng đꢃn chất lượng dꢁch vụ, cꢆi thiện nó và nâng cao  
chất lượng dꢁch vụ để phục vụ nhu cꢄu và thỏa mãn khách hàng mꢅi  
thấy sự hài lòng của nhiều khách hàng hiện nay.  
Keywords: Customer  
satisfaction, quality of  
spa, spa treatment  
Lịch sử bài báo:  
Ngày  
17/3/2020;  
Ngày nhận kꢃt quꢆ  
nhận  
bài:  
bình  
duyệt:  
24/4/2020;  
Ngày chấp nhận đăng  
bài: 05/5/2020.  
ABSTRACT  
Tác giả:  
1 Trường Đꢇi hꢂc Kinh  
tꢃ TP.HCM  
Today, spas are no longer just a form of entertainment or health  
care. However, spas have become one of the "smokeless industries" that  
bring a lot of profits to countries in the world. Vietnam is one of the  
countries in the Asia Pacific region that have the highest spa growth  
rate in the world (vnba.vn, 2016). In the current context of traditional  
medicine, Traditional Oriental Company has built a model of spa  
therapy with the goal of offering more comprehensive therapies in  
traditional medicine. The model of spa therapy combines not only  
therapy but also health promotion for customers, accelerates the  
recovery process, and the therapeutic effect, at the same time, it helps  
customers to find back their good health conditions. Health is the core  
goal of traditional medicine, and also what patients really expect (Phan  
Cao Binh, 2017). Therefore, to understand customer satisfaction, the  
researchers want to find factors affecting service quality, suggest some  
solutions, which can improve and enhance service quality, to achieve the  
satisfaction of many customers nowadays.  
Email:  
Tập 7 (8/2020)  
21  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
1. Giới thiệu  
Bꢆng 1. Danh sách những Spa trꢁ liệu  
chăm sóc sức khỏe tꢇi TP.HCM  
Ngày nay, Spa không còn là một loại  
hình giải trí, hay dịch vụ chăm sóc sức khoẻ  
đơn thuần, mà đã trở thành một trong  
những ngành “công nghiệp không khói”  
mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các nước  
trên thế giới. Theo thống kê năm 2006, spa  
đứng thứ 4 trong số những ngành kinh  
doanh hái ra tiền nhất tại Mỹ với 9.4 tỉ đô  
la lợi nhuận mỗi năm, chỉ sau golf, du  
thuyền và câu lạc bộ quần vợt - sức khoẻ  
(Chrish McBeath, 2007).  
Số lượng  
khách  
hàng/tháng  
Tên cơ sꢀ spa  
T
1
2
Spa Ngọc Anh  
4.500 lượt  
Spa Đông Phương (Thuộc  
Công ty Đông Phương Cổ 4.200 lượt  
Truyền)  
Spa 137 Quỳnh Như –  
3
4
5
6.000 lượt  
Hàm Nghi  
Spa Khỏe  
4.500 lượt  
3.600 lượt  
Việt Nam hiện nay nằm trong khu  
vực Châu Á Thái Bình Dương là khu vực  
có tốc độ tăng trưởng Spa cao nhất thế  
giới (vnba.vn, 2016) dự báo về tốc độ  
phát triển dự kiến từ năm 2014 đến 2018  
là 16% mỗi năm (Global Wellness  
Massage 40 Nguyễn Văn  
Đậu  
6
7
8
Spa Mộc Hương  
Spa Kalin  
2.100 lượt  
1.200 lượt  
900 lượt  
An’s Spa  
Institute, 2018). Số lượng spa và beauty  
(Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên  
cứu, 2019)  
Mô hình Spa trị liệu kết hợp vừa trị liệu  
salon ngày càng tăng nhanh, khiến cho sự  
cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng  
khốc liệt hơn về cả quy mô lẫn dịch vụ đặc  
biệt là khu vực TP.HCM, Hà Nội và khu  
vực biển Miền Trung: Đà Nẵng, Nha  
Trang, Lăng Cô, Huế (vnba.vn, 2016).  
