Đo lường thông tin và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty may

ĐO LƯỜNG THÔNG TIN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN  
XUẤT KINH DOANH TRONG CÔNG TY MAY  
Nguyễn Lý Thùy Dung, Văn Thị Cẩm Hường,  
Trang Thị Diễm Thúy, Nguyễn Trần Phương Thảo  
Khoa Kiến trúc Mỹ thuật, Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên  
TÓM TẮT  
Đo lường và phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình  
và kết quả hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác, trên cơ sở đó đề ra các  
phương án giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định, là cơ sở cho việc ra quyết  
định, nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất  
những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp. Bài báo sẽ trình bày quy trình đo lường thông tin  
và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty May.  
Từ khóa: Công ty May, đo lường, sản xuất kinh doanh, quyết định, thị trường.  
1 MỞ ĐẦU  
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao  
chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín, tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm  
năng,… nhắm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận. Chính vì vậy việc đo lường và phân tích hoạt động  
kinh doanh thường xuyên sẽ giúp cho các hoạt động kinh doanh sản xuất biết được điểm mạnh,  
điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, giúp doanh nghiệp  
nâng cao hiệu quả.  
2 NỘI DUNG  
2.1 Đo lường hoạt động của tổ chức  
a) Đo các thông số hoạt động của tổ chức  
Để công ty thoả mãn yêu cầu và vượt trên mong đợi của khách hàng phụ thuộc vào độ tin cậy và  
chính xác của hệ thống thông tin và dữ liệu. Bởi vì yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về chất  
lượng – giá thấp… nên không cho phép việc thực hiện quá trình không hiệu quả, sản xuất trì hoãn,  
không có thông tin và ra quyết định chậm. Các chỉ số chính và hệ thống thông tin theo dõi các chỉ  
số này: Hệ thống thông tin bao quát toàn bộ hoạt động của công ty và hình thành trên 6 nguồn  
thông tin chính liên quan đến 5 chỉ số hoạt động quan trọng được trình bày dưới Biểu đồ 1:  
578  
Biểu đồ 1: Thông tin chính liên quan đến 5 chỉ số hoạt động của doanh nghiệp  
Để theo dõi các chỉ số trên, mỗi phòng ban chức năng chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động, thu  
thập và chọn lọc các thông tin theo Bảng 1:  
Bảng 1: Chỉ số thu thập thông tin  
Chỉ số  
Đơn vị  
Giá trị cho  
Chất lượng  
Năng suất  
Chi phí sản xuất  
Tổng doanh thu  
nhân viên  
Nguyên phụ liệu mua  
phục vụ sản xuất  
Tiến độ  
Giá nguyên phụ  
liệu mua  
Giá trị sản xuất FOB nội  
địa-xuất khẩu trong  
tháng  
Nguyên phụ  
liệu đồng bộ  
Phòng  
Kinh  
Khiếu nại của khách  
hàng về chất lượng  
Giá bán sản phẩm  
Giá trị tiêu thụ nội địa  
xuất khẩu/tháng  
doanh  
Giá trị tồn kho  
579  
Chỉ số  
Đơn vị  
Giá trị cho  
Chất lượng  
Năng suất  
Chi phí sản xuất  
Tổng doanh thu  
nhân viên  
Quy cách kỹ thuật có  
phù hợp với thiết bị  
Cải tiến công  
nghệ để  
Quy trình công  
