Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu trường Đại học Tây Đô

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THƯƠNG HIỆU  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ  
Tô Anh Dũng1,2*, Nguyễn Thị Thúy An1,  
Trương Thị Mỹ Dung1, Trần Thị Tuyết Mai1 và Võ Thị Mộng Thúy1  
1Khoa Cơ bản, Trường Đại học Tây Đô  
2Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh  
(*Email: t[email protected])  
Ngày nhận: 15/02/2021  
Ngày phản biện: 01/5/2021  
Ngày duyệt đăng: 29/5/2021  
TÓM TẮT  
Ngày nay, thương hiệu đã trở thành yếu tố quan trọng trong sự phát triển và cạnh tranh  
của các trường đại học. Mục đích của nghiên cứu này là xác định và đánh giá các nhân tố  
ảnh hưởng đến thương hiệu Trường Đại học Tây Đô, dựa vào mô hình chất lượng dịch vụ  
đưa ra hai phân tích: (i) đánh giá trong đối với giảng viên, nhân viên và (ii) đánh giá ngoài  
đối với sinh viên. Khảo sát được thực hiện trên cơ sở 364 phỏng vấn trực tiếp từ sinh viên  
và 134 phiếu trả lời từ giảng viên. Kết quả cho thấy các nhân tố có ảnh hưởng đến thương  
hiệu của Trường theo đánh giá trong theo thứ tự quan trọng là (1) Thăng tiến, (2) Môi  
trường làm việc, (3) Đội ngũ lãnh đạo. Theo đánh giá ngoài các nhân tố có ảnh hưởng  
quan trọng theo thứ tự là (1) Nhân viên, (2) Đội ngũ giảng viên, (3) Cơ sở vật chất và (4)  
Vị trí địa lý. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các đề xuất hàm ý quản trị, góp phần giúp  
cho các nhà quản trị hiểu rõ hơn về các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến thương hiệu của  
Trường, từ đó hoạch định chính sách phù hợp, nâng cao hơn nữa giá trị thương hiệu.  
Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, thương hiệu đại học, Trường Đại học Tây Đô  
Trích dẫn: Tô Anh Dũng, Nguyễn Thị Thúy An, Trương Thị Mỹ Dung, Trần Thị Tuyết  
Mai, Võ Thị Mộng Thúy, 2021. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu  
Trường Đại học Tây Đô. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế  
Trường Đại học Tây Đô. 12: 146-161.  
*PGS.TS. Tô Anh Dũng – Phó Trưởng Khoa Cơ bản, Trường Đại học Tây Đô  
146  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
và xã hội, môi trường học tập, chương  
trình học và liên kết cộng đồng cũng  
được giả định là đại diện cho các yếu tố  
quan trọng của thương hiệu trường đại  
học, nhìn từ quan điểm của sinh viên  
tiềm năng.  
1. GIỚI THIỆU  
Các trường đại học đối mặt với một  
môi trường cạnh tranh ngày càng tăng,  
vì vậy phát triển thương hiệu của trường  
là vấn đề rất cần thiết. Thương hiệu có  
thể hiểu là “một cái tên, một hình ảnh,  
một sự mô tả hấp dẫn giá trị cốt lõi mà  
Giá trị thương hiệu là khái niệm rất  
trường cung cấp” (Frederick et al., rộng và trừu tượng, theo Aaker (1991):  
2000). Thương hiệu không những là một “Giá trị thương hiệu là một tập hợp các tài  
quá trình xây dựng và tích lũy thành quả sản vô hình gắn liền với tên và biểu tượng  
lâu dài được xã hội công nhận, mà còn là của một thương hiệu”. Đối với lĩnh vực  
một bản sắc riêng.  
kinh doanh và dịch vụ, có hai mô hình đưa  
ra các thành phần của giá trị thương hiệu  
dựa trên quan điểm của khách hàng  
(CBBE-Customer-based Brand Equity)  
được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng. Mô  
hình thứ nhất do Aaker (1991) xây dựng  
gồm các thành phần: Nhận biết thương  
hiệu (brand awareness), chất lượng cảm  
Một lợi ích của thương hiệu là giúp  
việc chọn trường của sinh viên tiềm  
năng, nhận biết của cộng đồng về trường  
trở nên đơn giản hơn do chỉ sử dụng một  
số thông tin giới hạn từ nhiều thông tin  
(Papp, 2002). Qua đó, có thể thu hút  
nhiều sinh viên, giảng viên, nhân viên  
giỏi vào trường.  
nhận (perceived  
quality), liên  
tưởng  
thương hiệu (brand associations). Mô  
hình thứ hai được Keller (1993) đưa ra  
với các yếu tố: nhận biết thương hiệu  
(brand identity), ý nghĩa thương hiệu  
(brand meaning), cảm nhận thương hiệu  
(brand response) và cộng hưởng thương  
hiệu (brand relationships).  
