Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đắk Lắk
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH ĐẮK
LẮK
SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES DEVELOPMENT SOLUTIONS IN DAK
LAK PROVINCE
Lê Thế Phiệt
Trường Đại học Tây nguyên
TÓM TẮT
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của Việt Nam, chiếm gần 97%, sử dụng hơn 50% lao động, tạo 47% GDP và đóng góp
khoảng 40% nguồn thu ngân sách. Tỉnh Đắk Lắk hiện có hơn 98% tổng số doanh nghiệp là DNNVV,
hằng năm các DNNVV đóng góp trên 50% tổng thu ng n sách trên địa bàn Tỉnh. Tuy nhiên, sự phát
triển và hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đắk Lắk còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát
huy được hết những tiềm năng của tỉnh. Dựa trên số liệu khảo sát 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
Đắk Lắk. Bài viết nhằm đánh giá thực trạng phát triển DNNVV tỉnh Đắk Lắk, và đề xuất những giải
pháp, kiến nghị nhằm phát triển các DNNVV tỉnh Đắk Lắk.
Từ khóa: Phát triển; doanh nghiệp nhỏ và vừa; năng lực cạnh tranh; Đắk Lắk.
ABSTRACT
Small and medium-sized enterprises (SMEs) play a vital role in promoting the socio-economic
development of Vietnam, accounting for nearly 97% of total businesses, using more than 50% of
workers, generating 47% of GDP and contributing about 40% of budget revenues. The SMEs account
for more than 98% of businesses in Dak Lak and annually contribute to over 50% of the provical
revenue. However, the development and operation of small and medium-sized enterprises in Dak Lak
are facing many difficulties and have not developed full potential of the province. Based on survey data
of 200 small and medium-sized enterprises in Dak Lak. This paper aims to assess the status of SME
development in Dak Lak in order to propose solutions and recommendations for the development of
SMEs in Dak Lak.
Key Words: development; Small and medium-sized enterprises; competitiveness; Đắk Lắk
1. Giới thiệu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Các DNNVV Việt nam đã nhanh
chóng tiếp cận thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, từng bƣớc thích nghi với điều kiện cạnh tranh,
tích cực áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, cải tiến
công tác quản lý… Tuy nhiên, trong bối cảnh của toàn cầu hóa, các DNNVV Việt Nam phải
đối mặt với các đối thủ mới, phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện mới. Trong điều kiện
đó, các DNNVV tỉnh Đắk Lắk cũng đứng trƣớc những cơ hội và thách thức to lớn. Để thực
hiện mục tiêu, xây dựng Đắk Lắk trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây
Nguyên ―một cực phát triển‖ trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Đòi hỏi
phải có sự quan tâm của nhà nƣớc và các cấp chính quyền địa phƣơng đến sự phát triển của
DNNVV. Tuy nhiên, trong thời gian qua, sự phát triển và hoạt động của DNNVV tỉnh Đắk
Lắk còn gặp nhiều khó khăn và chƣa phát huy đƣợc hết những tiềm năng của mình. Nghiên
cứu này, nhằm phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DNNVV và đề xuất nh ng giải pháp,
kiến nghị nhằm phát triển các DNNVV tỉnh Đắk Lắk.
118
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)
2. Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV. Theo Nghị định này,
DNNVV đã đƣợc phân theo khu vực kinh doanh và có phân loại cụ thể cho doanh nghiệp siêu
nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Thuật ng phát triển doanh nghiệp dùng trong nghiên cứu bao gồm nâng cao năng lực
cạnh tranh và tạo môi trường thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp. Do đó
để đánh giá chính xác sự phát triển doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu về số lƣợng, cần quan tâm
đến chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhƣ vậy đánh giá sự phát triển của
doanh nghiệp phải đề cập đến một hệ thống các chỉ tiêu, bao gồm: i) Chỉ tiêu về số lƣợng
doanh nghiệp; ii) các chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh (bao gồm nguồn lực của doanh nghiệp,
trình độ tổ chức quản lý, sản phẩm…). Nhƣ vậy đánh giá sự phát triển doanh nghiệp đƣợc
nhìn qua mối quan hệ giữa chỉ tiêu về số lƣợng doanh nghiệp và về năng lực cạnh tranh (xem
sơ đồ 1).