vừa nâng cao sức khỏe cho khách hàng đẩy  
nhanh tiến trình hồi phục và hiệu quả trị  
liệu, đồng thời có thể tìm lại được trạng thái  
sức khỏe tốt. Sức khỏe mới chính là mục tiêu  
cốt lõi của Y học cổ truyền, và cũng là điều  
mà bệnh nhân thực sự mong đợi. “Spa trị  
liệu” là dạng “Spa” hội tụ tương đối đầy đủ  
những liệu pháp trị liệu của nền y học cổ  
truyền để mang đến cho khách hàng khả  
năng hồi phục tốt nhất bao gồm những liệu  
pháp sau: Li ệu pháp dùng thuốc, châm cứu,  
vật lý trị liệu, massage, day ấn huyệt, tập khí  
công và thực dưỡng. Điểm đặc biệt của spa  
trị liệu là đẩy mạnh những liệu pháp không  
dùng thuốc để khách hàng bớt đi tâm lý tiêu  
Tại TP.HCM hiẹn nay, lĩnh vực Spa trị  
liệu đang phát triển, bối cảnh nhu cầu sức  
khỏe của người dân tăng cao, bối cảnh du  
lịch trở thành ngành mũi nhọn, Spa trị liệu  
là mô hình spa phục vụ chăm sóc sức khỏe  
cho du khách bằng kỹ thuật y học. Thành  
phố Hồ Chí Minh hiện có không dưới 400  
điểm spa về làm đẹp và chăm sóc sức khỏe  
từ bình dân đến cao cấp, tập trung chủ yếu  
ở các khách sạn cao cấp 4-5 sao với đủ  
trường phái như Thái, Zen (Nhật), Bali  
(Indonesia), Hàn Quốc, Ấn Độ, v.v. Đối  
tượng đến spa chủ yếu là nữ du khách,  
doanh nhân, văn nghệ sĩ và những người có  
thu nhập cao.  
cực khi cơ thể mệt mỏi, nâng cao năng lươ  
tích cực của khách hàng đồng thời thỏa mãn  
nhu cau của khách hàng (Phan Cao Binh,  
̣ ng  
̀
̀
2017). Sự kết hợp yếu tố spa vào trị liệu vừa  
nhấn mạnh mục tiêu sức khỏe, vừa đề cao  
Tập 7 (8/2020)  
22  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
các liệu pháp không dùng thuốc. Đồng thời  
yếu tố spa sẽ giúp mô hình trị liệu theo  
trường phái của nền y hoc co truyen nhưng  
̣
̉
̀
mang tính quốc tế cao, sẵn sàng để tiếp nhận  
đối tượng trị liệu là người nước ngoài.  
2. Cơ sꢀ lý thuyết và phương pháp  
nghiên cứu:  
Trên cơ sở dựa vào mô hình của  
Parasuraman (1985:1988), mô hình của  
Boris Snoj và Damijan Mumel (2002) và mô  
hình của Lê Thị Thúy Trinh (2009) đều sử  
dụng mô hình SERQUAL của Parasuraman  
Hình 2: Nghiên cứu của Young & cs (2004)  
Nghiên cứu của Young và cộng sự  
(1985:1988) cho nghiên cứu. Nhóm nghiên  
(2004) đã đề xuất một mô hình tích hợp  
cư u đe xuat mô hinh 5 nhân tố được liệt kê  
́
̀
́
̀
sự hài lòng người tiêu dùng đối với dịch  
vụ chăm sóc sức khỏe được thu thập từ  
537 người sử dụng dịch vụ chăm sóc sức  
khỏe tại Hàn Quốc. Tác giả thiết lập giữa  
chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, sự  
hài lòng và xu hướng hành vi được thực  
hiện tại Hàn Quốc đối với thị trường  
là: (1) Sự tin cậy, (2) Năng lực phục vụ, (3) Sự  
đồng cảm, (4) Khả năng đáp ứng, (5) Phương  
tiện hữu hình, để đo lường cảm nhận dịch vụ  
từ thị hiếu đến sự hài lòng của khách hàng  
đối với chất lượng dịch vụ Spa trị liệu.  
2.1. Nghiên cꢀu nưꢁc ngoꢂi:  
Nghiên cứu của Boris Snoj và Damijan  
chăm sóc sức khỏe tại đây. Kết quả cho  
Mumel (2002) ve trường hợp spa sức khỏe  
̀
thấy quan hệ nhân quả của trình tự các  
biến trọng điểm nhận thức, cảm xúc và ý  
định hành vi.  