nghệ may sản  
phẩm  
Phòng Kỹ  
thuật  
nâng cao  
chất lượng  
Cải tiến công nghệ để  
nâng cao chất lượng  
Cải tiến công nghệ  
để nâng cao năng  
suất, góp phần  
giảm chi phí  
Công  
Cải tiến công  
cụ - thao tác  
nghệ  
Nguyên phụ liệu mua  
Thành phẩm may  
Theo dõi chất  
lượng may  
Phòng QA  
trên chuyền  
Theo dõi  
năng suất  
từng xí  
Đầu tư thiết bị để  
nâng cao năng  
suất, giảm chi phí  
Giá trị sản xuất gia  
công thuần túy  
Phòng Kế  
hoạch  
nghiệp  
Giá gia công sản  
phẩm  
điều độ  
Tiến độ  
Nguyên phụ  
liệu đồng bộ  
Tay nghề của người  
lao động  
Tay nghề của  
người lao  
động  
Thu nhập  
bình quân  
đầu  
Phòng Tổ  
Chức  
người/tháng  
So sánh với các đối thủ cạnh tranh:  
Việc lấy thông tin liên quan đến 5 chỉ số quan trọng được thu thập trong Công ty và cả của đối thủ  
cạnh tranh để xác định trước nguy cơ cạnh tranh và biện pháp cải tiến, Bảng 2:  
Bảng 2: Thu thập chỉ số từ đối thủ cạnh tranh  
Đối thủ cạnh  
Chi phí sản  
xuất  
Doanh thu từng  
thị phần  
Giá trị cho  
Chất lượng  
Năng suất  
tranh  
Nhân viên  
Công ty May 10 Mức chất lượng  
Bình quân một  
Giá bán sản  
phẩm  
Giá trị sản xuất  
FOB nội địa phía  
Bắc  
Thu nhập bình  
quân đầu  
trên sản phẩm  
công nhân/ngày  
Sơ Mi  
người/tháng  
Công ty  
Mức chất lượng  
trên sản phẩm  
Bình quân một  
Giá bán sản  
phẩm  
Giá trị sản xuất  
FOB nội địa phía  
Nam  
Legamex  
công nhân/ngày  
Công ty X28  
Thu nhập bình  
quân đầu  
người/tháng  
580  
Cách thức để thu nhập số liệu gồm: Khảo sát thị trường thực tế. Lấy thông tin thông qua các khách  
hàng, đại lý,... và tổng công ty chủ quản. Phỏng vấn trực tiếp đối thủ cạnh tranh. Công ty mua sản  
phẩm của các đối thủ cạnh tranh để so sánh chất lượng.  
Xác định các chỉ số sẽ góp phần dẫn đến sự thành công cho các chỉ số khác trong thời điểm hiện  
nay: ‚Chú trọng đầu tư công nghệ hiện đại – thỏa mãn nhân viên nâng cao năng suất – chất  
lượng giảm chi phí tăng giá trị cho khách hàng thỏa mãn khách hàng‛.  
Thể hiện cụ thể qua Bảng 3:  
Bảng 3: Mối liên hệ giữa các chỉ số quyết định sự thành công của doanh nghiệp  
Chỉ số xúc tác  
Công nghệ hiện đại  
Chỉ số thành công  
Nâng cao năng suất  
Mối quan hệ  
Công nghệ lạc hậu, không thỏa mãn nhân  
viên năng suất thấp - chất lượng kém  
Thỏa mãn nhân viên  
Chi phí thấp  
Chất lượng sản phẩm  
Tăng giá trị khách hàng  
Chi phí cao, chất lượng kémmất khách  
hàng  
Chất lượng tốt  
Thỏa mãn khách hàng  
Đánh giá cải tiến phương pháp theo dõi thông tin:  
Định kỳ ban lãnh đạo, trưởng các đơn vị họp đánh giá hiệu quả hệ thống thông tin dựa vào: Việc sử  
dụng thông tin đề ra quyết định đúng hay không; Giá trị của các chỉ số. Thông tin có giúp xác định  
khả năng của quá trình hay không; Hệ thống thông tin có dễ sử dụng hay không; Trình độ và khả  
năng của người thu thập thông tin.  
Sau khi đánh giá xong, tùy theo tình hình thực tế để Ban Lãnh đạo đưa ra quyết định: Tiếp tục sử  
dụng các chỉ số hiện tại hay thay đổi, thêm, giảm bớt chỉ số. Tiếp tục duy trì phương pháp thu thập  
thông tin hay cần cải tiến.  
