Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam
ISSN 1859-3666
MỤCꢀLỤC
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
1. Nguyễn Thị Phương Liên - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Mã
số: 152.1FiBa.12
Solutions to Developing Non-Cash Payment in Vietnam
2. Nguyễn Hoài Nam - Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông
thôn mới ở Tỉnh Nghệ An. Mã số: 152.1Deco.11
2
9
Mechanism of Using Financial Resources from the State Budget for New Rural Construction
in Nghe An Province
3. Phạm Văn Hồng và Phạm Minh Đạt – Chính thức hóa khu vực hộ kinh doanh cá thể: thực trạng
và kiến nghị. Mã số: 152.1SMET.12
Formalizing Household Sector: Situation and Suggestions
4. Phan Anh Tú và Hứa Thanh Nghị - Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Thành phố Cần Thơ. Mã số: 152.1IIEM.12
18
24
Factors Affecting FDI in Can Tho City
5. Nguyễn Đức Kiên - Nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn áp dụng mô hình sử dụng đất nông nghiệp
thích ứng biến đổi khí hậu: Nghiên cứu trường hợp của nông hộ ở vùng cát nội đồng tỉnh Quảng Bình.
Mã số: 152.1GEMg.12
33
Factors Influencing the Adoption of Agricultural Land Use Models Towards Adaptation to
Climate Change: A Case Study of Farmers in the Sandy Area of Quang Binh Province
QUẢN TRỊ KINH DOANH
6. Phan Chí Anh và Nguyễn Thu Hà - Phát triển sản phẩm mới tại các doanh nghiệp sản xuất Châu
Á: tiếp cận ở góc độ thị trường. Mã số: 152.2BMkt.22
Developing New Products in Asian Producing Enterprises: from Market Perspective
7. Lưu Thị Minh Ngọc - Tác động của đổi mới công nghệ ngân hàng lõi đến kết quả hoạt động của
ngân hàng thương mại - nghiên cứu trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
Mã số: 152.2FiBa.21
41
49
Impact of Core Banking Technology Innovation on Commercial Bank Performance – Case
Study at Vietinbank
8. Đỗ Thị Vân Trang - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh
doanh. Mã số: 152.2FiBa.22
57
65
Determinants of the Debt Maturity Structure in Different Sectors
9. Đàm Thị Thanh Huyền - Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Mã số: 152.2FiBa.22
Factors Affecting Financial Risk at Member Firms of Vietnam Coal - Mineral Industry Group
Ý KIẾN TRAO ĐỔI
10. Phạm Hùng Cường và Hoàng Ngọc Bảo Châu - Ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của
người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam. Mã số: 152.3BAdm.31
Intention to Select E-Commerce Products of Consumers Shopping Outside Vietnam
76
khoa học
1
thương mại
Số 152/2021
1
QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÀI CHÍNH
TẠI CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN THUỘC TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Đàm Thị Thanh Huyền
Trường Đại học Thương mại
Email: damthithanhhuyen@tmu.edu.vn
Ngày nhận: 15/01/2021
Ngày nhận lại: 05/03/2021
Ngày duyệt đăng: 08/03/2021
ài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc
Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), sử dụng dữ liệu bảng cân bằng từ
B
33 doanh nghiệp thuộc TKV, giai đoạn 2013 - 2019. Bằng những kiểm định lựa chọn kỹ thuật hồi quy phù
hợp với bộ dữ liệu, nghiên cứu phát hiện các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tài chính tại các công ty thành viên
thuộc TKV là: Khả năng thanh toán nhanh (QR), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), hiệu năng
hàng tồn kho (IT), hiệu năng tài sản cố định (FAT), hiệu năng tổng tài sản (TAT) và hiệu năng các khoản
nợ phải thu (RT), cơ cấu nguồn vốn (ES), cơ cấu tài sản cố định (FAS), tỷ lệ sở hữu nhà nước (STATE), tuổi
của doanh nghiệp (AGE). Trên cơ sở đó khuyến nghị các chính sách thích hợp để phòng ngừa rủi ro tài
chính tại các công ty thành viên thuộc TKV.
Từ khóa: Rủi ro tài chính, tỷ lệ sở hữu nhà nước, tuổi doanh nghiệp.
JEL Classifications: M41, G32, G35
1. Đă
̣
́
̀
ngành than, ngành công nghiệp khai thác Bauxit -
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, quản trị alumin - nhôm, ngành công nghiệp Titan và một số
rủi ro tài chính (RRTC) trong các tập đoàn kinh tế ngành công nghiệp khai thác khoáng sản khác. Tập
nhà nước (TĐKTNN) có ý nghĩa quan trọng, quyết đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là
định sự phát triển của các TĐKTNN nói riêng và một TĐKT đa ngành, đa lĩnh vực được xếp hạng
của cả nền kinh tế nói chung. Quản trị RRTC là công trong 10 doanh nghiệp Nhà nước lớn nhất trong giai
cụ quan trọng để các chủ sở hữu và các chủ thể quản đoạn 2005-2020. Tuy nhiên, ban lãnh đạo thấy TKV
lý thực hiện mục tiêu quản lý chung toàn TĐKTNN, có nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh
đặc biệt là sự quản lý của công ty mẹ đối với các nhưng còn tiềm ấn nhiều nguy cơ rủi ro tài chính cao
công ty con trong mối quan hệ đầu tư vốn. Do đó, như cơ cấu nguồn vốn, sử dựng đòn bầy tài chính,
nếu có nhiệm vụ cốt yếu nào mà nhà quản trị tài khả năng cân đối dòng tiền đảm bảo khả năng thanh
chính cần phải gánh vác thì đó là nhiệm vụ của quản toán, nợ phải thu khó đòi cao, hoạt động đầu tư tài
trị rủi ro tài chính, kịp thời phát hiện những vấn đề chính…, việc nhận dạng những yếu tố ảnh hưởng
phát sinh và có những biện pháp thích ứng với tín đến rủi ro tài chính để giảm thiểu những tổn thất là
hiệu của thị trường nhằm giảm thiểu tối đa những cần thiết, có ý nghĩa thiết thực đối với TKV trong
thiệt hại cho doanh nghiệp.
điều kiện nền kinh tế tiềm ẩn nhiều yếu tố gây ra bất
Trong những năm qua, Tập đoàn Công nghiệp ổn trong hoạt động của doanh nghiệp như hiện nay.