Dựa trên sự nhìn nhận giáo dục như  
một thị trường dịch vụ, ngày nay xây  
dựng thương hiệu đã trở thành một chiến  
lược trong quản lý các cơ sở giáo dục  
(Chapleo, 2010). Vấn đề đầu tiên các  
nhà nghiên cứu quan tâm là thành phần  
của thương hiệu đại học. Rehnuma et al.  
(2008) trong nghiên cứu 25 trường đại  
học ở Anh đã tổng hợp 10 yếu tố chính  
của thương hiệu trường đại học mà họ  
tin rằng các sinh viên tương lai sẽ tính  
đến khi đánh giá các trường. Chúng bao  
gồm: bản sắc giáo dục của một trường  
đại học, vị trí của cơ sở, khả năng được  
tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp,  
hình ảnh trực quan và sự thân thiện.  
Ngoài ra, danh tiếng, tiện nghi thể thao  
Kết hợp với 10 thành phần nói trên,  
các nội dung chi tiết của các 4 yếu tố của  
Keller (1993) có thể xác định cho  
thương hiệu đại học như sau: (i) nhận  
diện thương hiệu gồm những đặc tính  
nổi bật, dễ nhận biết khi nói đến một  
thương hiệu và chủ yếu là những yếu tố  
đặc điểm mô tả nhận biết bằng các giác  
quan thông thường, như logo, tên hiệu,  
cổng trường, khuôn viên nhà trường,  
đồng phục nhân viên, sinh viên... (ii) Ý  
147  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
nghĩa thương hiệu bao gồm những tính vụ và nhận thức về chất lượng dịch vụ  
chất, đặc điểm cốt lõi của một trường đại ảnh hưởng đến thương hiệu đại học. Lê  
học, trong đó phần đặc điểm lý tính của Quang Hùng (2017), từ nhìn nhận các  
một thương hiệu đại học được thể hiện ở thành phần theo Keller (1993) là tương  
bề dày lịch sử về nghiên cứu và giảng đối rộng, đã nghiên cứu các yếu tố cụ  
dạy, học tập. Bên cạnh đó, còn đặc điểm thể dựa trên quan điểm sinh viên như: vị  
cảm tính: môi trường tập thể thân thiện, trí địa lý, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng  
hoạt động học tập và thi cử nghiêm túc, viên, đội ngũ nhân viên ảnh hưởng đến  
thầy cô và bạn bè dễ mến… (iii) Cảm thương hiệu đại học của Trường đại học  
nhận thương hiệu, đó là phần phản hồi, công nghệ TP. Hồ Chí Minh, tham khảo  
đánh giá của khách hàng đã từng sử kết quả của Sultan et al. (2014).  
dụng sản phẩm - những sinh viên đã  
từng học ở trường, hay những thầy cô  
giáo đang làm việc trong trường, về môi  
Hướng thứ hai là nghiên cứu đánh giá  
thương hiệu đại học từ bên trong  
(internal branding). Trong nghiên cứu  
trường dạy tốt, học tốt, tỷ lệ sinh viên ra  
của mình, Judson et al. (2009) đã chỉ ra  
trường có việc làm cao. Các giảng viên  
rằng với bản chất phức hợp của thương  
hiệu đại học thì đánh giá thương hiệu từ  
cảm thấy môi trường làm việc hiện đại,  
chuyên nghiệp và năng động. Cuối cùng,  
bên trong đóng vai trò quan trọng trong  
(iv) Yếu tố cộng hưởng thương hiệu -  
kiến thức về nhận biết thương hiệu đại  
học, từ đó nghiên cứu các yếu tố ảnh  
liên hệ giữa khách hàng thương hiệu, có  
thể thể hiện ở việc những sinh viên đã ra  
hưởng đến thương hiệu dựa trên góc  
trường giới thiệu tiếp những thế hệ tiếp  
nhìn của các lãnh đạo chủ chốt của các  
theo đến học, hay những giáo viên thì có  
phòng ban của một số trường công và tư  
thục tại Mỹ (Greatlicts.com, 2006). Qua  
đó thấy rằng từ sự lãnh đạo của mình  
xu hướng cống hiến và xây dựng một sự  
nghiệp lâu dài, gắn bó với trường.  
