Blockchain - Lợi thế và rủi ro đối với doanh nghiệp

Phạm Thị Minh Tuệ  
Học viện Ngân hàng  
Ngày nhận: 03/03/2021  
Ngày nhận bản sửa: 08/04/2021  
Ngày duyệt đăng: 22/04/2020  
Tóm tắt: Chuỗi khối (blockchain), còn gọi là Công nghệ sổ Cái phân tán (Distributed  
Ledger Technology - DLT) được xem như công nghệ mới mang tính cách mạng có  
thể cho phép tiết kiệm đáng kể chi phí và tăng hiệu quả; chuyển đổi kinh doanh từ  
mô hình tin cậy dựa trên con người sang mô hình tin cậy dựa trên thuật toán, tuy  
vậy, nó không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn. Thông qua phương pháp tổng hợp,  
phân tích, Bài viết đề cập đến những đặc điểm lợi thế của blockchain, những rủi ro  
của công nghệ này, qua đó đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro đối với công nghệ  
blockchain khi ứng dụng tại doanh nghiệp.  
Từ khóa: Blockchain, lợi thế, rủi ro, quản lý rủi ro.  
1. Giới thiệu  
khối thông tin được thêm vào cơ sở  
dữ liệu1. Mỗi khối thông tin đều chứa  
thông tin về thời gian khởi tạo và được  
liên kết tới khối trước đó, kèm một  
mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Do  
Blockchain là một loại cơ sở dữ liệu  
đặc biệt, một blockchain đại diện cho  
một chuỗi gồm nhiều khối - là những  
Blockchain - advantages and risks for businesses  
Abstract: Blockchain or Distributed Ledger Technology (DLT) has been seen a new revolutionary  
technology that can allow significant cost savings and increase efficiency; transform business models  
from human-based trust model to algorithm-based trust model, although blockchain has some  
potential risks, it has lots of noticeable advantages. The article discusses the advantages and risks of  
blockchain. Accordingly, the paper proposes blockchain risk management solutions when it it applied  
in entities.  
Keywords: Blockchain, advantage, risk, risk management.  
Tue Thi Minh Pham  
Email: tueptm@gmail.com  
Department of Accounting - Auditing, Banking Academy of Vietnam  
1 https://www.binance.vision/vi/blockchain/what-is-blockchain-technology-a-comprehensive-guide-for-beginners  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
Số 227- Tháng 4. 2021  
© Học viện Ngân hàng  
74  
ISSN 1859 - 011X  
PHẠM THỊ MINH TUỆ  
tính liên kết giữa các khối trong chuỗi nên  
blockchain có đặc điểm không thể xóa  
hoặc thay đổi dữ liệu theo bất kỳ cách nào,  
vì điều này sẽ làm mất hiệu lực tất cả các  
khối theo sau. Tên ban đầu blockchain là  
một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông  
tin trong các khối thông tin được liên kết  
với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo  
thời gian. Blockchain được thiết kế để  
chống lại việc thay đổi của dữ liệu: một  
khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận  
thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó.  
Blockchain được đảm bảo nhờ cách thiết  
kế sử dụng hệ thống tính toán phân cấp  
với khả năng chịu lỗi cao. Blockchain phù  
hợp để ghi lại những sự kiện, hồ sơ y tế,  
xử lý giao dịch, công chứng, danh tính và  
chứng minh nguồn gốc. Việc này giúp xóa  
bỏ các hậu quả lớn khi dữ liệu bị thay đổi  
trong bối cảnh thương mại toàn cầu. Công  
nghệ blockchain liên quan đến các vấn đề  
về chuỗi khối (blockchain), cơ chế đồng  
thuận phân tán (decentralized consensus),  
tính toán tin cậy (trusted computing), hợp  
đồng thông minh (smart contracts) và  
bằng chứng công việc (proof of work). Là  
một công cụ trong thời kỳ công nghệ cao,  
blockchain có nhiều lợi thế cho các doanh  
nghiệp, đồng thời cũng chứa đựng nhiều  
rủi ro tiềm ẩn, vì thế các doanh nghiệp cần  
chú trọng thiết lập chiến lược quản lý rủi  
ro, khuôn khổ quản trị và kiểm soát mạnh  
mẽ khi ứng dụng blockchain.  