ở Slovenia tập trung vào tầm quan trọng về  
các yếu tố chất lượng dịch vụ spa chăm sóc  
sức khỏe. Các tác giả đã mô tả đặc điểm  
chung của ngành y tế ở Slovenia, chỉ ra sự  
mở rộng các ngành dịch vụ này; tiếp theo là  
cảm nhận của họ và ảnh hưởng của họ về  
hoạt động quản lý của một tổ chức về spa  
chăm sóc sức khỏe. Đặc điểm chính của bài  
viết là bàn về chất lượng dịch vụ.  
Nghiên cứu của González và cọng sự  
(2005) về mối quan hệ giữa các chất lượng  
dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và ý định  
hành vi trong Spa Y tế Tây Ban Nha. Dữ liệu  
tập trung vào du lịch Spa, khảo sát 12 khu  
nghỉ dưỡng spa. Kết quả cho tháy chất lượng  
dịch vụ hàng đầu cung cấp sự hài lòng của  
khách hàng lớn hơn ý định hành vi. Nó đã  
được chỉ ra rằng truyền miệng và ý định  
hành vi đã tăng lên, nơi mà độ nhạy giá đã  
giảm. Hơn nữa, điều này cho phép các khu  
nghỉ dưỡng tăng danh sách khách hàng của  
họ, bởi vì một số lượng lớn khách hàng dựa  
vào các khuyến nghị của gia đình và bạn bè  
khi lựa chọn một cơ sở.  
2.2. Nghiên cꢀu trong nưꢁc:  
Nghiên cứu Lê Thị Thúy Trinh (2009)  
thông qua việc phỏng vấn 196 khách hàng  
sử dụng dịch vụ spa tại TP.HCM kết hợp với  
Hình 1: Nghiên cứu của Snoj & Mumel (2002)  
Tập 7 (8/2020)  
23  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
phân tích EFA hồi quy đa biến. Kết luận giá  
2.3. Đề xuất mô hình nghiên cꢀu  
cả là yếu tố tác động mạnh nhất, đến sự thỏa  
mãn, tiếp theo là nhân viên phục vụ, sự  
thuận tiện và môi trường dịch vụ. Ngoài ra  
cho thấy thương hiệu không ảnh hưởng đến  
sự thỏa mãn của khách hàng, tác giả đã đưa  
ra giảm chi phí dịch vụ, đầu tư tay nghề  
chuyên môn cao.  
Trên cơ sở các mô hình nghiên cứu  
được đề cập nhóm nghiên cứ u đã tham khảo  
và đúc kết với 5 nhân tố được liệt kê là: (1)  
Sự tin cậy, (2) Năng lực phục vụ, (3) Sự đồng  
cảm, (4) Khả năng đáp ứng, (5) Phương tiện  
hữu hình  
2.4. Quy trꢃnh nghiên cꢀu  
Hình 3: Nghiên cứu của Lê Thꢁ Thꢈy  
Trinh (2009)  
2.4.1. Nghiên cứu sơ bộ đꢁnh tính  
Thảo luận nhóm với 10 chuyên gia là  
những người trong lĩnh vực y học cổ truyền,  
giám đốc của spa, quản lý của spa và những  
kỹ thuật viên lâu năm hiện đang công tác tại  
các công ty, cơ sở kinh doanh spa trên địa  
bàn TP.HCM.  
2.4.2. Nghiên cứu chính thức đꢁnh  
lượng  
Khảo sát được thực hiện từ ngày  
01/01/2019 đến 31/01/2019.  
Hình 4: Nghiên cứu của Hoàng Thꢁ Ngꢂc  
Đối tượng khảo sát là những khách  
hàng đến sử dụng dịch vụ chăm sóc sức  
khỏe tại spa của công ty Đông Phương Cổ  
Anh (2018)  
Nghiên cứu Hoàng Thị Ngọc Anh  
(2018) thông qua việc phỏng vấn 202 khách  
hàng nữ sử dụng dịch vụ spa tại TP.HCM kết  
hợp với phân tích EFA, tiến hành phân tích  
hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị  
cảm nhận không ảnh hưởng đến hành vi của  
khách hàng. Tác giả đã đề xuất đưa thêm các  
biến chưa giải thích như: Niềm tin, lòng  
trung thành, thương hiệu để thấy rõ hơn xu  
hướng hành vi tiêu dùng của khách hàng.  