Hiện nay, công ty đang tiến hành cải tiến hệ thống thông tin bằng các phương pháp: Đào tạo –  
nâng cao trình độ, khả năng thu thập thông tin – sử dụng thông tin cho các cấp lãnh đạo và cán bộ  
công nhân viên toàn công ty. Áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý, hổ trợ  
đắc lực cho việc kiểm soát, ra quyết định như: Phần mềm quản lý ngành may, hoạch toán bàn cắt.  
Nối mạng hệ thống kho công ty – xí nghiệp, phòng ban liên quan – xí Nghiệp. Thực hiện kiểm tra  
nghiêm ngặt việc thực hiện quy trình thông tin điều hành nội bộ, các quy định báo cáo, ấn định các  
tuyến sử dụng thông tin điều hành – đảm bảo đúng địa chỉ - quyền hạn để phát huy hiệu quả của  
thông tin.  
2.2 Phân tích hoạt động của tổ chức  
2.2.1 Phân tích hoạt động của tổ chức  
Việc chọn lọc và phân tích thông tin theo các chỉ số đã định hỗ trợ tích cực các hoạt động kiểm tra,  
đánh giá, quyết định và lập kế hoạch toàn bộ hoạt động của công ty. Thông tin về 5 chỉ số trên  
581  
được các phòng ban chức năng thu thập – chọn lọc – xử lý – lưu trữ và báo cáo cho Ban Lãnh Đạo  
dưới dạng các bảng biểu theo tần suất sau, Bảng 4:  
Bảng 4: Tần suất thu thập thông tin  
Tần suất  
Thông tin/chỉ số  
Ngày  
Tháng  
Năm  
Chất lượng  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Năng suất  
Chi phí sản xuất  
Tổng doanh thu  
Giá trị nhân viên  
Bảng 5: Phân tích thông tin liên quan đến hoạt động của quá trình ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ số  
Chỉ số  
Hoạt động quá trình  
Bộ phận  
Xí nghiệp Phòng QA  
Kinh Doanh  
Các giai đoạn kiểm soát trong kế hoạch kiểm tra => đảm  
bảo chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối  
Phòng Kỹ thuật  
Chất lượng  
Đầu tư thiết bị chuyên dùng, cải tiến công cụ => nâng  
cao chất lượng sản phẩm  
Phòng Kỹ thuật – Phòng  
Kế hoạch Xí nghiệp  
Đào tạo thao tác chuẩn => hạn chế việc tạo ra sản  
phẩm không phù hợp  
Xí nghiệp Phòng Kế  
hoạch Lãnh Đạo  
Theo dõi năng suất quá trình => năng suất ổn định  
Đầu tư thiết bị hiện đại => nâng cao năng suất  
Năng suất  
Đào tạo - hợp lý hóa thao tác - cải tiến công cụ => nâng  
cao năng suất  
Tổ chức, Công Đoàn, Xí  
nghiệp  
Thỏa mãn người lao động => kích thích tăng năng suất  
Hoạt động mua nguyên phụ liệu => giảm giá  
Đầu tư máy móc thiết bị - công nghệ hiện đại  
Kinh Doanh Xí nghiệp  
Phòng Kế hoạch   
Phòng Kỹ thuật  
Đào tạo thao tác chuẩn => tăng năng suất => giảm giá  
Chi phí sản xuất  
thành  
Loại bỏ thao tác thừa - rút ngắn chu kỳ sản xuất => giảm  
quy trình định mức => giảm chi phí  
582  
Ban lãnh đạo sử dụng các thông tin phân tích để đưa ra quyết định - tác động trực tiếp đến các chỉ  
số hoạt động của công ty theo các hướng sau: Củng cố và nâng cao: năng suất - chất lượng. Đầu  
tư: máy móc thiết bị - công nghệ hiện đại - con người. Hợp lý hóa: quy trình sản xuất. Hoàn thiện:  
Hệ thống quản lý chất lượng - Hệ thống thông tin.  