Trong phạm vi bài viết này, bằng việc thu  
thập các nguồn tài liệu sẵn có, tác giả phân  
tích nhằm làm rõ bản chất của blockchain  
cũng như nguyên lý hoạt động của công  
nghệ này thông qua tổng hợp các lợi thế và  
rủi ro của blockchain khi ứng dụng trong  
doanh nghiệp, đồng thời phân tích khung  
quản lý rủi ro blockchain và đề xuất các giải  
pháp cụ thể để quản lý rủi ro blockchain.  
2. Lợi thế và rủi ro của blockchain  
2.1. Lợi thế của Blockchain  
Blockchain đang chiếm lĩnh một lợi thế rất  
lớn trong việc cân nhắc ứng dụng vào công  
nghệ thông tin của các doanh nghiệp (DN)  
trên thế giới. Theo một khảo sát của Hãng  
kiểm toán Deloitte vào năm 2019 đối với  
1.386 DN, phạm vi khảo sát trên 12 quốc  
gia và theo 11 ngôn ngữ khác nhau trên thế  
giới, tỷ lệ các DN có thái độ tích cực và  
ủng hộ mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ  
blockchain trong hoạt động của họ là rất  
cao (Hình 1).  
Hình 1. Thái độ về blockchain và khả năng ứng dụng trong doanh nghiệp  
Nguồn: Deloitte (2019), Deloitte’s 2019 Global Blockchain survey, “Blockchain gets down  
to business”, Figure A-6 “Attitudes on blockchain and it’s adoption”  
Số 227- Tháng 4. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
75  
Blockchain - lợi thế và rủi ro đối với doanh nghiệp  
Hình 2. Mức độ bảo mật được cung cấp bởi các giải pháp blockchain so với  
các ứng dụng công nghệ thông tin thông thường  
Nguồn: Deloitte (2019), Deloitte’s 2019 Global Blockchain survey, “Blockchain gets down  
to business”, Figure A-8 “Level of security offered by blockchain solutions in comparison  
to conventional IT solutions”  
Khảo sát về mức độ bảo mật do blockchain  
mang lại so với các giải pháp của công nghệ  
thông tin thông thường do hãng kiểm toán  
này thực hiện trong năm 2019 mang lại câu  
trả lời tích cực cho blockchain (Hình 2).  
Blockchain là một công nghệ có nhiều ưu  
điểm vượt trội, cụ thể sau đây:  
Tính bất biến (imutability): Theo TJ Jung  
(2019), blockchain không thể thay đổi, đây  
cũng là kết quả của tính liên kết. Khi thông  
tin đã được xác nhận bởi các máy tính và  
lưu vào hệ thống blockchain thì sẽ không  
thể bị thay đổi hoặc xóa bỏ. Thông tin giao  
dịch khi đã được ghi lại trên chuỗi khối,  
nếu bị sửa sẽ để lại dấu vết và sẽ lưu trữ  
vĩnh viễn. Jim Zhang (2019) cho rằng mức  
độ bất biến là một trong những khía cạnh  
hấp dẫn nhất của blockchain cho DN.  
Tính minh bạch (transparency): Ưu điểm  
đáng kể tiếp theo của blockchain là tính  
minh bạch. Theo Matthew Hooper (2018),  
do blockchain là một loại Sổ Cái phân tán,  
nên tất cả những thành viên tham gia mạng  
chia sẻ cùng một tài liệu thay vì các bản sao  
riêng lẻ. Phiên bản chia sẻ chỉ có thể được  
cập nhật thông qua sự đồng thuận của mọi  
thành viên. Cũng theo Matthew Hooper  
(2018), để thay đổi một bản ghi giao dịch,  
blockchain yêu cầu thay đổi tất cả các bản  
ghi tiếp theo, cùng với sự đồng thuận của  
toàn bộ mạng. Vì những lý do này mà dữ  
liệu trên blockchain đạt được độ chính xác,  
nhất quán và minh bạch rất cao.  
Tính bảo mật (security): Blockchain có ưu  
điểm mạnh ở tính bảo mật rất cao. Những  
vụ tấn công vào hệ thống dữ liệu tập trung  
sẽ rất khó có thể thực hiện được đối với  
mạng lưới blockchain. Blockchain cho  
phép truyền tải dữ liệu một cách an toàn  
dựa vào hệ thống mã hoá vô cùng phức tạp.  