Than - Khoáng sản Việt nam (TKV) đã khai thác Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
trên 700 triệu tấn, trở thành một trong những TĐKT RRTC tại các công ty thành viên thuộc TKV ra đời
mạnh của đất nước, được Nhà nước giao trọng trách với mong muốn tìm hiểu được nguyên nhân, lý do
chính trong việc thực hiện quy hoạch phát triển tại sao dẫn đến RRTC tại doanh nghiệp. Từ đó đưa
khoa học
!
65
thương mại
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
ra được các chính sách, khuyến nghị, chiến lược phù nhỏ (SME), sử dụng Mô hình Alexander Bathory
hợp và hiệu quả, giúp cho việc thúc đẩy quá trình cho dữ liệu hiện có của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
quản trị hiệu quả RRTC tại các công ty thành viên Sở giao dịch chứng khoán Thâm Quyến. Rủi ro tài
thuộc TKV nói riêng và RRTC tại các doanh nghiệp chính được đo lường bằng mô hình Alexander
nói chung.
2. Tông quan lý thuyết và các nghiên cứu thực và tiêu cực với tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn,
nghiệm tỷ số khả năng sinh lợi doanh thu, tỷ số tự tài trợ, tỷ
Bathory. Rủi ro tài chính có mối tương quan đáng kể
̉
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp số đầu tư vào TSCĐ còn liên quan yếu đến vòng
luôn phải đối mặt với những biến cố không chắc quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản thì
chắn trong tương lai có thể gây tổn thất thiệt hại, không có mối quan hệ.
chẳng hạn như các yếu tố lạm phát và giá cả, lãi
Okelo (2015) cho thấy mức độ đòn bẩy ảnh
suất, tỷ giá… đã tác động mạnh mẽ đến môi trường hưởng tích cực đến RRTC của các công ty niêm yết
kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến giá trị tài sản, công trên NSE nhiều hơn thông tin tài chính, chi phí vốn,
nợ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng cơ cấu vốn và các quy định và giám sát thận trọng
ta thường gọi đó là rủi ro. Quan điểm của Knight như được thể hiện bằng hệ số beta không chuẩn.
(1957), cho rằng rủi ro là sự không chắc chắn có thể Khả năng tiếp cận thông tin tài chính có thể ảnh
đo lường được. Trong từ điển Webster rủi ro là một hưởng tiêu cực tới RRTC của các công ty niêm yết
mối nguy hại, nguy cơ gây ra thiệt hại hoặc tổn thất. trên NSE không giống như mức độ đòn bẩy, chi phí
Vì vậy, khi nói đến rủi ro là nói đến những sự kiện, vốn, cấu trúc vốn và các quy định và giám sát thận
tình huống, khả năng bất lợi xảy ra. Trong tác phẩm trọng có ảnh hưởng tích cực đến RRTC.
“Quản trị tài chính” của nhóm tác giả Eugene
Gunarathna (2016) xem xét cách sử dụng đòn
F.Brigham & Houston (2009) cho rằng rủi ro là khả bẩy tài chính ảnh hưởng đến rủi ro tài chính dựa trên
năng các sự kiện không mong đợi sẽ xảy ra. Trong dữ liệu được thu thập trong mười năm, từ năm 2006
cuốn “Risk management and insurance” - Bảo hiểm đến 2015 liên quan đến 15 công ty trong khách sạn
rủi ro và quản trị rủi ro đã có khái niệm về rủi ro một và du lịch và các ngành công nghiệp hóa chất, dược
cách chi tiết hơn, rủi ro là sự biến động tiềm ẩn của phẩm được liệt kê trong thị trường chứng khoán
các kết quả (William & cộng sự 1998).
Colombo. Các phát hiện cho thấy đòn bẩy tài chính
Trong rủi ro nói chung thì rủi ro tài chính có vai tương quan tích cực với rủi ro tài chính. Tuy nhiên,
trò đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, thực tế lại đang quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến rủi ro
tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro tài chính tài chính. Điều quan trọng, các công ty khách sạn và
của DN. Nghiên cứu của Steven Li (2003) cho rằng: du lịch có rủi ro tài chính cao hơn so với các công ty
Rủi ro tài chính liên quan đến sự không chắc chắn hóa chất và dược phẩm. Do đó, đòn bẩy tài chính và
của các yếu tố như lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu, và quy mô doanh nghiệp có thể được xem xét là yếu tố
giá cả hàng hóa gọi là rủi ro tài chính. Trong khi đó, quyết định rủi ro tài chính. Những phát hiện này ngụ
Cao Defan (2005) lại phân chia rủi ro tài chính theo ý rằng các công ty có rủi ro tài chính cao hơn có thể
phạm vi. Theo nghĩa rộng, rủi ro tài chính liên quan tránh được rủi ro bằng cách thay đổi cấu trúc vốn
đến tất cả các yếu tố phản ánh trong tình hình tài khi điều kiện thị trường thuận lợi.
chính của DN. Theo nghĩa hẹp, rủi ro tài chính đề
Fang (2016), trong nghiên cứu về RRTC của
cập đến khả năng không thanh toán được các khoản công ty sản xuất niêm yết ở Trung Quốc đã nhận
nợ tài chính khi đến hạn. Từ các quan điếm nêu trên, diện RRTC theo nghĩa rộng thông qua bốn loại rủi
theo ý kiến của tác giả, rủi ro tài chính là những rủi ro: rủi ro về tài chính, rủi ro đầu tư, rủi ro thu hồi
ro phát sinh do sự biến động của môi trường bên vốn, rủi ro phân phối thu nhập. Rủi ro về tài chính
ngoài và những rủi ro phát sinh từ việc sử dụng đòn liên quan đến trách nhiệm của DN với kết quả tài
bẩy tài chính - sử dụng nguồn vốn vay làm ảnh chính không chắc chắn.
hưởng đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán
Nghiên cứu của Hu Meihui (2004) cũng áp dụng
của DN, xấu nhất sẽ dẫn đến khả năng phá sản DN. mô hình Logit để nghiên cứu RRTC của các DN ở
Fu & cộng sự (2012) phân tích các yếu tố rủi ro miền Trung Đài Loan bằng phương pháp sử dụng
tài chính của Trung Quốc các doanh nghiệp vừa và bảng hỏi (trích dẫn trong Fu Gang & Liu Dan,
khoa học
!
thương mại
66
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
2012). Kết quả nghiên cứu cho thấy một số vấn đề nghiên cứu đều chỉ ra RRTC có mối quan hệ tương
tác động tới RRTC của DN: kiến thức chuyên môn quan tiêu cực với khả năng thanh toán ngắn hạn, khả
của nhà quản trị, môi trường kinh doanh thay đổi năng sinh lợi của doanh thu thuần, hệ số TSCĐ.
gây ra quản lý yếu kém khiến RRTC gia tăng, môi RRTC không có mối quan hệ tương quan tuyến tính
trường tài chính lành mạnh giúp giảm thiểu RRTC, rõ ràng với cơ cấu nợ, với khả năng quản lý tại các
hệ thống giám sát có tác động ngược chiều với DN vừa và nhỏ.