2.3 Quản lý thông tin  
Thông tin về chất lượng, năng suất, giá trị nhân viên được thông báo hàng ngày trên hệ thống loa xí  
nghiệp. Thông tin về năng suất, doanh thu, chi phí, lao động, Khách hàng,... được cập nhật trên  
mạng, bất cứ thời điểm nào các đơn vị trưởng cũng có thể theo dõi để báo cáo lãnh đạo theo quy  
định đã nêu. Để đảm bảo an toàn, bí mật thông tin, công ty phải có quy định bảo mật thông tin.  
Để đáp ứng các hoạt động sản suất kinh doanh được hiệu quả cao. Hiện nay, công ty nên đưa vào  
áp dụng các phần mềm quản lý: Kỹ thuật thống kê; Quản lý mạng; Internet; E – commerce, E –  
business.  
Quản lý sản xuất: Hoạch toán bàn cắt; Phân công lao động; Giác sơ đồ; Nhảy mẫu; Cắt. Kinh  
doanh: Bán hàng; Thiết kế thời trang... Kế toán: Tính lương; Quản lý doanh thu/lợi nhuận/thuế;  
Quản lý tài sản cố định... Kho: Quản lý kho; Quản lý vật tư. Tổ chức lao động tiền lương: Quản lý  
nhân sự; Bảo hiểm y tế/xã hội; Quản lý tiền lương.  
Công ty có thành lập bộ phận quản lý mạng và lập trình vi tính chuyên phụ trách việc theo dõi –  
đảm bảo mạng thông tin vi tính thông suốt toàn Công ty. Tất cả các phần cứng và phần mềm, trước  
khi đưa vào sử dụng, phải đảm bảo: Tính tin cậy và dễ sử dụng, tính an toàn và bảo mật.  
Đào tạo: Trước khi áp dụng các phần mềm, công ty đều tổ chức đào tạo kỹ năng sử dụng cho các  
nhân viên: Cán bộ giảng dạy có thể do đơn vị chuyển giao phần mềm cho công ty hoặc cán bộ  
quản lý mạng công ty thực hiện.  
Cập nhật thông tin: Nhân viên quản lý mạng có trách nhiệm theo dõi công nghệ thông tin hiện đại  
để nghiên cứu, đưa vào áp dụng theo chiến lược phát triển công ty. Nghiên cứu phát triển, nâng  
cấp các phần mềm giúp khai thác tối đa hiệu quả.  
3 KẾT LUẬN  
Đo lường thông tin và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty may nhằm nghiên  
cứu, đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá chất lượng hoạt động kinh  
doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các biện  
pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh  
chính là thước đo tổng hợp, phản ánh năng suất và trình độ của một doanh nghiệp, là điều kiện  
quyết định sự thành bại của tất cả các doanh nghiệp. Thông qua đo lường thông tin và phân tích  
hoạt động kinh doanh chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc  
phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể và kịp thời  
trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất.  
583  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2015), Quản lý chất lượng ngành may, Đại học Công nghệ TP.HCM.  
[2]  
Huỳnh ăn Trí (2002), Mạng LAN công nghiệp giám sát sản xuất trong phân xưởng may, Tạp  
chí Tự động hóa ngày nay.  
[3]  
Phạm Ngọc Tuấn (2002), Một số giải pháp tự động hóa quản lý và điều hành sản xuất trong  
doanh nghiệp may, Tạp chí Tự động hóa ngày nay.  
584  
pdf 7 trang Thùy Anh 12000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đo lường thông tin và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty may", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_luong_thong_tin_va_phan_tich_hoat_dong_san_xuat_kinh_doan.pdf