Blockchain được ví như một cuốn Sổ Cái  
kế toán hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật  
số. Theo Matthew Hooper (2018), các giao  
dịch phải đạt được được sự đồng thuận  
trước khi được ghi nhận vào hệ thống, sau  
khi có sự đồng thuận, giao dịch sẽ được mã  
hóa và liên kết với các giao dịch trước đó,  
như thế, thông tin được lưu trữ trên một  
mạng máy tính thay vì trên một máy chủ  
duy nhất, khiến cho việc xâm nhập dữ liệu  
rất khó thực hiện được. Tính bảo mật của  
blockchain xuất phát từ sự kết hợp giữa ba  
loại công nghệ: mật mã học2, mạng ngang  
hàng3 và lý thuyết trò chơi4. Tính bảo mật  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 227- Tháng 4. 2021  
76  
PHẠM THỊ MINH TUỆ  
còn thể hiện ở việc các giao dịch gửi đến và  
nhận về có thể cho người dùng biết nhưng  
hoàn toàn không biết nguồn và đích đến  
của dữ liệu. Hệ thống cực kỳ bảo mật khi  
tất cả các giao dịch đều được mã hóa và  
được chốt theo thời gian, người sử dụng chỉ  
có thể truy nhập và thay đổi những gì họ sở  
hữu thông qua một khóa bảo mật cá nhân  
(private key).  
Hợp đồng thông minh (smart contract): Là  
hợp đồng kỹ thuật số được kết hợp vào đoạn  
code If-this-then-that (IFTTT), cho phép  
chuỗi tự thực thi mà không cần bên thứ ba.  
Nói cách khác, hợp đồng thông minh là mã  
tự thực thi trên khuôn khổ blockchain cho  
phép xử lý trực tiếp, nghĩa là không cần can  
thiệp thủ công để thực hiện giao dịch. Cơ  
chế hoạt động của hợp đồng thông minh là  
dựa vào dữ liệu từ các thực thể từ bên ngoài  
và có thể hoạt động dựa trên dữ liệu được  
liên kết với bất kỳ địa chỉ công cộng nào  
hoặc với một hợp đồng thông minh khác  
trên blockchain.  
Khi ứng dụng trong ngành kế toán, kiểm  
toán, blockchain không chỉ loại bỏ tiềm  
năng về lỗi do con người gây ra mà còn  
đảm bảo an toàn thông tin cực cao và tăng  
tốc cho quá trình xử lý dữ liệu kế toán.  
Blockchain cho phép chuyển giao dữ liệu  
và tài sản hiệu quả hơn, quyền riêng tư và  
bảo mật sẽ tăng lên, các công việc nghiệp  
vụ cần nhiều thời gian sẽ được công nghệ  
giải quyết, hồ sơ tài chính sẽ ngày càng trở  
nên toàn diện và chính xác hơn. Hơn nữa,  
khi ứng dụng công nghệ blockchain, các  
doanh nghiệp bỏ ra ít chi phí hơn rất nhiều  
so với các phương pháp trước đây. Tuy  
nhiên công nghệ blockchain sẽ chỉ giúp  
giảm bớt gánh nặng về các nghiệp vụ tuân  
thủ chứ không thay thế được con người. Kế  
toán có thể sử dụng blockchain để duy trì,  
đối chiếu dữ liệu trên các sổ kế toán với sự  
chắc chắn về lịch sử dữ liệu trên hệ thống  
mạng máy tính. Nhờ có công nghệ lưu trữ  
dữ liệu khổng lồ, kế toán viên có thể thực  
hiện các công việc khác cần đến tính tư duy  
của con người hơn như lập các mục tiêu, kế  
hoạch kinh doanh, phân bổ nguồn lực và  
thực hiện mục tiêu tài chính.  
2.2. Rủi ro của công nghệ blockchain  
Mặc dù công nghệ blockchain hứa hẹn  
mang lại hiệu quả rất cao hoặc giảm chi phí  
trong thời đại hiện nay, tuy nhiên không thể  
tránh khỏi nó có những rủi ro cố hữu nhất  
định. Các doanh nghiệp bắt buộc phải hiểu  
những rủi ro này và chuẩn bị các biện pháp  
bảo vệ thích hợp để thu được lợi ích của  
công nghệ này.  