Truyền tại TP.HCM.  
3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận  
Bảng thống kê mẫu khảo sát theo giới  
tính, nghề nghiệp, lĩnh vực công tác, tuổi,  
mức thu nhập hàng tháng, trình độ học vấn,  
tình trạng hôn nhân  
Tập 7 (8/2020)  
24  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
Bꢆng 2 : Thống kê mẫu khꢆo sát  
Về giới tính: Nữ chiếm đa so  
nam 36%. Đieu nay cho thay giơ i nữ có xu  
hướng chăm sóc, lam đep và ý thức về mặt  
́ (64%),  
̀
̀
́
́
Tần Tỷ lệ  
Đặc điểm mẫu (n=177)  
̀
̣
số  
%
sức khỏe nhiều hơn ở nam giới.  
Giới tính  
Về nghề nghiệp: Đa số là nhân viên văn  
phòng tỉ lệ 60%. Nhóm văn phòng luôn là  
Nữ  
Nam  
114 64%  
63 36%  
nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu đượ c  
quan tâm, tập trung nhiều. Tiếp theo là  
doanh nhân chiếm 23%.  
Nghề nghiệp  
Sinh viên  
Doanh nhân  
Nhân viên văn phòng  
Khác  
Lĩnh vực công tác  
Tài chính – Ngân hàng  
Y tế  
Giáo dục – đào tạo  
Sản xuất kinh doanh  
Bán hàng tiếp thị  
Xây dựng – bất động sản  
Dịch vụ  
6
4%  
41 23%  
106 60%  
24 13%  
Lĩnh vực công tác: Lĩnh vực công tác Tài  
Chính – Ngân Hàng chiếm tỉ lệ là 37%. Tiếp  
theo lĩnh vực dịch vụ 22,5%, sản xuất – kinh  
doanh 13,5%, bán hàng – tiếp thị 6,7%.  
66 37%  
11  
5
24 13,5%  
12 6,7%  
2
6%  
3%  
Những tỉ lệ trên hoàn toàn phù hợp vi  
linh vư c trên can ngoại hình, ý thức giữ gìn  
ngoại hình và chăm sóc sức khỏe.  
Độ tuổi: Độ tuổi từ 26 – 35 chiếm tỉ lệ  
70,6%. Đây la nhom ngươ i co thu nhap,  
công viec tương đoi on đinh va biet chăm  
soc ngoai hinh.  
Mức thu nhập hàng tháng: Thu nhập  
̀ các  
̃
̣
̀
1,1%  
̀
́
̀
́
̣
40 22,5%  
17 10,2%  
̣
́
̉
̣
̀
́
Khác  
Độ Tuổi  
́
̣
̀
18 – 25 tuổi  
26 – 35 tuổi  
36 – 45 tuổi  
46– 55 tuổi  
Mức thu nhập hàng tháng  
Dưới 10 triệu  
10 – 15 triệu  
15 – 20 triệu  
20 – 25 triệu  
Trên 25 triệu  
Trình độ học vấn  
THPT  
Trung cấp – cao đẳng  
Đại học  
Sau đại học  
Tình trạng hôn nhân  
Độc thân  
Đã kết hôn  
26 14,6%  
125 70,6%  
21 11,8%  
trung bình từ 10 đến 15 triệu chiếm 50,8%.  
Tiếp theo thu nhập dưới 10 triệu chiếm  
19,2%, thu nhập từ 15 đến 20 triệu chiếm  
15,3%, thu nhập 20 đến 25 triệu chiếm  
9,6% và trên 25 triệu chiếm ít nhất 5,1%.  
Kết quả cho thấy hoàn toàn hợp lý với mức  
thu nhập trung bình của người Việt Nam vào  
thời điểm hiện tại.  