Sơ đồ 1. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển doanh nghiệp
Chỉ tiêu về số lƣợng
doanh nghiệp
Chỉ tiêu về năng lực cạnh
Nguồn lực của DN( nguồn vốn, lao động,
Số lƣợng DNNVV hiện
trình độ công nghệ)
đang hoạt động
Trình độ tổ chức quản lý DN
Số lƣợng DNNVV đăng
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Uy tín, thƣơng hiệu của doanh nghiệp
Khả năng liên kết và hợp tác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(
doanh thu, thu ngân sách)
ký mới
Số lƣợng DNNVV
ngừng hoạt động
Cơ cấu DNNVV phân
theo loại hình doanh
nghiệp
Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm
Cơ cấu DNNVV phân
theo ngành kinh tế
Đánh giá sự phát triển doanh nghiệp
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp suy diễn quy nạp, thông qua các công trình khoa học
đã đƣợc công bố, những quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, cùng với những
quan điểm, chính sách của Nhà nƣớc từ đó hệ thống hoá và phát triển cơ sở lý luận, xác định
một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh. Sử dụng phân tích thống kê để thu thập dữ liệu,
mô tả, tổng hợp, phân tích số liệu và so sánh nhằm rút ra những nét nổi bật, những đặc điểm
qua các năm nhằm phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh.
Ngoài dữ liệu thứ cấp, thu thập từ báo cáo của sở Kế hoạch đầu tƣ Đắk Lắk, Tổng cục
Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ... Nghiên cứu còn sử dụng dữ liệu sơ cấp, sử dụng phƣơng
pháp phỏng vấn sâu, thu thập thông tin qua bảng câu hỏi khảo sát 200 DNNVV tại Đắk Lắk.
Nội dung điều tra là các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh đã đƣợc tổng hợp. Các câu hỏi
liên quan đến đánh giá của chủ doanh nghiệp về nguồn lực của doanh nghiệp, sử dụng thang
đo thang đo Likert 5 bậc khoảng (từ 1: hoàn toàn không đồng ý đến 5: hoàn toàn đồng ý). Cấu
trúc mẫu đƣợc thể hiện trong bảng 1:
119
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Bảng 1. Đặc điểm của mẫu khảo sát
Loại hình doanh nghiệp
1. Ngành kinh doanh
Doanh nghiệp tƣ
Công ty trách
nhiệm hữu hạn
nhân
Công ty cổ phần
Tổng
14
Công nghiệp
5
3
8
4
3
7
6
Nông nghiệp
Thƣơng mại
Dịch vụ
6
7
21
22
11
7
40
28
43
66
42
Xây dựng
57
2. Tổng số lao động
<10
29
15
6
1
47
58
14
5
77
10 - 49 ngƣời
50 - 199 ngƣời
200 - 300 ngƣời
Tổng
5
78
15
4
35
1
10
51
25
124
200
Nguồn: Tính toán của tác giả
3. Kết quả nghiên cứu
Theo cục thống kê Đắk Lắk đến năm 2013 toàn tỉnh đã có 2.861 doanh nghiệp thực tế
đang hoạt động. Tốc độ tăng bình quân của DNNVV 5 năm 2009-2013 là 18%. Trong đó có
1667 doanh nghiệp (58,3%) là công ty trách nhiệm hữu hạn; 727 doanh nghiệp (25,4%) là
doanh nghiệp tƣ nhân, 464 doanh nghiệp (16,3%) là công ty cổ phần.
Trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DNNVV đã đƣợc hệ thống hóa. Kết quả
nghiên cứu cho thấy:
3.1. Các chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp
Số lƣợng doanh nghiệp hiện đang hoạt động: Từ chổ chỉ có 672 doanh nghiệp năm
2003 thì đến năm 2013 toàn tỉnh đã có 2.861 doanh nghiệp thực tế đang hoạt động, tăng
2.189 doanh nghiệp. Tốc độ tăng bình quân của DNNVV 5 năm 2009-2012 là 18%. Trong đó
có 1667 doanh nghiệp (58,3%) là công ty trách nhiệm hữu hạn; 727 doanh nghiệp (25,4%) là
doanh nghiệp tƣ nhân, 464 doanh nghiệp (16,3%) là công ty cổ phần.