Nghiên cứu rủi ro gặp phải khi các doanh  
nghiệp ứng dụng công nghệ blockchain  
vào hoạt động, năm 2017 Hãng kiểm toán  
Deloitte chỉ ra rằng rủi ro blockchain có thể  
được phân theo ba loại: Rủi ro tiêu chuẩn,  
rủi ro chuyển giao giá trị và rủi ro hợp đồng  
thông minh.  
- Rủi ro tiêu chuẩn (Standard risk): Công  
nghệ chuỗi khối khiến các doanh nghiệp  
phải đối mặt với những rủi ro liên quan đến  
các quy trình kinh doanh hiện tại.  
2
Mật mã học: là công nghệ chuyển đổi các thông tin  
thông thường thành dạng không đọc trực tiếp được.  
3
Mạng ngang hàng (mạng đồng đẳng): là một mạng  
Rủi ro tiêu chuẩn bao gồm:  
máy tính trong đó hoạt động của mạng chủ yếu dựa  
vào khả năng tính toán và băng thông của máy tham  
gia chứ không tập trung vào một số nhỏ các máy chủ  
trung tâm như mạng thông thường. Công nghệ này cho  
phép tất cả các máy tham gia trong mạng đều đóng góp  
tài nguyên, khi càng có nhiều máy tham gia mạng thì  
khả năng tổng thể của hệ thống mạng càng lớn.  
(1) Rủi ro chiến lược (Strategic risk) - các  
doanh nghiệp cần xác định xem liệu họ lựa  
chọn áp dụng ngay công nghệ blockchain  
hay chờ thêm đến khi công nghệ hoàn  
hảo hơn, với tính chất ngang hàng của  
blockchain (peer-to-peer) giúp cho việc  
4 Lý thuyết trò chơi: nghiên cứu cách lựa chọn hành vi  
tối ưu khi chi phí và lợi ích của mỗi lựa chọn là không cố  
định mà phụ thuộc vào lựa chọn của các cá nhân khác.  
Số 227- Tháng 4. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
77  
Blockchain - lợi thế và rủi ro đối với doanh nghiệp  
Hình 3. Rủi ro tiêu chuẩn  
Nguồn: Tổng hợp từ Deloitte (2017), Blockchain risk management- Risk functions need to play an active  
role in shaping blockchain strategy.  
giao dịch không cần thông qua bên trung  
gian, các doanh nghiệp phải cân nhắc lựa  
chọn một cách cẩn trọng nền tảng mạng  
phù hợp để tham gia, vì chiến lược kinh  
doanh của họ có thể bị ảnh hưởng bởi các  
doanh nghiệp khác cũng tham gia vào  
chuỗi blockchain; hơn nữa, sự lựa chọn nền  
tảng mạng có thể dẫn đến những hạn chế  
trong việc cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm  
của doanh nghiệp được cung cấp đến khách  
hàng dựa trên nền tảng này.  
(2) Rủi ro kinh doanh liên tục (Business  
continuity risk) xảy ra khi các quy trình  
nghiệp vụ của doanh nghiệp đã được xây  
dựng trên nền tảng blockchain có thể dễ bị  
tấn công do lỗi công nghệ và vận hành, hay  
các cuộc tấn công mạng.  
(3) Rủi ro danh tiếng (Reputatinal risk),  
không giống như fintech, blockchain là một  
phần của cơ sở hạ tầng cốt lõi và sẽ phải  
hoạt động liền mạch với cơ sở hạ tầng trước  
đó mà nó kế thừa. Nếu rủi ro công nghệ xảy  
ra sẽ có thể đe dọa đến vị thế hay thương  
hiệu của doanh nghiệp.  
(4) Rủi ro bảo mật thông tin (Information  
security risk) là một lỗ hổng do blockchain  
chỉ cung cấp sự bảo mật cho giao dịch khi  
cơ sở dữ liệu và mật mã được niêm phong  
nhằm ngăn chặn bất kỳ sự hỏng hóc nào  
của dữ liệu, mà không cung cấp sự bảo mật  
cho các tài khoản, giá trị lưu trữ trong các  
tài khoản vẫn có thể không thực sự an toàn.  
(5) Rủi ro pháp lý (Regulatory risk), đây  
là rủi ro pháp lý liên quan đến từng trường  
hợp sử dụng, các nhóm thành viên khác  
nhau tham gia vào mạng và các khung pháp  
lý về các giao dịch xuyên biên giới.  