5
3%  
34 19,2%  
90 50,8%  
27 15,3%  
17 9,6%  
Trình độ học vấn: Đại học chiếm nhiều  
nhất 80,2%. Tiếp theo là sau đại học 13%,  
trình độ cao đẳng – trung cấp 4,5%, còn lại  
là THPT 2,3%.  
9
5,1%  
4
8
2,3%  
4,5%  
Tình trạng hôn nhân: Có 115 người còn  
độc thân chiếm 65% gấp đôi số người đã lập  
gia đình. Kết quả hợp lý do những người phụ  
nữ độc thân thường xuyên có nhiều thời  
gian hơn để đi chăm sóc sức khỏe và làm  
đẹp hơn.  
142 80,2%  
23 13%  
115 65%  
62 35%  
Tập 7 (8/2020)  
25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
3.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của  
thang đo (Cronbach’s Alpha)  
niệm đo lường là mới hoặc mới đối với người  
trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.. Vì vậy đa  
̃
quyết định lựa chọn tiêu chuẩn đối với thang  
đo giá trị Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên và  
hệ số tương quan biến tổng đối với các biến  
quan sát phải lớn hơn 0.3. Sau khi kiểm định  
độ tin cậy, các thang đo đạt yêu cầu tiếp tục  
sử dụng cho các phân tích nhân tố khám phá.  
Sử dụng công cụ Cronbach’s Alpha để  
kiểm định độ tin cậy của thang đo sử dụng  
trong mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên tác giả  
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc  
(2008): Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là có  
thể sử dụng được trong trường hợp khái  
Bꢆng 3. Kꢃt quꢆ kiểm đꢁnh độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha  
Trung bình  
thang đo nếu thang đo nếu  
Phương sai  
Tương quan  
biến-tổng  
(hiệu chỉnh)  
Cronbach's  
Alpha nếu loại  
biến  
Biến  
quan sát  
Nhân tố  
loại biến  
loại biến  
Cronbach’s Alpha = 0,799  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
11,27  
11,26  
11,18  
11,21  
5,037  
5,375  
4,933  
4,609  
0,610  
0,749  
0,793  
0,741  
0,704  
Sự tin cậy  
0,517  
0,626  
0,696  
Cronbach’s Alpha = 0,729  
Năng lực  
phục vụ  
NLPV1  
NLPV2  
3,71  
3,86  
0,811  
0,891  
0,575  
0,575  
0
0
Cronbach’s Alpha = 0,802  
Sự  
DC1  
8,00  
1,739  
0,707  
0,669  
đồng cảm  
DC2  
DC3  
8,11  
8,06  
1,567  
2,054  
0,645  
0,616  
0,748  
0,768  
Cronbach’s Alpha = 0,723  
Khả năng  
đáp ứng  
KNDU1  
KNDU2  
3,73  
3,66  
0,835  
0,725  
0,567  
0,567  
0
0
Cronbach’s Alpha = 0,928  
HH1  
33,65  
32,843  
0,774  
0,918  
HH2  
HH3  
HH4  
HH5  
HH6  
HH7  
HH8  
HH9  
HH10  
33,68  
33,76  
33,70  
33,60  
33,72  
33,75  
33,71  
33,72  
33,62  
33,797  
32,489  
32,552  
34,117  
31,817  
33,040  
34,434  
31,883  
34,692  
0,643  
0,804  
0,782  
0,579  
0,873  
0,764  
0,615  
0,838  
0,550  
0,925  
0,916  
0,918  
0,929  
0,913  
0,919  
0,926  
0,914  
0,930  
Phương tiện  
hữu hình  
Cronbach’s Alpha = 0,658  
Sự hài lòng  
chất lượng  
dịch vụ của  
khách hàng  
HL1  
HL2  
HL3  
7,60  
7,64  
7,64  
1,298  
1,357  
1,333  
0,448  
0,423  
0,545  
0,593  
0,625  
0,468  
(Nguồn: Tổng hợp từ SPSS)  
Tập 7 (8/2020) 26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
3.2 Kết quả đánh giá độ giá trị của  
thang đo EFA  
Giá trị của thang đo bằng phân tích  
nhân tố khám phá EFA với 5 nhân tố ảnh  
hưởng, nhom nghiên cư u đưa ra 24 biến đạt  
yêu cầu để thực hiện phân tích nhân tố  
khám phá EFA. Phân tích EFA sẽ giúp trong  
việc rút gọn các biến để việc hồi quy, kiểm  
định mô hình thuận tiện hơn. Việc này sẽ  
thực hiện thông qua tiêu chí KMO (Kaiser-  
Meyer-Olkin) cho phép đo sự tương quan  
giữa các biến và sự phù hợp để phân tích  
nhân tố. Trị số KMO lớn (từ 0.5 đến 1) là đủ  
của kiểm định Barlett’s có Sig = 0.000 < 0.05,  
phương sai trích gần bằng 59.8 % > 50%,  
các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố >  
0.5 là đạt yêu cầu về độ giá trị thang đo.  