RRTC. Khi DN thực hiện tốt các giải pháp tác động
tới các nhân tố trên sẽ giảm thiểu RRTC phát sinh.
Các biến kiểm soát được tổng hợp từ các nghiên
cứu trước đây sử dụng là: lãi suất, độ tuổi công ty,
Defang & Murong (2005), lại nhận diện RRTC quy mô của công ty có chiều tác động tới RRTC chưa
theo nghĩa hẹp. Họ cho rằng RRTC của DN có liên thống nhất. Nguyên nhân có thể do đặc thù nền kinh
quan tới quy mô nợ và cơ cấu nợ mà DN phải có tế của mỗi nước cũng như của từng ngành kinh tế.
trách nhiệm. Các tác giả nhận diện RRTC qua hệ số
Vũ Thị Hậu (2017) cũng chỉ ra RRTC có mối
đòn bẩy tài chính và cho rằng RRTC có mối quan hệ quan hệ tiêu cực với khả năng thanh toán và cơ cấu
tiêu cực với khả năng sinh lợi và hiệu năng hoạt vốn. RRTC không có mối quan hệ với cơ cấu nợ,
động của DN. Nghiên cứu của MacKay & Phillips hiệu năng hoạt động và khả năng sinh lợi tại các
(2005) và Vijitha Gunarathna (2016), cũng đồng công ty niêm yết ngành Bất Động sản.
quan điểm với Defang & Murong khi nhận diện
Nguyễn Thị Mai Chi (2020) nghiên cứu đã chỉ ra
RRTC thông qua đòn bẩy tài chính. Các nghiên cứu rủi ro tài chính (RRTC) tại các doanh nghiệp viễn
cùng thống nhất việc đầu tư vào tài sản của DN bằng thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
nguồn vốn bên ngoài là một quyết định quan trọng. Nam (DNVT) có mối quan hệ với các nhân tố: lãi
Vì, khi sử dụng nguồn vốn vay không có hiệu quả sẽ suất, hiệu năng các khoản phải thu và độ tuổi của
có nguy cơ vay nhiều hơn nữa làm gia tăng đòn bẩy công ty. Kết quả của các nghiên cứu trước đã không
tài chính và RRTC tăng lên.
tìm thấy được mối quan hệ hiệu năng hoạt động
Brigham & Houston (2009), có nội dung nghiên cũng như lãi suất tới RRTC. Cùng với đó, mối quan
cứu xoay quanh các vấn đề về quản trị tài chính hệ của biến độ tuổi của công ty tới RRTC cũng chưa
được chia làm bảy phần. Trong đó, các nội dung được xem xét đến trong các nghiên cứu trước.
nghiên cứu về nhận diện RRTC thông qua: rủi ro lãi
suất, rủi ro lãi suất tái đầu tư, rủi ro vỡ nợ; rủi ro về
tỷ suất lợi nhuận... được trình bày rõ ràng. Bên cạnh
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Dữ liệu nghiên cứu
Mẫu quan sát của mô hình nghiên cứu gồm 33
đó, các biện pháp áp dụng công cụ tài chính phái công ty trực thuộc TKV được thu thập từ Báo cáo tài
sinh trong quản lý rủi ro trong đầu tư cũng được chính đã được kiểm toán, Báo cáo thường niên và
trình bày kỹ lưỡng.
dữ liệu liên quan khác trong khoảng thời gian từ
Madura (2012), nhà nghiên cứu trình bày năm năm 2013 đến năm 2019. Dữ liệu trong bài nghiên
nội dung chính với mục đích cung cấp cho người cứu này là dữ liệu bảng cân bằng, gồm 231 quan sát.
đọc các kiến thức toàn diện về phân tích tài chính
quốc tế và quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái.
3.2. Phương pha
Mô hình xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến
́p nghiên cứu
Nghiên cứu của Li Zhe & cộng sự (2012) về RRTC của TKV như sau:
quản lý RRTC trong các DN điện lại nhận diện
RRTC thông qua năm nhóm chỉ số phản ánh khả
năng trang trải các khoản nợ, năng lực điều hành,
FRit =α + βFit +ε
Trong đó:
- FRit: rủi ro tài chính tại các công ty thành viên
năng lực phát triển, khả năng thanh toán, khả năng thuộc TKV va
sinh lợi. Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ nhận diện - Fit là tập hợp các nhân tố quan sát tại các công
RRTC cho Công ty cung cấp điện Lifeng trong hai ty thành viên thuộc TKV vào năm t.
̀o năm t.
năm 2008 - 2009 mà thôi.
- α là hệ số tự do của phương trình hồi quy.
Mô hình phân tích RRTC của Alexander Bathory
- ε là số hạng nhiễu (hay sai số ngẫu nhiên) đại
được áp dụng tại Trung Quốc với nghiên cứu của diện cho các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến RRTC
Gang & Liu Dan (2012), tại Ấn Độ với nghiên cứu nhưng không được xét tới trong mô hình.
của Bhunia & Mukhuti (2012). Kết quả của hai
khoa học
!
67
thương mại
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Có 2 phương pháp ước lượng tiếp cận dữ liệu bảng thuyết liên quan, tác giả đề xuất các giả thuyết
thường được sử dụng là: ước lượng các yếu tố không nghiên cứu sau:
ngẫu nhiên (FEM - Fixed Effect Model) và ước lượng
- H1: Cơ cấu nợ (DS) của TKV ảnh hưởng ngược
các yếu tố ngẫu nhiên (REM - Random Effect Model). chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
Tuy nhiên, do dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được
- H2: Khả năng thanh toán (CR, QR, IGS) của TKV
thu thập trong thời gian ngắn nên việc sử dụng REM ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
là không phù hợp. Vì vậy, bài nghiên cứu chủ yếu tập
trung vào phương pháp còn lại.