(6) Rủi ro hoạt động và công nghệ thông  
tin (Operational and IT risk) liên quan đến  
việc cập nhật một cách thường xuyên, liên  
tục các chính sách và thủ tục, quy trình cho  
hoạt động kinh doanh mới, các rủi ro có thể  
xảy ra trong quá trình nâng cấp, bổ sung  
công nghệ thông tin như tăng tốc độ xử lý,  
khả năng mở rộng, các vấn đề về giao diện  
và mối liên kết với các hệ thống công nghệ  
mà blockchain kế thừa.  
(7) Rủi ro hợp đồng (Contractual risk) là  
rủi ro có thể xảy ra khi có một số thỏa thuận  
cung cấp dịch vụ giữa các thành viên tham  
gia chuỗi và quản trị viên.  
(8) Rủi ro về nhà cung cấp (Supplier risk):  
các doanh nghiệp có thể phải chịu rủi ro  
đáng kể của bên thứ ba do hầu hết nguồn  
gốc công nghệ đến từ các nhà cung cấp bên  
ngoài doanh nghiệp.  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 227- Tháng 4. 2021  
78  
PHẠM THỊ MINH TUỆ  
-Rủirochuyểngiaogiátrị(Valuetransfer  
risk): Blockchain cho phép chuyển giao  
giá trị ngang hàng mà không cần trung gian  
trung tâm. Giá trị được chuyển có thể là tài  
sản, danh tính hoặc thông tin. Mô hình kinh  
doanh mới này khiến các bên tương tác gặp  
phải những rủi ro mới mà trước đây do các  
trung gian trung tâm quản lý.  
Rủi ro chuyển giao giá trị bao gồm:  
(1) Rủi ro giao thức đồng thuận (Consensus  
protocol risk): Việc chuyển giao giá trị  
trong chuỗi khối blockchain xảy ra bằng  
cách sử dụng một giao thức mật mã đạt được  
sự đồng thuận giữa những người tham gia.  
Một số mật mã được sử dụng để đạt được  
đồng thuận giữa các nút của các thành viên  
tham gia nhằm cập nhật sổ cái blockchain.  
Mỗi giao thức phải được đánh giá trong bối  
cảnh từng khuôn khổ, từng trường hợp sử  
dụng và các yêu cầu của người tham gia  
mạng. Trong một số giao thức đồng thuận,  
người tạo khối bỏ phiếu cho nhiều lịch sử  
blockchain khác nhau, dẫn đến không đạt  
được sự đồng thuận, và do vậy việc chuyển  
giao giá trị không thể hoàn thành được.  
(2) Rủi ro quản lý mật mã (Key management  
risk) là rủi ro mật mã cá nhân có thể bị đánh  
cắp, dẫn đến thiệt hại về tài sản khi các địa  
chỉ được đăng công khai. Tài sản dạng kỹ  
thuật số có thể bị thiệt hại và không thu hồi  
được, nhất là trong trường hợp chỉ có một  
bộ mã khóa duy nhất. Khi người tham gia  
đánh mất mã khóa, sẽ không thể khôi phục  
truy cập lại vào tài khoản của mình nữa.  
(3) Rủi ro bảo mật dữ liệu (Data  
confidentiality risk). Sự đồng thuận giao  
thức yêu cầu tất cả những người tham gia  
trong chuỗi blockchain có thể xem được  
các giao dịch trong sổ cái, trong khi các  
giao dịch trong một mạng lại được lưu trữ  
ở định dạng băm mật mã5 để không tiết lộ  
nội dung. Rủi ro bảo mật dữ liệu là rủi ro  
khi bộ phận giám sát siêu dữ liệu có thể  
tiết lộ thông tin về loại hoạt động và khối  
Hình 4. Rủi ro chuyển giao giá trị  
Nguồn: Tổng hợp từ Deloitte, (2017), Blockchain  
risk management- Risk functions need to play an  
active role in shaping blockchain strategy  
lượng liên quan của hoạt động của bất kỳ  
địa chỉ nào trong chuỗi blockchain, cho bất  
kỳ người tham gia nào.  
(4) Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk).  
Tính thanh khoản trong môi trường công  
nghệ thông tin phụ thuộc vào khối lượng  
của giao dịch, sự đồng thuận của số đông,  
hành lang pháp lý và các điều kiện khác  
như khủng hoảng kinh tế, sự thay đổi thể  
chế chính trị… Ngân hàng thanh toán quốc  
tế (BIS- Bank for International Settlements,  
2017) đưa ra lời cảnh báo rằng việc áp dụng  
công nghệ Sổ Cái phân tán DLT có thể gây  
ra nhiều rủi ro thanh khoản mới.  