Quy mô vốn kinh doanh: tổng vốn kinh doanh của DNNVV tỉnh Đắk Lắk cũng tăng
lên nhanh chóng, đến năm 2013 là 36.543 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân về vốn kinh doanh
của DNNVV 5 năm 2009-2013 là 36%. Theo qui mô vốn thì các DNNVV có vốn kinh doanh
dƣới 10 tỷ đồng là chủ yếu, chiếm tới 82,4%, còn các DNNVV có vốn kinh doanh trên 10 tỷ
đồng chỉ chiếm 17,6%. Trong khi số lƣợng doanh nghiệp hiện đang hoạt động giai đoạn 5
năm 2009-2013 tăng bình quân gấp 18%, thì quy mô vốn kinh doanh lại tăng bình quân
36%. Nhƣ vậy, trang bị về vốn trong các DNNVV tỉnh Đắk Lắk đã có bƣớc tiến đáng kể.
Số lƣợng doanh nghiệp đăng ký mới: số lƣợng doanh nghiệp đăng ký mới trong 3
năm gần đây giảm, do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn. Trong số DNNVV đăng ký mới,
nếu xét về cơ cấu theo ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh, trong năm 2013 ngành có số
lƣợng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng cao nhất là: thƣơng mại, dịch vụ và xây
dựng.
Số lƣợng doanh nghiệp ngừng hoạt động: trong 3 năm gần đây số lƣợng doanh
nghiệp ngừng hoạt động tăng lên rất nhiều so với các năm trƣớc đây. Nguyên nhân là do ảnh
hƣởng bởi tình hình kinh tế khó khăn chung trên phạm vi cả nƣớc, hàng tồn kho tại các doanh
120
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)
nghiêp nhiều, trong khi cầu nội địa giảm mạnh; lãi suất tín dụng ngân hàng vẫn ở mức cao,
doanh nghiệp khó tiếp cận vốn.
DNNVV phân theo ngành kinh doanh: ta thấy cơ cấu ngành nghề của DNNVV trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk vẫn chú trọng tập trung vào một số ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, vốn
đầu tƣ tƣơng đối thấp và khả năng thu hồi vốn nhanh nhƣ thƣơng mại, xây dựng, chƣa chú
trọng phát triển các ngành kinh tế có thế mạnh và tiềm năng, đặc biệt là ngành công nghiệp
chế biến. Đến năm 2013 các doanh nghiệp ngành thƣơng mại, dịch vụ có 1.735 doanh nghiệp,
chiếm tỷ trọng lớn nhất (60,6%) trong tổng số doanh nghiệp, tăng bình quân 22%/năm. Các
DNNVV ngành công nghiệp, xây dựng có 949 doanh nghiệp, chiếm 33,2% tổng số doanh
nghiệp trên toàn tỉnh, tập trung vào các ngành có thế mạnh truyền thống nhƣ: Gỗ, phân bón,
.... Các DNNVV ngành Nông lâm, thủy sản có 177 doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng 6,2% trong
tổng số các DNNVV.
3.2. Các chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh
3.2.1. Nguồn lực của doanh nghiệp
-Thực trạng về nhân lực trong các DNNVV tỉnh Đắk Lắk: Cùng với tốc độ tăng trƣởng
của số lƣợng doanh nghiệp thì số lƣợng lao động có việc làm cũng tăng lên. Theo số liệu
thống kê đến năm 2010, DNNVV đã sử dụng 81.515 lao động và đến năm 2013 DNNVV đã
thu hút khoảng 89.858 lao động. Nhƣ vậy, chỉ trong vòng 4 năm phát triển, DNNVV đã tạo
thêm việc làm cho 8.343 lao động. Xét theo cơ cấu ngành nghề , thì lao động trong khu vực
Công nghiệp, Xây dựng chiếm tỷ lệ 32,5%; lao động khu vực thƣơng mại, Dịch vụ chiếm
61,2%, và lao động khu vực Nông lâm, thủy sản là 6,3%.
Các DNNVV tỉnh Đắk Lắk đã có những nỗ lực nâng cao trình độ lực lƣợng lao động
của mình. Hầu hết tỷ lệ công nhân qua đào tạo đều tăng lên qua các năm trong tất cả các
ngành. Số lao động có trình cao đẳng trở lên của công ty cổ phẩn chiếm 42%; doanh nghiệp tƣ
nhân chiếm 38% và công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 26%.