- H3: Khả năng sinh lợi (ROA, ROS) của TKV
ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
- H4: Hiệu năng hoạt động (FAT, TAT, RT) của TKV
3.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Các nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng nhiều ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
phương pháp cũng như các mô hình để đo lường rủi
ro tài chính của doanh
nghiệp như: tỷ lệ tài sản/nợ
phải trả, phân tích xác suất,
hệ số đòn bẩy tài chính…
Alexander Bathory (1984)
phân tích 25 chỉ số bao gồm
nhóm chỉ tiêu phản ánh khả
năng sinh lời, cơ cấu vốn…,
sau đó tập trung vào 5 chỉ số
giải thích rủi ro tài chính
(FRit) của doanh nghiệp:
FRit = SZLit + SYit + GLit +
YFit + YZit. Trong đó, SZLit:
(Lợi nhuận trước thuế +
Khấu hao tài sản cố định +
Thuế thu nhập hoãn lại)/Nợ
ngắn hạn; SYit: Lợi nhuận
trước thuế/Tổng nguồn vốn;
GLit: Vốn cổ phần/Nợ ngắn
hạn; YFit: Giá trị còn lại của
tài sản cố định/Nợ phải trả;
YZit: Vốn lưu động/Tổng tài
sản. Đặc điểm của mô hình
này là có thể áp dụng cho tất
cả các loại hình doanh
nghiệp vì nó rất đơn giản
trong tính toán và dự báo khả
năng phá sản cũng như đo
lường năng lực tài chính của
doanh nghiệp. Alexander
Bathory (1984) cho rằng giá
trị của mô hình (FRit) càng
nhỏ, thể hiện rủi ro tài chính
của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại.
Bảng 1: Mô tả các biến trong mô hình
Dựa trên các nghiên
cứu thực nghiệm và lý
Nguồn: Kết quả phân tích tổng quan nghiên cứu
khoa học
!
thương mại
68
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
- H5: Cấu trúc tài chính (ES, FAS) của TKV ảnh
hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
- H6: Lãi suất (IR) cho vay của TKV ảnh hưởng
ngược chiều có ý nghĩa thống kê tới Frit.
- H7: Độ tuổi (AGE) của TKV ảnh hưởng thuận
chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
- H8: Quy mô HĐTV/ HĐQT (BOD) của TKV
ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
- H9: Tỷ lệ sở hữu nhà nước (STATE) ảnh hưởng
ngược chiều có ý nghĩa thống kê tới FRit.
4. Kết quả nghiên cứu
Tác giả đã thực hiện kiểm định độ phân phối
chuẩn của biến phụ thuộc FRit, kết quả kiểm định
được thể hiện qua hình 1a.
Hình 1a: Tần suất của biến phụ thuộc Frit
Hình 1a là đồ thị mô tả tần suất của biến phụ
thuộc FRit cho thấy số liệu của biến Frit phân bố
không đều. Số liệu của FRit ko tập trung về phía
đuôi trái và ít dần về phía đuôi phải. Vì vậy, biến
phụ thuộc không có độ phân phối chuẩn. Để khắc
phục phân phối không chuẩn của FRit tác giả sử
dụng ln(FRit), kết quả của việc khắc phục sẽ cung
cấp biến phụ thuộc ln(FRit) có phân phối chuẩn thể
hiện qua hình 1b.
4.1. Thống kê mô tả
Hình 1b: Tần suất của biến phụ thuộc Ln(Frit)
Bảng 2 cho thấy số quan sát của mẫu nghiên cứu là
231 với các đặc điểm nổi bật của một số biến như sau:
+ Biến phụ thuộc lnFRit có sự biến động lớn giữa
các doanh nghiệp thuộc TKV, trị số lớn nhất đạt đến
3,689 còn nhỏ nhất lại
là 0,09. Cho thấy sự
chênh lệch về mức độ
RRTC giữa TKV là
tương đối lớn.
bình của các chỉ tiêu này đều nhỏ hơn 2 cho thấy TKV
chưa đảm bảo khả năng tổng quát, khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh.
Bảng 2: Kết quả phân tích thống kê mô tả biến nghiên cứu
+ Biến phản ánh cơ
cấu nợ là DS có giá trị
lớn nhất là 39,97 và giá
trị nhỏ nhất là 0,99 cho
thấy sự chênh lệch
nhau với khoảng cách
khá lớn. Điều này cho
thấy việc sử dụng nợ
ngắn hạn của TKV có
sự khác biệt rất nhiều.
+ Các chỉ tiêu phản
ánh khả năng thanh
toán: CR, QR, IGS có
khoảng cách chênh lệch
rất lớn. Giá trị trung
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu
khoa học
thương mại
!
69
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lợi
của công ty: ROS, ROA cũng có sự chênh
lệch khá lớn giữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn
nhất. Đồng thời giá trị nhỏ nhất của cả hai chỉ
tiêu đều âm, chứng tỏ có ít nhất một công ty
trong một năm có lợi nhuận trước và sau thuế
bị âm, đặc biệt ROS có giá trị nhỏ nhất -
95,95%. Điều này cho thấy trong giai đoạn
2013 - 2019, hiệu quả kinh doanh của TKV có
sự khác biệt khá nhiều.
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu năng hoạt
động: IT, FAST, TAT và RT cũng có sự chênh
lệch rất lớn. Các chỉ tiêu có giá trị trung bình
lần lượt là: 67,89;57,24;2,15;15;86 cho thấy
hiệu năng hoạt động của TKV tương đối cao.
Nguyên nhân do doanh thu của TKV cao hơn
nhiều so với giá trị tài sản được đầu tư.
+ Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính:
Cấu trúc nguồn vốn: Chỉ tiêu ES có giá trị
lớn nhất đạt 0,975 lần, giá trị nhỏ nhất là -
0,005 lần, giá trị trung bình giữa TKV đạt 0,3
lần cho thấy việc sử dụng VCSH tài trợ cho
hoạt động kinh doanh của TKV không đồng
đều. Có doanh nghiệp bị lỗ lũy kế dẫn đến âm
VCSH. Đồng thời việc tận dụng lá chắn thuế
của các DN cũng có sự khác biệt lớn.
Cấu trúc tài sản: Chỉ tiêu FAS có giá trị lớn
nhất đạt 0,87 lần và giá trị nhỏ nhất chỉ đạt
0,001 lần thể hiện việc đầu tư phát triển theo
chiều sâu của TKV cũng không có sự thống
nhất. Nguyên nhân bắt nguồn từ đặc thù kinh
doanh của TKV là ngành khai thác nên phải
đầu tư TSCĐ nhiều hơn.