- Rủi ro hợp đồng thông minh (Smart  
contract risk): Hợp đồng thông minh  
có khả năng mã hóa các thỏa thuận kinh  
doanh, tài chính và pháp lý phức tạp trên  
blockchain và có thể dẫn đến rủi ro liên  
quan đến việc lập bản đồ 1-1 của các thỏa  
thuận này từ khung vật lý sang kỹ thuật số.  
Rủi ro hợp đồng thông minh bao gồm:  
(1) Rủi ro kinh doanh và pháp lý (Business  
and regulatory risk). Hợp đồng thông minh  
phải đại diện chính xác cho các thỏa thuận  
kinh doanh, pháp lý được xác định giữa  
các bên trong khuôn khổ. Hợp đồng thông  
Số 227- Tháng 4. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
79  
Blockchain - lợi thế và rủi ro đối với doanh nghiệp  
minh trong mạng blockchain được áp dụng  
nhất quán cho tất cả các thành viên tham  
gia trong mạng. Các hợp đồng thông minh  
này có khả năng xử lý các giao thức ngoại  
lệ, do vậy thông tin đầu ra trong khuôn khổ  
blockchain phải được kiểm tra trên toàn  
mạng để tuân thủ các thỏa thuận kinh doanh  
và thỏa thuận pháp lý và các quy định.  
(2) Rủi ro thực thi hợp đồng (Contract  
enforcement risk). Khi dữ liệu trên một  
chuỗi khối khuôn khổ là bất biến, việc sửa  
đổi các hợp đồng thông minh phải hết sức  
thận trọng để tránh vi phạm các quy định  
liên quan đến các dữ liệu đã được ghi nhận  
trong quá khứ.  
Hình 5. Rủi ro hợp đồng thông minh  
Nguồn: Tổng hợp từ Deloitte, (2017), Blockchain  
risk management- Risk functions need to play an  
active role in shaping blockchain strategy  
(3) Rủi ro trách nhiệm pháp lý (Legal  
liability risk). Trách nhiệm pháp lý đối với  
blockchain cần được quy định rõ ràng để  
kiểm soát những hợp đồng thông minh có  
thể dẫn tới một giao dịch với hai hoặc nhiều  
bên tham gia, dẫn tới những sự thiệt hại tài  
sản phát sinh khi giao dịch được thực hiện.  
(4) Rủi ro bảo mật thông tin (Information  
security risk). Các bên tham gia trong mạng  
blockchain cần một bộ phận quản trị mạnh  
và sự thay đổi về quy trình kiểm soát nếu  
cần, để triển khai mới hoặc sửa đổi các hợp  
đồng thông minh hiện tại. Ngoài ra, họ cũng  
cần một quy trình quản lý sự cố mạnh mẽ  
để xác định và phục hồi các trục trặc trong  
hoạt động của các hợp đồng thông minh.  
Có những thực thể tồn tại bên ngoài khuôn  
khổ blockchain nhưng cung cấp dữ liệu cho  
mạng blockchain (như Oracles Database,  
phần mềm hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu),  
kích hoạt để thực hiện các hợp đồng thông  
minh bên trong mạng. Rủi ro về bảo mật  
thông tin lớn nhất đối với một khuôn khổ  
blockchain là phải hứng chịu các cuộc tấn  
công mạng từ bên ngoài nhằm làm hỏng dữ  
liệu của mạng, điều này gây ra một hiệu  
ứng domino tồi tệ cho mạng.  
3. Giải pháp quản lý rủi ro blockchain  
đối với doanh nghiệp  
Các rủi ro tiềm ẩn khi áp dụng blockchain  
hoàn toàn có thể xảy ra, thâm nhập vào  
hệ thống dữ liệu, gây thiệt hại lớn đến tài  
khoản người sử dụng, tài sản tiền tệ, đến hệ  
thống của doanh nghiệp. Gian lận xảy ra  
do con người, chứ không phải công nghệ;  
nếu một người có thẩm quyền thực hiện  
thâm nhập vào các giao dịch thì rất khó để  
kiểm soát. Blockchain chỉ có thể nhận biết  
được các yếu tố dữ liệu đầu vào, chứ không  
phải là thực tế của dữ liệu đó là tốt hay xấu.  