Bảng 1: Chất lượng nhân lực trong các DNNVV tỉnh Đắk Lắk
Trình độ
Trung
Loại hình
Sau đại
Cao Trung học phổ Trung
Tiểu
doanh nghiệp
học Đại học đẳng
cấp
280
194
thông học cơ sở học
Doanh nghiệp tƣ nhân
Công ty cổ phần
Công ty TNHH
24
26
453
341
312
236
819
490
152
145
2
0
46
791
522
912
1944
932
70
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
-Thực trạng của chủ doanh nghiệp
Bảng 2: Độ tuổi và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của các chủ doanh nghiệp
Tuổi và kinh nghiệm
Tuổi của chủ doanh nghiệp Kinh nghiệm sản xuất (năm)
Trung
Cao nhất bình
Nhỏ
nhất
Trung
bình
Nhỏ
nhất
Loại hình doanh nghiệp
Cao nhất
Doanh nghiệp tƣ nhân
Công ty cổ phần
60
58
65
45
43
42
28
28
21
32
15
24
8
7
8
3
3
3
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
121
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Độ tuổi chủ doanh nghiệp: Phần lớn các chủ DNNVV còn trẻ, độ tuổi trung bình từ 43
tuổi, ngƣời trẻ nhất là 21 tuổi và già nhất là 65 tuổi. Điều đáng nói ở đây là có đến 42% chủ
doanh nghiệp có độ tuổi dƣới 40 mà tập trung chủ yếu là các công ty tƣ nhân và trách nhiệm
hữu hạn có quy mô nhỏ.
Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh (thời gian làm chủ doanh nghiệp): Các chủ doanh
nghiệp đều có thời gian làm chủ doanh nghiệp tƣơng đối dài, bình quân có 8 năm kinh
nghiệm. Đối với loại hình doanh nghiệp tƣ nhân thời gian làm chủ doanh nghiệp lâu hơn, điều
này thể hiện các chủ doanh nghiệp sau một thời gian làm nghề, tích luỹ đƣợc vốn và kiến thức
nhất định thì họ chuyển sang kinh doanh, trực tiếp quản lý điều hành doanh nghiệp của mình.
Trình độ đào tạo của các chủ doanh nghiệp: Đa số các chủ DNNVV có trình độ tốt
nghiệp đại học hoặc trên đại học (60% ). Số chủ doanh nghiệp đã tốt nghiệp hệ cao đẳng/
trung cấp cũng chiếm 23%.
Bảng 3: Trình độ đào tạo của các chủ doanh nghiệp
Trình độ đào tạo
Loại hình DN
Sau đại
học
Trung
cấp
Đại học Cao đẳng
Khác Tổng
Doanh nghiệp tƣ nhân
Công ty cổ phần
5
5
21
15
6
2
7
3
12
0
51
25
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tổng
8
66
6
22
32
22
34
124
200
18
102
14
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
Xét về chuyên môn: Theo kết quả điều tra chỉ có 49,5% số chủ doanh nghiệp đƣợc
đào tạo về các chuyên ngành kinh tế. Có đến 50,5% số chủ doanh nghiệp có chuyên môn ít
gắn với việc quản lý và điều hành hoạt động của các doanh nghiệp.
-Thực trạng của người lao động: Kết quả khảo sát theo thang điểm 5, các tiêu chí đƣợc
các doanh nghiệp đánh giá với mức trung bình = 3,9 chứng tỏ rằng năng lực và đặc điểm của
ngƣời lao động làm việc tại DNNVV tỉnh Đắk Lắk chỉ đạt ở mức trung bình khá; tiêu chí
―Trình độ ngoại ngữ đáp ứng đƣợc nhu cầu‖ đƣợc đánh giá là thấp nhất (3,29; với độ lệch
chuẩn 0,98) đây là trở ngại rất lớn của ngƣời lao động tại DNNVV tỉnh Đắk Lắk và cũng là
khó khăn cho tỉnh Đắk Lắk muốn tập trung phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp kỹ
thuật cao.
