Bài giảng Marketing quốc tế - Chương 5: Phân tích cạnh tranh và chiến lược quốc tế của công ty - Lê Thanh Minh
Chương 5:
Phân tích cạnh tranh
& chiến lược quốc tế
của công ty
Giảng viên: T.s Lê Thanh Minh
Mobile: 0937. 639 878
Email: [email protected]
Web-blog: www.giaotrinhbaigiangkinhte.come.vn
1. Phân tích ngành kinh
doanh: các nhân tố tác
động tới cạnh tranh
1
3
2. Lợi thế cạnh tranh &
chiến lược cạnh tranh trong
môi trường quốc tế
Nội
dung
2
3. Cạnh tranh toàn cầu & lợi
thế cạnh tranh quốc gia
1. Phân tích ngành kinh doanh: các
nhân tố tác động tới cạnh tranh
1.1 Khái niệm:
Ngành kinh doanh: là một nhóm các hãng kinh doanh sản xuất
ra những SP mà có thể gần thay thế được cho nhau
Quyền lực của
Mối đe dọa của
các đối thủ
nhà cung ứng
Cạnh tranh giữa các đối
thủ hiện tại trong ngành
tiềm năng
Mối đe dọa của
các SP thay thế
Quyền lực của
người mua
Các nhân tố tác động đến
cạnh tranh trong một ngành
1. Phân tích ngành kinh doanh:
các nhân tố tác động tới cạnh
tranh
1.2 Sự đe dọa của các đối thủ tiềm ẩn:
Lợi thế theo qui mô
Phản ứng của các
đối thủ cạnh tranh
Sự khác biệt về SP
Các trở ngại
chính đ/v
việc gia
Các yêu cầu về vốn
Lợi thế chi phí
nhập
Chi phí chuyển đổi
Chính sách của chính phủ
Khả năng tiếp cận với các
kênh phân phối
1. Phân tích ngành kinh doanh: các
nhân tố tác động tới cạnh tranh
1.3 Nguy cơ từ những SP thay thế:
- Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm
- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng
thay thế
Tính khả dụng của các SP thay thế tạo ra giới hạn đ/v
giá cả ➡ Giá cao người mua sẽ chuyển sang SP thay thế
1. Phân tích ngành kinh doanh: các
nhân tố tác động tới cạnh tranh
1.4 Quyền lực của người mua:
Mua với sô lượng lớn sự tồn tại & phát triển của các
nhà cung ứng phụ thuộc vào kinh doanh của người mua
1
2
SP không có những điểm khác biệt /tiêu chuẩn hóa
Chi phí chuyển đổi của người mua không lớn
Người mua nhạy cảm về giá
3
4
5
SP là một phần đáng kể trong chi phí của người mua
Người mua có thể nhất thể hóa ngược
6
7
Sự sẵn lòng & khả năng để có mối quan hệ với nhà
cung ứng
1. Phân tích ngành kinh doanh: các
nhân tố tác động tới cạnh tranh
1.5 Quyền lực của nhà cung ứng:
1
Có quy mô lớn hơn các công ty trong ngành
SP có những điểm khác biệt, là đầu vào quan trọng đ/v
các công ty cùng ngành
2
3
Chi phí chuyển đổi của người mua lớn
4
Ít có sản phẩm thay thể
5
Người bán có thể nhất thể hóa thuận
Sự sẵn lòng & khả năng để có mối quan hệ với các
người mua
6
1. Phân tích ngành kinh doanh: các
nhân tố tác động tới cạnh tranh
1.6 Cạnh tranh giữa các hãng trong ngành:
Cố gắng đạt được thị
phần, dù phải hy sinh các
nhân tố khác
Duy trì công suất SX tối
đa bù đắp chi phí
Ngành đang Chi phí
trong giai cố định
đoạn tăng của ngành
trưởng chậm cao
Các hãng đều
Thiếu chi
phí chuyển
đổi
hướng về
mục tiêu cổ
phần chiến
lược cao
nắm giữ vị trí trên thị
Gây nên áp lực giảm
giá ➡ lợi nhuận giảm
trường hoặc mở rộng
quy mô bằng mọi giá
Các nhân tố có thể tạo ra cuộc cạnh tranh khốc liệt
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược
cạnh tranh trong môi trường quốc tế
2.1 Lợi thế cạnh tranh: tồn tại khi có sự phù hợp giữa những khả
năng đặc biệt của một hãng với những nhân tố quyết định sự thành
công trong ngành, điều này cho phép hãng hoạt động tốt hơn các
đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược khác
Chiến lược chi
phí thấp
Lợi thế
biệt hóa
cạnh tranh
(giá cao)
Mức độ giá trị tạo ra cho
khách hàng
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược cạnh tranh trong môi trường quốc
tế
(1) Chiến lược dẫn đầu về chi phí: Cạnh tranh bằng cách tạo ra
sản phẩm hay dịch vụ với mức chi phí thấp nhất có thể. Khi đó
doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng với giá trung bình và
tạo ra lợi nhuận lớn.
(i) Về phương diện M.