Blockchain thực hiện các hoạt động theo  
dữ liệu nhập vào hệ thống, nếu dữ liệu bị  
can thiệp bởi con người, blockchain vẫn  
tiếp nhận. Vì vậy, các yếu tố của thế giới  
thực vẫn luôn phải được kiểm soát, nhằm  
tạo những nguồn dữ liệu đáng tin cậy, nếu  
không, toàn bộ quy trình sẽ bị ảnh hưởng,  
tồi tệ hơn là bị phá hủy.  
5 băm mật mã (hash format): là quá trình sử dụng những  
thuật toán, công thức toán học để mã hóa một nội dung  
thành chuỗi các ký tự gọi là mã, và điều đặc biệt là hàm  
băm có tính chất không thể đảo ngược, nghĩa là không  
thể biết được giá trị ban đầu của bộ mật mã.  
Để kiểm soát rủi ro tiêu chuẩn, rủi ro chuyển  
giao giá trị, rủi ro hợp đồng thông minh khi  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 227- Tháng 4. 2021  
80  
PHẠM THỊ MINH TUỆ  
ứng dụng blockchain, doanh nghiệp cần  
xây dựng quy trình và các chức năng hỗ  
trợ gắn với các mục tiêu kinh doanh (như  
mục tiêu tăng trưởng, đổi mới, mở rộng  
đối tượng khách hàng, giảm chi phí hoạt  
động, cải thiện thời gian tiếp cận thị trường  
và mục tiêu quản lý rủi ro và sự tuân thủ  
các quy định trong doanh nghiệp), doanh  
nghiệp cần trang bị các nền tảng thực hiện  
chức năng hỗ trợ như công nghệ thông tin,  
nguồn nhân lực, các quy định về sự tuân  
thủ, nguồn lực về tài chính và các nguồn  
lực hỗ trợ khác. Các thủ tục kiểm soát được  
ban hành nhằm giúp doanh nghiệp đạt được  
mục tiêu đề ra tương ứng với từng thời kỳ  
hoạt động về vấn đề quản trị và giám sát,  
các chính sách và tiêu chuẩn, quy trình  
quản lý, trang bị về công cụ và nền tảng  
công nghệ, dự kiến các chỉ số rủi ro và các  
thủ tục ngăn chặn về rủi ro văn hóa trong  
doanh nghiệp.  
dụng công nghệ blockchain với các dịch vụ  
và sản phẩm trong nước mà còn hướng tới  
xuất khẩu. Ngoài các ngành nghề đang đưa  
vào ứng dụng công nghệ blockchain như  
dịch vụ tài chính, quản lý hồ sơ y tế, truy  
xuất nguồn gốc thực phẩm, dịch vụ công  
cộng…, trong tương lai, tại Việt Nam,  
công nghệ blockchain có xu hướng phát  
triển mạnh trong các doanh nghiệp lĩnh  
vực ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm. Cũng  
như nhiều quốc gia khác trên thế giới, để  
ứng dụng blockchain thành công vào hoạt  
động của các doanh nghiệp, Việt Nam cần  
khuyến khích phát huy những ưu điểm của  
công nghệ blokchain, đồng thời nghiên  
cứu, ban hành các chủ trương, chính sách  
để điều chỉnh phù hợp, giảm thiểu rủi ro.  