Bảng 4: Đánh giá của doanh nghiệp về người lao động trong các DNNVV
Chỉ tiêu
Mức độ đánh giá
4.0750
Độ lệch chuẩn
.68683
.71550
.70111
.74179
.85296
.98015
.90781
.79565
.75273
.78156
.92360
Am hiểu và thành thạo công việc
Cần cù, chăm chỉ, siêng năng
4.0750
Có khả năng hợp tác tốt trong công việc
Chấp hành tốt kỷ luật lao động
Trung thành và làm việc lâu dài
Trình độ ngoại ngữ đáp ứng đƣợc nhu cầu
Trình độ tin học đáp ứng đƣợc nhu cầu
Khả năng khuyến khích nhân viên làm việc tốt
Khả năng phân công công việc cụ thể, rõ ràng
Khả năng điều hành công việc tốt
Có tƣ duy chiến lƣợc tốt
4.0300
4.0500
3.8100
3.2900
3.6000
3.9900
3.9650
3.9150
3.7850
122
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)
Có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực chuyên môn
3.8750
.91299
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra
-Thực trạng về nguồn vốn trong các DNNVV tỉnh Đắk Lắk: Kết quả khảo sát cho thấy
gần một nửa số DNNVV đang trong tình trạng thiếu vốn. Mặt khác, 20% doanh nghiệp cho
rằng khả năng tự tài trợ vốn của họ là kém và rất kém. Bên cạnh đó, theo điều tra, có gần 50%
DNNVV có nhu cầu bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Nguồn vốn bổ sung của doanh nghiệp
chủ yếu từ nguồn vốn vay ngân hàng nhƣng khoảng 50% số DNNVV cho biết gặp nhiều khó
khăn khi vay vốn ngân hàng. Tài sản đảm bảo và thủ tục, quy trình vay vốn, giải ngân, thanh
toán là những nguyên nhân chính hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng
với trên 50% doanh nghiệp lựa chọn.
-Thực trạng về trình độ công nghệ trong các DNNVV tỉnh Đắk Lắk:nTrong những năm
gần đây các DNNVV tỉnh Đắk Lắk đã quan tâm đến việc đầu tƣ máy móc thiết bị. Điều này
thể hiện qua số liệu về tình hình trang bị tài sản cố định bình quân một lao động tăng lên (năm
2010 là 149 triệu đồng đến năm 2012 là 166 triệu đồng). Kết quả đánh giá về trình độ công
nghệ của các doanh nghiệp tại DNNVV tỉnh Đắk Lắk nhìn chung vẫn đang ở mức trung bình-
yếu. Trong đó, tỷ lệ các doanh nghiệp và các ngành có trình độ công nghệ ở mức trung bình
và dƣới mức trung bình chiếm đa số.
3.2.2. Trình độ tổ chức quản lý
Bảng 5: Số lượng hệ thống quản lý hiện đại được áp dụng
Loại hình doanh nghiệp
Số doanh nghiệp áp dụng Tên hệ thống quản lý đang áp dụng
Không
40
Có
11
10
27
48
ISO 9000 HACCP ISO 14000 Khác
Doanh nghiệp tƣ nhân
Công ty cổ phần
6
5
3
0
1
4
0
2
2
4
2
3
3
8
15
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tổng
97
21
32
152
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 200 doanh nghiệp
Nếu xem việc áp dụng tiêu chuẩn quản lý theo tiêu chuẩn là một trong những tiêu chí
để nhận xét về mức độ chú trọng đến yếu tố quản lý, thì khá nhiều DNNVV tỉnh Đắk Lắk
chƣa quan tâm đúng mức đến vấn đề này. Số lƣợng doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý
theo tiêu chuẩn chỉ đạt 31%. Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn đƣợc DNNVV tỉnh Đắk Lắk áp
dụng nhiều nhất đó là ISO 9000.
3.2.3. Năng lực cạnh tranh sản phẩm
- Tính đa dạng hoá sản phẩm trong doanh nghiệp: Trong các doanh nghiệp điều tra đã
xuất hiện xu thế đa ngành nghề nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Số liệu
điều tra cho thấy có 66% doanh nghiệp có tỉ lệ giá trị sản phẩm chính trong tổng doanh thu
hàng năm lớn hơn 70%. Con số doanh nghiệp có tỉ lệ sản phẩm chính trong tổng doanh thu
nhỏ hơn 50% chỉ ở mức gần 34%.
-Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp: Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn (61%)
DNNVV tỉnh Đắk Lắk cho rằng giá thành của doanh nghiệp mình ngang bằng với giá thành
của đối thủ cạnh tranh. Điều đáng ngạc nhiên là có 12% chủ doanh nghiệp không biết đƣợc
giá thành của doanh nghiệp đang đứng ở vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh. Tỷ lệ này đối với
doanh nghiệp tƣ nhân là 17%; công ty cổ phần là 12% và công ty trách nhiệm hữu hạn là
0,9%. Điều này cho thấy hạn chế của các chủ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin về
đối thủ cạnh tranh, cũng nhƣ quan niệm về kinh doanh chƣa đƣợc đổi mới.