́
́
Bꢆng 4. Kꢃt quꢆ phân tích thang đo sự  
hài lòng của khách hàng  
Nhân tố  
Biến quan sát  
1
HL3  
HL1  
0,827  
0,758  
0,732  
1,794  
59,813  
HL2  
điều kiện phân tích nhân tố và ngược lại. Két  
Eigenvalues  
Phương sai trích (%)  
qua  
nha  
2 (0.824); la  
< KMO < 1).  
̉
̣
phân tic  
́
h EFA 3 la  
̀
n nho  
́
m nghiên cư  
́
u
n thay he  
́
̣
só KMO đa  
̣
t lan 1 (0.818); la  
̀
̀
n
(Nguồn: Tổng hợp từ SPSS)  
3.4. Phân tích hồi quy  
̀
n 3 (0.814) (thỏa điều kiện 0.5  
3.3. Thang đo hoꢂn thiệnvềsự hài lòng  
đối lượng chất lượng dịch vụ spa trị liệu  
Được thực hiện với 5 biến độc lập bao  
gồm: Sự tin cậy (TC), năng lực phục vụ  
(NLPV), sự đồng cảm (DC), khả năng đáp  
ứng (KNDU), phương tiện hữu hình (HH) và  
biến phụ thuộc là sự hài lòng chất lượng  
dịch vụ của khách hàng (HL).  
3 biến quan sát của thang đo sự hài lòng  
đối với chất lượng dịch vụ được nhóm thành  
một nhân tố, không có biến quan sát nào bị  
loại. Hệ số KMO = 0.636 > 0.5, mức ý nghĩa  
Bꢆng 5: Kꢃt quꢆ các trꢂng số hồi quy  
Trọng số  
hồi quy  
chuẩn hóa  
Trọng số hồi quy  
chưa chuẩn hóa  
Thống kê đa  
cộng tuyến  
Mô hình  
T
Sig.  
Sai số  
chuẩn  
Dung  
VIF  
B
Beta  
sai  
(Constant)  
0,854 0,236  
0,213 0,044  
3,616 0,000  
-Sự tin cậy  
0,288  
0,248  
0,135  
0,263  
4,888 0,000 0,820 1,220  
4,038 0,000 0,757 1,321  
2,125 0,035 0,709 1,410  
4,507 0,000 0,836 1,196  
-Năng lực phục vụ 0,161 0,040  
-Sự đồng cảm 0,113 0,053  
-Khả năng đáp ứng 0,179 0,040  
-Phương tiện  
0,116 0,045  
hữu hình  
0,147  
2,572 0,011 0,877 1,141  
(Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ dữ liệu khꢆo sát trên phꢄn mềm SPSS)  
Tập 7 (8/2020) 27  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
Dư  
u đa co  
HL = 0,288*TC + 0,263*KNDU +  
̣
a va  
̀
o ba  
̉
ng ke  
phân tic  
́
t qua  
̉
nho  
̀i quy như sau:  
́
m nghiên  
gói dịch vụ trị liệu chăm sóc sức khỏe và  
khách hàng luôn minh bạch rõ ràng và  
chuẩn xác; Spa luôn tạo sự tin cậy của dịch  
vụ Spa trị liệu chăm sóc sức khỏe cho khách  
hàng. Các nhân tố trên đều liên quan đến  
vấn đề trình độ chuyên môn, sự hiểu biết  
của nhân viên và sự minh bạch về vấn đề  
cung cấp gói dịch vụ phải rõ ràng đúng như  
cam kết nhằm để tạo ra sự tin tưởng cho  
khách hàng.  
cứ  
̃
́
ket qua  
́
̉
́
h ho  
0,248*NLPV + 0,147*HH + 0,135*DC  
Trong đó:  
- HL: Biến phụ thuộc, sự hài lòng chất  
lượng dịch vụ của khách hàng tại công ty.  