Qua tổng quan phân tích lợi ích và rủi ro  
của bolckchain đối với doanh nghiệp, tác  
giả đề xuất một số giải pháp quản lý rủi ro  
blockchain như sau:  
Theo Tạp chí Forbes (Hynes C, 2018), Việt  
Nam có thể sớm trở thành một trong những  
trung tâm đổi mới blockchain mới của Đông  
Nam Á và là điểm đến của các nhà đầu tư  
công nghệ, đối tác phát triển blockchain  
quốc tế. Việt Nam được đánh giá là có cơ  
hội lớn để tận dụng tài năng công nghệ  
để khởi động nhiều dự án khởi nghiệp, về  
lâu dài có thể giúp định vị chiến lược của  
quốc gia trên bản đồ blockchain thế giới, và  
tạo đà cho nền kinh tế số của mình. Nhiều  
doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng thành  
công công nghệ blockchain, tiêu biểu như:  
BIDV năm 2020 là ngân hàng tiên phong  
ứng dụng thành công công nghệ blockchain  
trong giao dịch phát hành thư tín dụng tới  
một ngân hàng thông báo ngoài hệ thống;  
TomoChain cung cấp hạ tầng blockchain  
cho các doanh nghiệp, BigBOM trong  
ngành quảng cáo trực tuyến; IBL và  
Proteusion trong lĩnh vực nghiên cứu và  
phát triển (R&D)... Các doanh nghiệp Việt  
Nam không những thử nghiệm và ứng  
- Khi có dự định ứng dụng blockchain, các  
doanh nghiệp nên xem xét liệu công nghệ  
này có thực sự là giải pháp cho nhu cầu ứng  
dụng một công nghệ thông tin hiện đại vào  
doanh nghiệp không, có mang lại hiệu quả  
như mong muốn cho doanh nghiệp không  
do chi phí đầu tư ban đầu cho blockchain là  
đáng kể, vì vậy doanh nghiệp cần phân tích  
để ước tính khả năng tồn tại, tính phù hợp  
và khả năng ứng dụng blockchain;  
- Thực hiện số hóa, mã hóa thông tin liên  
lạc, phân quyền truy cập. Chính sách phân  
quyền cần phù hợp với từng nhà điều hành,  
từng cấp độ quản lý. Thiết lập khuôn khổ  
bảo mật và quản lý rủi ro có khả năng theo  
dõi địa chỉ mật mã để nhận dạng và báo cáo  
rủi ro;  
- Quy định chức năng quản lý khóa, thiết  
lập các tiêu chuẩn cho quyền sở hữu khóa  
nội bộ, đặt tiêu chuẩn giới hạn tối thiểu và  
tối đa cho các mức tài sản trong từng loại  
lưu trữ;  
- Giám sát mạng blockchain để biết sự bất  
Số 227- Tháng 4. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
81  
Blockchain - lợi thế và rủi ro đối với doanh nghiệp  
thường về các rủi ro, theo dõi và giải quyết  
rủi ro một cách kịp thời, chủ động theo dõi  
các nút để từ chối các cuộc tấn công dịch  
vụ, giám sát phần mềm độc hại và hệ thống  
bảo mật cốt lõi;  
- Các thủ tục kiểm soát nội bộ doanh nghiệp  
cần được rà soát định kỳ, thiết lập các thủ  
tục kiểm soát để phát hiện các lệnh truy cập  
trái phép và bảo mật dữ liệu.  
4. Kết luận  
Cùng với những lợi thế vượt trội về tính  
bất biến, minh bạch, bảo mật và hợp đồng  
thông minh, công nghệ blockchain cũng  
chứa đựng các rủi ro tiềm ẩn bao gồm rủi  
ro tiêu chuẩn, rủi ro chuyển giao giá trị và  
rủi ro hợp đồng thông minh, tác động lớn  
đến hoạt động của doanh nghiệp. Ứng dụng  
blockchain là xu hướng hiện đại và thông  
minh trong kỷ nguyên số, tuy nhiên các  
doanh nghiệp cần vô cùng thận trọng và  
triển khai chặt chẽ các giải pháp nhằm quản  
lý rủi ro blockchain, tránh thiệt hại cho hoạt  
động của doanh nghiệp ■  
Tài liệu tham khảo  
Bank for International Settements, (2017), Distributed Ledger Technology in payment, clearing and settlement, http://  
Deloitte, (2019), Deloitte’s 2019 Global Blockchain survey, “Blockchain gets down to business”;  
Deloitte, (2017), Blockchain risk management – Risk functions need to play an active role in shaping blockchain  
strategy;  
com/sites/chynes/2018/03/27/why-vietnam-could-emerge-as-a-blockchain-innovation-hub/?sh=487a71912cc5  
blockchain-blog/permissions-privacy-core-elements-of-an-enterprise-blockchain  
blockchain/2018/02/top-five-blockchain-benefits-transforming-your-industry/  
blockchain/2019/04/how-transparency-through-blockchain-helps-the-cybersecurity-community/  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 227- Tháng 4. 2021  
82  
pdf 9 trang Thùy Anh 11400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Blockchain - Lợi thế và rủi ro đối với doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfblockchain_loi_the_va_rui_ro_doi_voi_doanh_nghiep.pdf