123
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp: Kết quả điều tra cho thấy mới gần 50%
lƣợng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra đạt chất lƣợng tốt. Có ƣu thế về chỉ tiêu này
là công ty cổ phần (60%). Tỉ lệ sản phẩm ở chất lƣợng trung bình còn cao ở các doanh nghiệp
tƣ nhân (chiếm tới 9,8%) trong khi con số này ở các loại hình doanh nghiệp khác chỉ dao
động ở mức 5%.
3.2.4. Uy tín thương hiệu của doanh nghiệp
Số liệu điều tra cho thấy mới có 30% doanh nghiệp đƣợc hỏi đã đăng ký nhãn hiệu sản
phẩm. Công ty cổ phần đi đầu trong vấn đề này với 44% doanh nghiệp có đăng ký nhãn hiệu.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp mới đăng ký thƣơng hiệu của mình tại Việt Nam. Tỉ lệ doanh
nghiệp có đăng ký thƣơng hiệu trên thế giới còn quá khiêm tốn, chƣa đến 5% số doanh nghiệp
điều tra.
3.2.5. Khả năng liên kết hợp tác
-Sự tham gia các hiệp hội: Việc tham gia các hiệp hội ngành hàng của các doanh
nghiệp điều tra còn chƣa nhiều mới ở mức bình quân chung đạt 30%. Tỉ lệ này còn nhỏ với
các doanh nghiệp tƣ nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn (28%). Tỉ lệ các công ty cổ phần
tham gia các hiệp hội lớn hơn (40% số doanh nghiệp đƣợc phỏng vấn).
-Sự tham gia hội chợ/triển lãm: Số liệu điều tra cho thấy tỉ lệ số doanh nghiệp tham gia
các hội chợ hay triển lãm còn khá khiêm tốn, mới ở mức dƣới 21% số doanh nghiệp đƣợc hỏi
và tập trung ở những hội chợ và triển lãm trong tỉnh. Số doanh nghiệp tham gia các hội chợ và
triển lãm ở ngoài rất ít chỉ chiếm khoảng 4% số doanh nghiệp đƣợc hỏi. Sự tham gia hội
chợ/triển lãm của doanh nghiệp tƣ nhân không nhiều chỉ chiếm 16%, trong khi con số này đối
với các công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn nhiều hơn, cụ thể công ty cổ phần là 28% và
công ty trách nhiệm hữu hạn là 21%. Đây là hạn chế rất lớn của DNNVV tỉnh Đắk Lắk để
năng cao năng lực cạnh tranh.
3.2.6. Kết quả hoạt động của các DNNVV
Doanh thu và lợi nhuận: Tỷ trọng doanh nghiệp có lãi chiếm 78%, bị thua lỗ là 22%
trên tổng số doanh nghiệp đƣợc điều tra. Doanh thu bình quân khoảng 6,321 tỷ đồng/doanh
nghiệp. Tuy nhiên, sự biến động về doanh thu trong các ngành và các loại hình doanh nghiệp
khác nhau có sự khác biệt khá lớn. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bình quân chỉ đạt 3%, nghĩa
là bình quân cứ 100 đồng doanh thu thì các DNNVV tỉnh Đắk Lắk chỉ thu đƣợc 3 đồng lợi
nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân của các DNNVV tỉnh Đắk Lắk là 2,9%, và tỷ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là (5,7%). Nộp ngân sách: Xét theo loại hình doanh
nghiệp, trong tổng số nộp ngân sách năm 2012 thì công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 40%,
tiếp đến là doanh nghiệp tƣ nhân 34%, công ty cổ phần chiếm 26%. Trong khi đó, vẫn tỷ
trọng này năm 2010 tƣơng ứng là 37%; 34%; 29%. Qua con số trên cho thấy, trong 3 năm
nguồn đóng góp ngân sách đã có sự chuyển dịch khá tích cực, thể hiện vai trò quan trọng của
kinh tế tƣ nhân trong sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh Đắk Lắk. Nếu chia theo ngành
kinh doanh, đóng góp chủ yếu vào ngân sách vẫn là ngành dịch vụ, năm 2012 là 26%, tiếp
đến là thƣơng mại 21%, xây dựng 22% . Cũng nhƣ đánh giá ở phần trên, doanh thu, lợi nhuận
của DNNVV tỉnh Đắk Lắk chủ yếu là do ngành dịch vụ, xây dựng và thƣơng mại tạo ra, thì
nộp ngân sách cũng vậy, riêng dịch vụ và xây dựng chiếm gần 50%.