Đạt được
mức SX tối
ưu nhất
Thêm thị
trường mới
Cầu tiềm
năng
Thực hiện
hiệu ứng kinh
nghiệm
Kéo dài chu
kỳ sống SP
Đưa SP ra
TT quốc tế
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược
cạnh tranh trong môi trường quốc tế
(ii) Về phương diện SX:
Tìm kiếm một tổ Lợi thế
Dịch chuyển SX
hưởng lợi chi phí
nhân công thấp
chức SX quốc
tế hợp lý nhất
cạnh
tranh
Quy mô tối ưu
Khối lượng SX tối ưu
Quy mô
Quy mô
Quy mô
tối ưu
tối ưu
tối ưu
Khối lượng
từng TT
XD nhà
máy chuyên
môn hóa cho
nhiều TT
Khối lượng
Khối lượng
từng TT
Xây dựng
mỗi nhà máy
cho từng TT
từng TT
XD 1 nhà
máy duy nhất
cho toàn
TTTG
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược cạnh tranh trong môi trường quốc
tế
Hợp nhất hay liên kết SX xuyên quốc gia: vấn đề cơ
bản của chiến lược khối lượng/chi phí
Toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa
bằng hòa
bằng hợp nhất
Tổ chức SX
nhập/liên kết
theo chiều
theo chiều dọc
đa quốc gia
ngang xuyên
xuyên q.gia
quốc gia
Giải pháp
tổ chức
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược
cạnh tranh trong môi trường quốc tế
(2) Chiến lược khác biệt hóa: Cạnh tranh bằng cách
tạo ra sự khác biệt mà các doanh nghiệp khác khó
cạnh tranh. Sự khác biệt này có thể là chất lượng sản
phẩm, thời gian giao hàng, sự nhận biết về thương
hiệu, hệ thống phân phối rộng khắp.
Cạnh tranh trong một ngành bao gồm việc thực hiện
một loạt những hành động riêng biệt, nhưng đều liên
quan đến lợi thế cạnh tranh
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược cạnh
tranh trong môi trường quốc tế
Nền tảng của lợi thế cạnh tranh
Chuỗi giá trị
Giá trị:
Điều gì
khách
hàng sẵn
sàng mua
Các
hoạt
động
hổ
Cơ sở hạ tầng của công ty
Quản lý nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Cung ứng
trợ
Hậu
cần
bên
Hậu
Dịch vụ
Sản
xuất
cần
nội
bộ
ngoài
Các hoạt động chủ chốt
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược cạnh
tranh trong môi trường quốc tế
(3) Chiến lược tập trung: Cạnh tranh bằng cách tập trung nguồn lực, sức mạnh
vào một sản phẩm, một phân khúc hay một nhóm khách hàng đặc biệt.
(i) Về phương diện M.: thiên về khác biệt hóa hình ảnh
Bắt đầu
Sau đó
Tăng cường kiểm
soát hình ảnh trên
tất cả các thị
trường
Tiến hành
thâm nhập
Thị trường
quốc tế
Ưu tiên các giải
pháp thâm nhập thị
trường với mức độ
làm chủ hoàn toàn
Phân đoạn
thị trường
Thực hiện
toàn cầu hóa
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược
cạnh tranh trong môi trường quốc tế
(ii) Về phương diện SX: theo đuổi logic chi phí tối thiểu
Đảm bảo
giữ vững
hình ảnh
chuyên
Củng cố
hình ảnh
nhãn hiệu
tại các cơ
sở SX
Dịch
chuyển cơ
sở SX
yếu tố đầu
vào rẻ
môn hóa
Chiến lược tập trung
Chiến lược tập trung được thực hiện hoặc qua khả năng khác
biệt hóa, hoặc chi phí thấp hoặc cả hai.
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược cạnh
tranh trong môi trường quốc tế
2.2 Lợi thế cạnh tranh đ/v các nhà SX toàn cầu: tập trung vào tính
cạnh tranh đưa lại những lợi thế mới vào trong tổ chức
- Cải tiến khả năng hiện tại
Lợi thế cạnh tranh
tự vệ tổt nhất
- Học hỏi những cái mới
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược
cạnh tranh trong môi trường quốc tế
2.2 Lợi thế cạnh tranh đ/v các nhà SX toàn cầu:
Đổi mới
Lợi thế cạnh
tranh
hình thức cạnh
tranh
Tạo ra những lợi
thế cạnh tranh
của ngày mai
nhanh hơn đối
thủ
Đổi mới hình thức cạnh
tranh là 1 nghệ thuật trong
việc kiềm chế các rủi ro cạnh
tranh ở những tỷ lệ điều
khiển 1 cách dễ dàng
Gây bất lợi cho đối thủ
cạnh tranh
2. Lợi thế cạnh tranh & chiến lược
cạnh tranh trong môi trường quốc tế
2.2 Lợi thế cạnh tranh đ/v các nhà SX toàn cầu:
Đổi mới hình thức cạnh tranh: 4 cách tiếp cận
Tận dụng khái niệm mặt trái của
Tận dụng cách làm
“những viên gạch yếu” trong các
ăn của các cty khác
bức tường tự vệ của ĐTCT
Thay đổi
tác
Những
mức độ
những
viên gạch
lỏng
quy tắc
- Thiết lập các mức độ cạnh
tranh cao nhất xây dựng 1
danh mục lớn các lợi thế ít
rủi ro
- Dịch chuyển 1 loạt các đơn
Do các thủ lĩnh
ngành đặt ra
3. Cạnh tranh toàn cầu & lợi thế
cạnh tranh quốc gia
3.1 Tổng quan về cạnh tranh toàn cầu:
Lợi ích cao cho
những người tiêu
dùng toàn cầu
Tác động lên
nhà SX &
dịch vụ
Tăng trưởng
cạnh tranh
toàn cầu
Giá trị cho
người sử dụng
Mở rộng hoạt động
Marketing toàn cầu
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Marketing quốc tế - Chương 5: Phân tích cạnh tranh và chiến lược quốc tế của công ty - Lê Thanh Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_marketing_quoc_te_chuong_5_phan_tich_canh_tranh_va.pdf