- Các biến độc lập: TC, KNDU, NLPV,  
HH, DC.  
Kết quả phân tích cho thấy 05 biến ảnh  
hưởng đèu có hệ số ß dương nên tất cả 05  
+ Nhân tố “Khả năng đáp ứng” được  
khách hàng cảm nhận qua 02 yếu tố: Nhân  
viên Spa luôn hiểu rõ và nhận biết được  
những nhu cầu của khách hàng; Spa luôn  
luôn quan tâm đến lợi ích và làm hài lòng  
khách hàng. Vì thế, để nâng cao được giá trị  
cảm nhận của khách hàng thì công ty cần tập  
trung vào công tác chăm sóc khách hàng:  
nhân tố trong mô hình hồi quy đều ảnh  
hưởng cùng chiều đến sự hài lòng chất  
lượng dịch vụ của khách hàng tại công ty.  
Trong đó sự hài lòng chất lượng dịch vụ của  
khách hàng tại công ty chịu ảnh hưởng lớn  
nhất bởi nhân tố sự tin cậy của khách hàng  
đối với công ty (ß = 0,288).  
+ Nhân tố “Năng lực phục vụ” được  
khách hàng cảm nhận qua 02 yếu tố: Nhân  
viên Spa luôn chăm sóc khách hàng một  
cách chu đáo, tận tình; Nhân viên Spa luôn  
nhanh chóng thực hiện dịch vụ chăm sóc  
cho khách hàng nhanh nhất. Điều này cho  
thấy hai nhân tố trên đều liên quan đến vấn  
đề nhu cầu đáp ứng của khách hàng.  
4. Gợi ý chính sách  
Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng  
của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
của khách hàng như sau:  
Nhân tố TC (sự tin cậy) có tác động  
cùng chiều mạnh nhất đến sự hài lòng của  
khách hàng đối với chất lượng dịch vụ với β  
= 0,288, nhân tố tác động cùng chiều mạnh  
kế tiếp là KNDU (khả năng đáp ứng) với β =  
0,263, tiếp theo là nhân tố NLPV (năng lực  
phục vụ) với β = 0,248, kế đến là nhân tố HH  
(phương tiện hữu hình) với β = 0,147, nhân  
tố tác động yếu nhất trong 5 nhân tố là DC  
(sự đồng cảm) với β = 0,135  
+ Nhân tố “Phương tiện hữu hình” được  
khách hàng cảm nhận qua 8 yếu tố: Spa có  
điều kiện cơ sở, vật chất trang thiết bị và  
môi trường xung quanh; Vị trí địa điểm của  
Spa ; Quầy giải trí được bố trí phù hợp, tiện  
lợi cho khách hàng; Thức ăn và nước uống  
của Spa ; Giá cả dịch vụ của Spa tương ứng  
với giá trị của nó; Nhân viên Spa có ngoại  
hình, ăn mặc đẹp, lịch sự và chuyên nghiệp;  
Bạn cảm thấy được thư giãn, nghỉ ngơi khi  
sử dụng dịch vụ Spa ; Không gian và môi  
trường xung quanh giúp cho khách hàng  
thoải mái và dễ ngủ.  