3.2.7. Thị trường của các DNNVV
Phần lớn các DNNVV tỉnh Đắklăk tiêu thụ hàng hoá ở thị trƣờng nội địa. Tỷ lệ đó
chiếm tới 95%. Họ chƣa hề biết đến thị trƣờng nƣớc ngoài và chƣa có khả năng tham gia xuất
khẩu.
124
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)
4. Kết luận và các giải pháp phát triển các DNNVV tỉnh Đắk Lắk
4.1. Kết luận
Đề tài nghiên cứu đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các DNNVV cả về
số lƣợng và chất lƣợng. Trên cơ sở tổng hợp số liệu thứ cấp và khảo sát thực tế 200 DNNVV
tỉnh Đắk Lắk, kết quả cho thấy:
DNNVV tỉnh Đắk Lắk đã phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng. Số lƣợng doanh
nghiệp, quy mô vốn, quy mô lao động không ngừng tăng lên qua các năm. Về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp cũng thay đổi theo hƣớng tích cực.
Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm yếu của DNNVV tỉnh Đắk Lắk. Đó là,
việc triển khai các văn bản trợ giúp phát triển DNNVV của Chính phủ, bộ ngành trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk còn chậm, thiếu hệ thống các chính sách riêng, đồng bộ hỗ trợ DNNVV phù hợp
với quy định của Chính phủ và đặc thù từng ngành sản xuất kinh doanh trên địa bàn. DNNVV
tỉnh Đắk Lắk hầu hết là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, phân bố không đều ở các khu vực và cơ
cấu ngành nghề chƣa hợp lý, bên cạnh đó năng lực cạnh tranh còn hạn chế thể hiện hiện qua:
công nghệ, tài chính, trình độ tổ chức quản lý, uy tín-thƣơng hiệu, khả năng liên kết hợp tác
và nghiên cứu mở rộng thị trƣờng.
4.2. Giải pháp phát triển các DNNVV tỉnh Đắk Lắk
4.2.1. Giải pháp đối với các DNNVV trên địa bàn
-DNNVV tỉnh Đắk Lắk cần tập trung phát huy những điểm mạnh đƣợc đánh giá là lợi
thế so sánh của mình, chuyển sang cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa, cạnh tranh về tốc độ,
chú trọng vào dịch vụ và hƣớng trọng tâm vào thị trƣờng thích hợp, thay vì cạnh tranh bằng
giá nhƣ rất nhiều doanh nghiệp đang làm, quản lý và tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quả hơn
để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có chất lƣợng, giá cả phù hợp hơn với khách hàng.
-Xây dựng đội ngũ lao động có chất lƣợng, các DNNVV tỉnh Đắk Lắk cần tiến hành
sắp xếp, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý và lao động hiện có dựa trên trình độ, kỹ năng,
động lực cũng nhƣ tạo sự gắn bó về quyền lợi và trách nhiệm của ngƣời lao động với DN
bằng các chính sách nhƣ: đầu tƣ cho đào tạo, bảo đảm công ăn việc làm ổn định cho ngƣời lao
động kể cả khi có biến động, xây dựng chế độ tiền lƣơng và thƣởng theo hƣớng khuyến khích
ngƣời lao động có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của DN.
-DNNVV tỉnh Đắk Lắk cần nâng cao nhận thức về vấn đề thƣơng hiệu. Chủ động, tích
cực nghiên cứu mở rộng thị trƣờng và đặc biệt là từng bƣớc giành những khoản đầu tƣ thích
đáng để xây dựng thƣơng hiệu một cách bài bản, tiến tới tạo dựng đƣợc Thƣơng hiệu sản
phẩm và Thƣơng hiệu doanh nghiệp có uy tín trên thị trƣờng.
-Xây dựng văn hóa kinh doanh, chủ các doanh nghiệp phải là tấm gƣơng sáng về tinh
thần ham học hỏi, cầu thị, phong cách quản lý khuyến khích học tập và phát triển của chủ
doanh nghiệp sẽ tác động mạnh nhất đến văn hóa này. Mặt khác, chủ các doanh nghiệp cần
đƣa ra đƣợc tầm nhìn và tƣ duy chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp, cần làm cho tất cả mọi
thành viên trong tổ chức từ cán bộ quản lý, ngƣời giám sát, nhân viên, công nhân hiểu và cam
kết thực hiện tốt mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức.