+ Chỉ tiêu phản ánh độ tuổi của công ty
(AGE) cũng có sự khác biệt. Chỉ tiêu có giá trị
lớn nhất là 60 năm và nhỏ nhất là 4 năm tính
từ khi các DN thuộc TKV thành lập. Giá trị
trung bình của chỉ tiêu là 32,15 năm. Cho thấy
tuổi các doanh nghiệp này tương đối dài.
+ Quy mô HĐQT/HĐTV (BOD): Số
lượng thành viên HĐQT/HĐTV lớn nhất là 6
và nhỏ nhất là 4. Số lượng này cũng tuân thủ
theo đúng quy định của nhà nước.
+ Tỷ lệ sở hữu nhà nước (STATE): Tỷ lệ sở
hữu nhà nước từ 51% trở nên
+ Lãi suất cho vay (IR): Lãi cao nhất là
10,274% vào năm 2013 và thấp nhất là 6,96%
vào năm 2016.
khoa học
!
thương mại
70
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng 4: Phân tích đa cộng tuyến sau khi loại bỏ biến
Nếu (Prob.> λ2)< 0,05 bác bỏ Ho, hay REM
không hợp lý, FEM sẽ là mô hình thích hợp.
Theo bảng 5, Prob = 0,000 nhỏ hơn 0,05, bác bỏ
giả thuyết H0. Như vậy mô hình được lựa chọn cuối
cùng để phân tích là mô hình FEM. Kiểm tra các
khuyết tật của mô hình FEM thì thấy hiện tượng
phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Khắc
phục hiện tượng này, mô hình kiểm định lại và được
kết quả ở cột 3 bảng 5
Kết quả mô hình này cho thấy:
- Khả năng thanh toán:
Biến đại diện khả năng thanh toán nhanh (QR),
về lý thuyết và giả thuyết của tác giả đã đưa ra là khả
năng thanh toán ảnh hưởng thuận chiều và có ý
nghĩa thống kê lnFRit. Kết quả phân tích hồi quy đã
khẳng định về mối quan hệ này. Kết quả mô hình
cho thấy khi khả năng thanh toán nhanh tăng lên
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu
Bảng 3 cho biết hệ số tương quan giữa biến độc
lập và giữa các biến phụ thuộc. Biến phản ánh khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn có
mối tương quan mạnh với biến
phản ánh khả năng thanh khoản
nhanh hệ số tương quan là 0,903.
Biến khả năng thanh toán tổng
quát cũng tương quan mạnh với
cơ cấu nợ với hệ số tương quan là
0,989 lần. Vì vậy, mô hình nghiên
cứu không nên sử dụng đồng thời
cả ba biến này mà chỉ nên lựa
chọn một trong ba biến. Còn lại
các cặp biến có tương quan không
cao, các cặp biến có hệ số tương
quan nhỏ hơn 0,8.
Bảng 5: Kết quả hồi quy REM và FEM
4.2. Kết quả mô hình hồi quy
Kiểm tra đa cộng tuyến của mô
hình thông qua giá trị VIF, nếu giá
trị VIF lớn hơn 10, chứng tỏ có sự
đa cộng tuyến. Sau khi chạy và
loại dần 5 biến: IGS, DS, IR,
BOD, CR ra khỏi mô hình thì ta
thấy VIF < 10.
Để lựa chọn mô hình phù hợp
ta áp dụng kiểm định Hausman
test để lựa chọn giữa hai mô hình
FEM và REM. Với giả thuyết:
Ho: Không có tương quan giữa
các biến giải thích và thành phần
ngẫu nhiên
Standard errors in parentheses
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1
H1: Có tương quan giữa các biến
giải thích và thành phần ngẫu nhiên
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu
khoa học
!
71
thương mại
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
một đơn vị, giá trị Frit tăng 0,139 lần, RRTC của
Riêng với biến phản ánh hiệu năng tổng tài sản
Tập đoàn sẽ giảm và ngược lại. Chấp nhận giả (TAT) và các khoản nợ phải thu (RT) có tác động
thuyết H2. thuận chiều tới lnFRit và có ý nghĩa thống kê, hỗ trợ
Kết luận này phù hợp với các nghiên cứu của giả thuyết H4. Vấn đề này cũng cần được kiểm
Defang & Murong (2005), Gang & Dan (2012), Fu chứng ở các nghiên cứu sau này vì kết luận của này
& cộng sự (2012), Bhunia & cộng sự (2012), Vũ Thị không phù hợp với các nghiên cứu trước: Altman
Hậu (2017) và phù hợp với lý thuyết M&M.
- Khả năng sinh lợi:
(1968), Ohlson (1980), Defang & Murong (2005),
Vũ Thị Hậu (2017), Gang & Dan (2012), Fu & cộng
+ Với biến ROA: kết quả nghiên cứu cho thấy sự (2012), Bhunia & Mukhuti (2012), Nguyễn Thị
ROA có mối quan hệ thuận chiều tới FRit nhưng Chi Mai (2020) .
không có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu cần
được kiểm chứng lại ở các nghiên cứu sau này với
- Cấu trúc tài chính:
Cấu trúc tài chính có mối quan hệ cùng chiều với
phạm vi nghiên cứu thuộc các ngành nghề kinh lnFRit và ngược chiều với RRTC của TKV. Kết luận
doanh khác. Vì trong giai đoạn nghiên cứu của tác này phù hợp với giả thuyết H5 của luận án.
giả các doanh nghiệp thuộc TKV tốc độ tăng trưởng
+ Cơ cấu nguồn vốn có mối quan hệ tuyến tính
lợi nhuận hầu như luôn nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng và ngược chiều với RRTC, với ý nghĩa thống kê p >
của tài sản bình quân. Nguyên nhân này đã khiến |z| = 0,000. Biến phản ánh cấu trúc nguồn vốn (ES)
cho xu hướng tăng trưởng của ROA không ổn định được xác định bởi tỷ số giữa vốn chủ sở hữu với
và nghiên cứu của tác giả chưa kiểm chứng được tổng tài sản. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy khi
mối quan hệ của ROA tới FRit và RRTC của TKV.