Ca  
ng kha  
Spa tri lie  
năng đap ư  
tien hư u hin  
+ Nhân tố “Sự tin cậy” được khách hàng  
́
c nho  
ch ha  
u cu  
ng, năng lư  
h va sư đong ca  
́
m gia  
ng đo  
a công ty la  
c phu  
m. Trong đo  
̉
i pha  
i vơ i cha  
: Sư  
c vu  
́
p nâng cao sư  
t lươ ng dich vu  
tin cay, kha  
, phương  
̣ hài  
lò  
́
̀
́
́
́
̣
̣
̣
̣
̣
̉
̀
̣
̣
̉
́
́
̣
̣
̣
̣
̃
̀
̀
̣
̀
̉
́ :  
cảm nhận qua 04 yếu tố: Trình độ chuyên  
môn, tay nghề của nhân viên tại Spa; Sự hiểu  
biết của nhân viên về các dịch vụ trị liệu,  
chăm sóc sức khỏe của Spa; Thông tin về các  
+ Nhân tố “Sự đồng cảm” được khách  
hàng cảm nhận qua 03 yếu tố: Spa luôn  
hướng đến sự an toàn về thể chất, tinh thần  
cho khách hàng và luôn bảo mật thông tin  
Tập 7 (8/2020)  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
cho khách hàng; Hình ảnh của Spa luôn  
góp về mặt thực tiễn: Đem lại cho công ty  
hoặc các chủ kinh doanh spa trị liệu chăm  
sóc sức khỏe theo y học cổ truyền những  
hiểu biết về các tác động của các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng về chất lượng mà  
dịch vụ công ty cung cấp. Đây là một trong  
những nền tảng quan trọng cho các chiến  
lược marketing, xây dựng dấu ấn thương  
hiệu trong mỗi cá nhân, mỗi người tiêu dùng  
làm tăng năng lực cạnh tranh của công ty  
hướng đến chăm sóc sức khỏe, trị liệu; Spa  
luôn có quản lý hỗ trợ trong việc giải quyết  
vấn đề thắc mắc của khách hàng. Điều này  
cho thấy ba nhân tố trên đều liên quan đến  
vấn đề an toàn và bảo mật của khách hàng.  
Kết quả nghiên cứu cho chúng ta thấy  
được cái nhìn toàn diện về các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng chất lượng đối với  
dịch vụ spa trị liệu chăm sóc sức khỏe. Bên  
cạnh đó, nghiên cứu còn có một phần đóng  
mình tót hơn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Đánh giá tổng quan sự phát triển ngành spa,  
The Offical Magazine of the Alberta Hotel  
and Lodging Association, Winter 2007,  
pp. 18-22.  
26652.html [truy cập ngày 24/12/2019]  
Global Wellness Institute. (2018). Global  
Wellness Economy Monitor, 1 – 90.  
Hoàng Thị Ngọc Anh (2018). Nghiên cứu tác  
động của sự hài lòng đꢃn xu hưꢅng hành  
vi tiêu dùng dꢁch spa của khách hàng nữ  
tꢇi TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ. Đại học  
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.  
González, Ma Elisa Alén, Brea, José Antonio  
Fraiz. (2005). An Investigation of the  
Relationship Among Service Quality,  
Customer Satisfaction and Behavioural  
Intentions in Spanish Health Spas.  
Journal of Hospitality & Leisure.  
Phan Cao Bình (2017). Mô hình spa trꢁ liệu -  
ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe và du  
lꢁch nghỉ dưỡng. Báo Khoa học Phổ Thông.  
Parasuraman, A., Zeithaml, V., and Berry, L.  
(1985). ‘A Conceptual Model and its  
Implications for Future Research’. Journal  
of Marketing, Vol. 49, pp. 41-50.  
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc  
(2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu vꢅi  
SPSS. NXB Hồng Đức Tp.HCM.  
Lê Thị Thúy Trinh (2009). Các yꢃu tố ꢆnh  
hưởng đꢃn sự thỏa mãn khách hàng spa  
tꢇi TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ. Đại học  
Bách Khoa. ĐHQG TP.HCM.  
Parasuraman, A., Zeithaml, V., and Berry, L.  
(1988). ‘SERVQUAL: A Multiple Item Scale  
for Measuring Consumer Perceptions of  
Service Quality’. Journal of Retailing, Vol.  
64 (1), pp. 5-6.  
Boris Snoj, Damijan Mumel. (2002). The  
Vacation Marketing.  
Young, J.K., & Donna L.P. (2004). “Current  
Issues and Conceptualizations of Service  
Quality in the Recreation Sport Industry”.  
Sport MarKeting Quarterly, Vol.13,  
pp.158-166.  
Chris McBeath (2007). ‘The Spa Revolution:  
There’s no business like the Spa business’.  
Tập 7 (8/2020)  
29  
pdf 9 trang Thùy Anh 15120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ spa trị liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_khach_hang_doi_voi.pdf