-Tăng cƣờng hợp tác, liên doanh, liên kết, việc liên kết sẽ thúc đẩy phân công lao động,
tăng năng suất lao động, tiếp cận vốn đầu tƣ, khai thác công nghệ tiên tiến hiện đại, kỹ năng
quản lý, ... để tạo ra sản phẩm mũi nhọn, sản phẩm truyền thống, từng bƣớc thực hiện sứ
mệnh của doanh nghiệp.
-Nâng cao khả năng quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin. Đây là nội dungcần thiết
để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế -
125
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của cả nƣớc. Chuyển đổi các hình thức bán hàng truyền
thống sang các kênh bán hàng hiện đại, năng động và linh hoạt sao cho giải quyết đƣợc tình
trạng tồn kho lâu ngày, giải phóng vốn đang ứ đọng.
4.2.2. Một số kiến nghị, đề xuất đối với Tỉnh và các cơ quan quản lý
-Tỉnh Đắk Lắk tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích đầu tƣ, tạo lập và duy trì môi
trƣờng kinh doanh thuận lợi.
+ Tỉnh Đắk Lắk cần tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng, dành quỹ đất và thực hiện các
biện pháp khuyến khích xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các DNNVV làm mặt bằng
sản xuất, kinh doanh.
+ Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, xóa bỏ phiền hà, minh bạch hóa các quyết định
về chính sách, trợ giúp thông tin đối với doanh nghiệp; công khai quy hoạch phát triển, xây
dựng, tạo cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin từ các cơ quan tỉnh; ban
hành quy định về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nƣớc trong giải quyết
thủ tục đầu tƣ của doanh nghiệp.
-Thành lập Trung tâm hỗ trợ DNNVV tỉnh với cơ cấu tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất
làm địa chỉ tin cậy tƣ vấn, đào tạo, vận động các cơ quan công quyền và tuyên truyền ra công
chúng hỗ trợ hoạt động của DNNVV. Định kỳ tổ chức đối thoại giữa DNNVV với lãnh đạo
địa phƣơng và các cơ quan chuyên môn nhằm trao đổi thông tin, tháo gỡ vƣớng mắc, khó
khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuyên dƣơng,
khen thƣởng các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong kinh doanh,
-Tăng cƣờng sự hỗ trợ của Tỉnh và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh. Bao gồm:
+Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DNNVV.
Giúp doanh nghiệp từng bƣớc đổi mới, hiện đại hoá thiết bị, đầu tƣ chiều sâu phát triển sản
xuất. Xúc tiến và khuyến khích thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng trên địa bàn để hỗ trợ phát
triển các DNNVV, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân đƣợc tiếp cận với
nguồn vốn tín dụng từ các NHTM thông qua việc bảo lãnh từ Quỹ này. Ngoài ra, cần thúc đẩy
sự phát triển thị trƣờng dịch vụ tài chính, từ đó hỗ trợ vốn kịp thời và có hiệu quả cho các
DNNVV trên địa bàn.
+Hỗ trợ đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới đối với các DNNVV. Tỉnh cần
xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ các DNNVV trên địa bàn thực hiện đăng ký và
bảo hộ, áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn quốc tế
khác.
+Hỗ trợ về thông tin và thị trƣờng, xúc tiến thƣơng mại. Tỉnh cần phối hợp với các tổ
chức của Chính phủ, phi chính phủ và các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động xúc tiến
thƣơng mại.
126
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Aminul Islam. Md and Mohammad Aktaruzzaman Khan, Abu Zafar Muhammad
Obaidullah, M. Syed Alam (2011), “Effect of Entrepreneur and Firm Characteristics on
the Business Success of Small and Medium Enterprises (SMEs) in Bangladesh‖,
International Journal of Business and Management, Vol. 6, No. 3
[2] Henrik Hansen, John Rand and Finn Tarp (2002), ―SME Growth and Survival in
16/5/2012
[3] Nguyễn Cúc (2000), Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia
[4] Đào Duy Huân (2012), “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt nam phù hợp với tái
cấu trúc và hội nhập kinh tế quốc tế‖. Tạp chí phát triển và hội nhập, số 4(14), tháng 5-6
năm 2012.
[5] Nguyễn Trƣờng Sơn (2008), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc ta hiện nay.Tạp
chí kinh tế và dự báo, tháng 4-2008.
127
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giai_phap_phat_trien_doanh_nghiep_nho_va_vua_tinh_dak_lak.pdf