VCSH tăng 1 đơn vị, giá trị Frit tăng 218,1% (Bảng
+ Biến ROS có mối quan hệ ngược chiều Frit, 5), RRTC của TKV sẽ giảm và ngược lại. Kết quả
thuận chiều với RRTC và có ý nghĩa thống kê với của mô hình phù hợp với các nghiên cứu trước đây
FRit. Kết luận của các nghiên cứu trước cũng chỉ ra như: Altman (1968), Ohlson (1980), Gang & Dan
mối quan hệ giữa ROS với RRTC nhưng là mối hệ (2012), Fu & cộng sự (2012), Bhunia & Mukhuti
ngược chiều. Kết quả này ngược với giả thuyết H3. (2012), Vũ Thị Hậu (2017), Nguyễn Thị Chi Mai
Theo kết quả mô hình hồi quy (Bảng 5), khi ROS (2020). Đồng thời kết luận của luận án phù hợp với
tăng một đơn vị giá trị Frit sẽ giảm 0,71%, RRTC sẽ các lý thuyết M&M, lý thuyết Thương mại tĩnh và
tăng và ngược lại. Kết luận này phù hợp với nghiên lý thuyết Trật tự phân hạng.
cứu Vũ Thị Hậu (2017) nhưng không phù hợp
+ Cơ cấu tài sản được đại diện qua chỉ tiêu hệ số
nghiên cứu của Altman (1968), Ohlson (1980), TSCĐ (FAS), có mối quan hệ tuyến tính ngược
Defang & Murong (2005), Gang & Dan (2012), Fu chiều RRTC và có ý nghĩa thống kê với FRit. Kết
& cộng sự (2012), Nguyễn Thị Chi Mai (2020) cũng luận này phù hợp với nghiên cứu của Gang & Dan
như không phù hợp lý thuyết M&M và lý thuyết (2012), Fu & cộng sự (2012), Bhunia & Mukhuti
Thương mại tĩnh.
(2012), Vũ Thị Hậu (2017) và lý thuyết Cấu trúc tài
sản tối ưu. Kết luận này không phù hợp với nghiên
- Hiệu năng hoạt động:
Kết quả nghiên cứu của tác giả xác định lnFRit cứu của Nguyễn Thị Chi Mai (2020).
của TKV có mối quan hệ ngược chiều với hiệu năng
hàng tồn kho (IT), hiệu năng TSCĐ (FAT). Các biến
- Biến kiểm soát:
+ STATE: Tỷ lệ sở hữu nhà nước có tác động
phản ánh hiệu năng hoạt động này đều có ý nghĩa ngược chiều với lnFRit và tác động cùng chiều
thống kê và ngược với giả thuyết H4. Điều này RRTC. Kết quả này hỗ trợ giả thuyết H7, trùng hợp
không phù hợp với kết luận của các nghiên cứu với lý thuyết mục tiêu chính trị Boycko cùng cộng
Gang & Dan (2012), Fu & cộng sự (2012), Bhunia sự (1996), lý thuyết chi phí đại diện của Jensen &
& Mukhuti (2012), Vũ Thị Hậu (2017), Altman Meckling (1976), Huang và các cộng sự (2011), Lee
(1968), Ohlson (1980), Defang & Murong (2005), S. (2008), P.Sapienza (2002). Kết quả này cũng
Nguyễn Thị Chi Mai (2020). Tuy nhiên, kết luận về phản ánh đúng thực tế tại Việt Nam khi các doanh
hiệu năng hoạt động cần được kiểm chứng ở các nghiệp có sở hữu nhà nước sẽ có khuynh hướng:
nghiên cứu sau này.
- Làm giảm phát triển tài chính;
- Giảm cạnh tranh;
khoa học
!
thương mại
72
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
- Hạn chế tiếp cận tín dụng;
- Nguy cơ khủng hoảng cao;
- Xung đột giữa lợi ích và động cơ.
sản này lớn. Trong những năm gần đây, do tài
nguyên cạn kiệt dần, điều kiện khai thác ngày càng
xuống sâu nên tỷ trọng đầu tư vào công nghệ, máy
Chính vì vậy sẽ tăng RRTC cho doanh nghiệp móc thiết bị càng gia tăng dẫn đến quy mô TSCĐ
khi tỷ lệ sở hữu nhà nước cao. ngày càng lớn. Vì vậy việc đầu tư vào TSCĐ của
+ AGE: Đối với biến tuổi đời các DN thuộc tập TKV là rất cần thiết.
đoàn (AGE), Kết quả nghiên cứu cho thấy AGE của
TKV có tác động tích cực tới lnFRit, tiêu cực tới
Thứ hai, nâng cao khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của TKV có quan hệ tiêu
RRTC và có ý nghĩa thống kê (p>|z| = 0,000). Khi cực tới RRTC, đặc biệt khả năng thanh toán nhanh
các DN thuộc TKV tăng thêm một tuổi giá trị của có ý nghĩa thống kê. Để giảm thiểu RRTC các
FRit sẽ tăng 0,45%, RRTC sẽ giảm. Kết quả mô DNVT cần nâng cao khả năng thanh toán nhanh
hình hỗ trợ giả thiết H7 và phù hợp với kết quả bằng cách áp dụng linh hoạt các giải pháp khác
nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010), Faccio nhau. Một số biện pháp để nâng cao khả năng thanh
& ctg (2011) và John & ctg (2008), Nguyễn Thị Chi toán có thể kể đến như sau:
Mai (2020). Okelo (2015), lại cho rằng độ tuổi công
+ Các DNVT cần tăng tính thanh khoản của tài
ty là nhân tố không quan trọng trong việc tác động sản ngắn hạn để đảm bảo khả năng trang trải các
tới RRTC. Kết luận cũng cần được kiểm chứng lại ở khoản nợ ngắn hạn của mình. Muốn vậy, họ phải
các nghiên cứu sau này.
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy, DN càng hoạt ngắn hạn như: hàng tồn kho, các khoản phải thu.
động lâu năm trên thị trường thì mức độ rủi ro càng + TKV cần xây dựng cơ cấu nợ hợp lý. Điều này
nâng cao được hiệu quả sử dụng của các loại tài sản
thấp so với doanh nghiệp trẻ. Bởi DN hoạt động lâu có nghĩa là khi hệ số tự tài trợ thấp đồng nghĩa với hệ
năm thì mức độ tích lũy về vốn tài chính lẫn vốn xã số nợ của TKV cao, tạo điều kiện cho TKV tận dụng
hội (như các mối quan hệ) đủ phong phú để thực được đòn bẩy tài chính. Nhưng sẽ gây nên khó khăn
hiện các phương án kinh doanh ít rủi ro.
trong khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và
5. Hàm ý quản trị và khuyến nghị chính sách đến hạn. Ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn
Từ các kết quả nghiên cứu đã phân tích ở trên, lực cho tương lai và các hoạt động khác của TKV.
tác giả đưa ra một số gợi ý về chính sách đối với các Nếu TKV không xác định một cơ cấu nguồn vốn phù
nhà quản trị TKV và các cơ quan quản lý nhà nước hợp sẽ gây ra việc sử dụng không có hiệu quả nguồn
như sau:
Thứ nhất, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý
Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy hệ số
lực của tập đoàn mình và đối mặt với RRTC.
Thứ ba, nâng cao khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi là khả năng tạo ra lợi nhuận
vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn càng cao giá trị của các yếu tố đầu vào, của doanh thu hoặc của chi
Frit càng tăng và RRTC càng giảm. Do đó, các phí. Theo kết quả nghiên cứu của tác giả khả năng
doanh nghiệp thuộc TKV cần xây dựng lại cơ cấu sinh lợi ROS có quan hệ tích cực tới RRTC và có ý
nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu nghĩa thống kê, nghĩa là khi ROS càng cao thì
trong tổng nguồn vốn bằng việc giảm các hệ số nợ, RRTC càng cao và ngược lại.
đặc biệt là hệ số nợ ngắn hạn (do nợ ngắn hạn chiếm
đại đa số trong tổng nợ) và huy động vốn từ các đoạn nghiên cứu tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của
nguồn khác. TKV hầu như luôn nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng của
Nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là trong giai
Ngoài ra, TKV cần tăng đầu tư TSCĐ đây là cơ doanh thu. Điều này đã khiến cho xu hướng tăng
sở phát triển các hoạt động SXKD của TKV theo trưởng của ROS không ổn định. Khi ROS tăng thể
chiều sâu và bền vững. Đồng thời là căn cứ đảm bảo hiện kết quả hoạt động SXKD của TKV được mở
cho các chủ nợ khi TKV tham gia hoạt động tài rộng. Khi doanh thu tăng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro
chính bằng cách thực hiện các khoản vay, nợ, giúp về khả năng thanh toán đối với khách hàng mua chịu
các TKV giảm thiểu nguy cơ RRTC. Do đặc thù nên có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán và ảnh
khai thác mỏ phải đầu tư xây dựng cơ bản các đường hưởng đến lợi nhuận. Do đó, TKV cần nâng cao
lò và mua sắm các máy móc thiết bị có giá trị lớn để hiệu quả kinh doanh bằng cách tăng khả năng sinh
phục vụ sản xuất nên lượng vốn đầu tư vào loại tài lợi, đặc biệt chú ý tới khả năng sinh lợi của doanh
khoa học
!
73
thương mại
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
thu thuần. Để tăng ROS các doanh nghiệp thuộc tài về RRTC tại Việt Nam lại rất hạn chế. Vì vậy,
TKV có thể áp dụng các biện pháp như tăng doanh trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã gặp phải một
thu hoặc giảm chi phi, đặc biệt kiểm soát và giảm số hạn chế sau:
chi phí phát sinh.
- Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào rủi ro thanh
khoản và rủi ro đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Thứ tư, nâng cao hiệu năng hoạt động
Hiệu năng hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng mà chưa xem xét đến rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động
các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh. Mặt giá, rủi ro tín dụng thương mại.
khác hiệu năng hoạt động còn phản ánh năng lực của
- Số liệu tài chính trong nghiên cứu được tác giả
nhà quản lý. Theo kết quả nghiên cứu hiệu năng hoạt tổng hợp từ rất nhiều nguồn: các Website của TKV
động (thể hiện qua chỉ tiêu RT) có tác động vừa tích và của các Công ty Chứng khoán... Chưa có một
cực, vừa tiêu tực tới RRTC của TKV. Như vậy, các kênh thông tin tổng hợp cung cấp đầy đủ, chính xác
nhà quản trị TKV cần tăng cường công tác quản lý tốt số liệu tài chính của các TKV nói riêng và các DN
các khoản phải thu, tăng số lần thu hồi tiền hàng giảm nói chung. Bên cạnh đó, bản thân các công ty thành
thiểu số vốn ngắn hạn bị khách hàng chiếm dụng.
Thứ năm, tạo sự ổn định trong TKV
viên thuộc TKV cũng không cung cấp đầy đủ thông
tin tài chính của DN mình gây khó khăn cho việc
Kết quả mô hình nghiên cứu đã chỉ ra biến AGE tiếp cận thông tin của nghiên cứu. Vì vậy, kết quả
có tác động ngược chiều với RRTC. Như vậy, các nghiên cứu thu được có phần nào bị hạn chế.
doanh nghiệp thuộc TKV có độ tuổi càng cao, kinh
- Do bị hạn chế trong nguồn thông tin được tiếp
nghiệm của các nhà quản trị càng nhiều, giúp họ đối cận nên nghiên cứu mới chủ yếu sử dụng các biến
phó tốt hơn với sự biến động của các loại rủi ro, đặc tài chính trong mô hình phân tích RRTC, biến phi
biệt là RRTC. Để giảm thiểu RRTC các doanh tài chính mới chỉ có 4 biến: IR, BOD, STATE,
nghiệp thuộc TKV cần tận dụng tốt yếu tố này bằng AGE. Việc chưa xem xét thêm các biến phi tài
các biện pháp như tạo sự ổn định trong doanh chính trong mô hình có thể khiến kết quả mô hình
nghiệp, tận dụng yếu tố truyền thống, thương hiệu chưa chính xác, hoặc các mối quan hệ giữa các biến
của DN, kinh nghiệm của nhà quản trị. Bình ổn lâu không hợp lý.
dài mô hình hoạt động trong TKV đòi hỏi các bộ
phận trong DN hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng. Khi
Về hướng nghiên cứu tiếp theo
Từ kết quả nghiên cứu và hạn chế của nghiên
có rủi ro nói chung và RRTC nói riêng mới dễ dàng cứu, tác giả đưa ra một số hướng cho các nghiên cứu
xác định được cá nhân hay bộ phận nào phải chịu tiếp theo như sau:
trách nhiệm hoặc đối phó với những RRTC đã đang
và sẽ xảy ra.
- Xây dựng mô hình phân tích RRTC có xem xét
yếu tố rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động giá, rủi ro tín
dụng cho các loại hình DN khác trong nền kinh tế.
- Xây dựng mô hình dự báo trước RRTC áp dụng
Thứ sáu, giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước:
Thực hiện cổ phần hóa và duy trì cổ phần nhà
nước chi phối tại công ty mẹ trong Tập đoàn, đẩy cho các loại hình DN, phù hợp với đặc điểm kinh
mạnh việc thoái vốn nhà nước tại các công ty còn lại. doanh của từng ngành.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi giảm sở hữu nhà
- Mở rộng hệ thống chỉ tiêu nhận diện RRTC
nước sẽ giảm thiểu RRTC tại TKV, do đó Chính phủ đảm bảo các DN nói chung và TKV nói riêng hạn
nên đẩy mạnh hơn nữa việc hoàn thiện pháp luật, tạo chế và không bỏ sót một loại RRTC nào trong quá
tiền đề đẩy nhanh lộ trình thoái vốn nhà nước, từng trình phân tích RRTC của mình.
bước xem xét một cách thấu đáo hoàn chỉnh để đàm
- Tổ chức triển khai thử nghiệm mô hình nghiên
bảo được mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn nhà cứu RRTC trong các TĐKTNN có điều kiện hoạt
nước giảm dần tỷ lệ sở hữu nhà nước, góp phần nâng động khác nhau. Từ đó, xác định tính đặc thù và phổ
cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính tại TKV.
6. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên
cứu tiếp theo
biến nhằm tăng tính khái quát của mô hình.
- Bổ sung các biến phi tài chính như: khả năng
tiếp cận thông tin, giám sát thận trọng, hiệu quả
ngành, điều kiện thị trường... nhằm tăng khả năng
Về những hạn chế của nghiên cứu:
Nghiên cứu liên quan tới RRTC đã được thực giải thích và kết quả của mô hình nghiên cứu.!
hiện trên thế giới khá nhiều trong khi đó số lượng đề
khoa học
!
thương mại
74
Số 152/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tài liệu tham khảo:
13. Hausman, 1978, Specification Tests in
Econometrics, Econometrica, 46: 1251-1271.
14. Linh Nguyen, 2012, Government ownership, reg-
1. Amalendu Bhunia, Somnath Mukhuti (2012),
Financial risk measurement of small and medium - ulation, economic development and bank stability-
sized companies listed in Bombay stock exchange, International evidence, 25th PhD Conference in
Internationl Journal of Advances in Management and Economics and Business. University of WesternAustralia.
Economics. ISSN 2141- 7428, Vol.1, Issue 3, 27-34.
15. P. Sapienza, 2002, The Effects of
2. Fu Gang, Liu Dan (2012), Research on the Government Ownership on Bank Lending,
Influence Factors of Financial Risk for Small and Forthcoming, Journal of Financial Economics.
Medium - sized Enterprise: An Empirical Analysis
16. Lee S., 2008, Ownership Structure and
from 216 Companies of Small Plates, ShenZhen Stock Financial Performance: Evidence from Panel Data
Exchange, China, Journal of Contemporary Research of South Korea, Forthcoming in Corporate
in Business. January 2012, Vol 3, No 9, 380 - 387.
3. Subhra Simantinee, Phanikumar (2015),
Ownership & Control, 6(2), Winter 2008.
17. Huang, B-Y, Lin, C-M & Huang C-M, 2001,
Factors influencing Financial Risk - A case of NSE The influences of ownership structure: evidence
NIFTY Companies, Internationl Journal in from China, The journal of Developing Areas, 45,
Management and Social Science. ISSN 2321-1784, page 209-227.
Vol.03, Issue 08, 132 - 137.
18. Alam, A., & Ali Shah, S. Z. (2013),
4. Alexander B (1987), The Analysis of Credit: Corporate governance and its impact on firm risk,
Foundations and Development of Corporate Credit International Journal of Management, Economics
Assessment, McGraw-Hill Press Andes B, Miguel J, and Social Sciences, 2(2), 76-98;
Bagajewicz (2004), Managing Finacial Risk in Planning
under Uncertainty, AIChE Journal, 50: 963-989.
19. Vũ Thị Hậu (2017), Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến rủi ro tài chính của các công ty niêm yết
5. Mao X, Yang Y (2009), Account Research ngành Bất Động sản tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Study, Internal Control and Risk Management thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Kinh tế & Phát
Journal, No.5:93-95.
triển, số 240, tháng 6/2017, tr. 86-93.
6. Wang J, Chen Z (2010), Financing
20. Nguyễn Thị Mai Chi (2020), Phân tích rủi ro
Constraints, Financial Risk and Empirical Study on tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông niêm yết
the Growth of SMEs, Seeker Journal, 9, 15-18.
trên sàn chứng khoán Việt Nam, Luận án tiến sỹ
7. Zhu X, Wang C (2004), Exploration of kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân.
Financial Risk Measurement Methods, Monthly
Finance and Accounting ,No.8, 12-13
Summary
8. Hu Meihui (2007), Exploration of Company's
Financial Risk Warning Model - Example for Small
The article analyzes the factors affecting finan-
and Medium Enterprises in Central Region of cial risk at member firms of Vietnam Coal -
Taiwan, White Paper on SMEs, Taiwan.
Minerals Industry Group (TKV), using panel data
9. Liao Tingwei.(2006), Study of SME Credit from 33 companies of TKV, period 2013 - 2019. By
Risk Models of Taiwan, Master's Thesis of testing the regression technique that is suitable for
International Trade Department, Soochow the data set, the study detects the factors that affect
University, Taiwan.
the financial risk at member firms of TKV, includ-
10. Cao D, Zen M (2005), An Empirical ing: Quick payment (QR), the after-profit ratio tax
Analysis of Factors Influencing Financial Risk of on sales (ROS), inventory performance (IT), fixed
Listed Companies in China, Technoeconomics & asset performance (FAT), gross asset performance
Management Research, No.6, 37-38.
(TAT) and debt performance (RT), resource struc-
11. Zhou C, Zhao D (2006), Empirical Research ture capital (ES), fixed assets structure (FAS), state
on Financial Risks of China's Private Enterprises, ownership ratio (STATE), age of the business
Soft Science of China.
(AGE). Based on the study, appropriate policies are
12. Stefan Thurner (2011), Systemic financial recommended to prevent financial risks at member
risk: agent based models to understand the leverage firms of TKV.
cycle on national scales and its consequences,
Multi-disciplinary issues international futures pro-
gram. Jan. 14th
khoa học
75
thương mại
Số 152/2021
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_yeu_to_anh_huong_den_rui_ro_tai_chinh_tai_cac_cong_ty_th.pdf