Theo hướng đánh giá thương hiệu dựa theo chức năng, họ có ảnh hưởng đến  
trên quan điểm khách hàng (CBBE), một giá trị thương hiệu đại học. Nguyễn  
số tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của Thanh Trung (2015) nghiên cứu “Giá trị  
những yếu tố riêng biệt đến thương hiệu. thương hiệu trường đại học dựa trên  
Trịnh Bửu Nam, Trương Khánh Linh nhân viên: Nghiên cứu tại Việt Nam” tập  
(2019) đã nghiên cứu ảnh hưởng của trung vào nghiên cứu về bản chất bên  
quảng cáo và khuyến mại đến thương trong của giá trị thương hiệu dựa trên  
hiệu điện thoại di động OPPO tại thành nhân viên trong giáo dục đại học (nhân  
phố Cần Thơ. Trong đánh giá thương viên các phòng ban). Lê Quang Hùng  
hiệu đại học, từ bên ngoài - khi coi sinh (2017) nghiên cứu đánh giá bên trong,  
viên là “khách hàng” đặc biệt trong giáo nhưng dựa vào cán bộ, giảng viên của  
dục đại học (Sultan et al., 2014) đã giải trường, đã xác định các yếu tố ảnh  
thích được sự hình thành chất lượng dịch hưởng đến thương hiệu bao gồm: lương  
148  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
thưởng phúc lợi, lãnh đạo trực tiếp, môi  
trường làm việc và thăng tiến.  
2.1. Mô hình và phương pháp  
nghiên cứu  
Trường Đại học Tây Đô được thành  
Nghiên cứu này áp dụng phương  
lập cho đến nay đã hơn 15 năm, sau một pháp SERVPERF (Sanjay và cộng sự,  
quá trình hoạt động đã khá dài, thì việc 2004) được cải tiến từ SERVQUAL  
nghiên cứu thương hiệu của Trường là (Parsuraman và cộng sự, 1988), chỉ xét  
rất cần thiết, để trả lời các câu hỏi: Các giá trị chất lượng dịch vụ được cảm  
nhân tố nào tác động (từ bên trong và nhận, vì có thể định lượng một cách  
bên ngoài) đến thương hiệu của Trường, thuận lợi trong thực hành.  
tầm quan trọng của chúng ra sao, muốn  
tăng giá trị thương hiệu cần chú ý đến  
những yếu tố cốt lõi nào. Từ đó, có thể  
đưa ra giải pháp nâng cao giá trị thương  
hiệu, góp phần tăng thêm năng lực cạnh  
tranh của Trường trong thời gian tới.  
Mô hình trong nghiên cứu được tham  
khảo từ kết quả của Lê Quang Hùng  
(2017). Trong đó tác giả xét cả hai  
trường hợp đánh giá bên ngoài và bên  
trong và dùng công cụ hồi quy PATH  
với ẩn trung gian, tuy nhiên chúng tôi  
dùng biến trực tiếp với mô hình đề xuất  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
được mô tả trong Hình 1 và 2.  
Lương thưởng phúc  
Lãnh đạo trực tiếp  
Môi trường làm việc  
Thăng tiến  
Giá trị  
thương hiệu trong  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đánh giá  
Vị trí địa lý  
Cơ sở vật chất  
Giảng viên  
Giá trị  
thương hiệu ngoài  
Nhân viên  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đánh giá ngoài  
149  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Các bước thực hiện gồm: (1) thu thập  
VTDL4 - Trường Đại học Tây Đô ở  
số liệu cho một mẫu từ giảng viên, nhân quận nội thành tiện lợi cho sinh viên đi  
viên dùng cho đánh giá bên trong và một làm ngoài giờ.  
mẫu từ sinh viên dùng cho đánh giá bên  
VTDL5 - Trường Đại học Tây Đô ở  
ngoài, thu thập theo phương pháp thuận  
quận Cái Răng thuận tiện cho sinh viên  
tiện (phi xác suất) bằng cách gặp trực tiếp  
thuê nhà trọ giá cả phù hợp.  
giảng viên, sinh viên trên lớp, giảng  
Nhân tố cơ sở vật chất gồm các biến  
quan sát sau:  
đường và thu nhận thông tin qua các bảng  
hỏi; (2) Đánh giá độ tin cậy thang đo; (3)  
Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm  
xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến giá  
trị thương hiệu; (4) Phân tích hồi quy để  
phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nhân  
tố tới thương hiệu; (5) Rút ra các nhận xét.  
CSVC1 - Lớp học có số lượng sinh  
viên hợp lý.  
CSVC2 - Phòng học trang bị đầy đủ  
thiết bị phục vụ giảng dạy.  
CSVC3 - Các trang thiết bị phòng học  
hoạt động tốt.  
Khảo sát 364 trả lời bảng hỏi trực tiếp  
từ sinh viên và với 134 phiếu trả lời từ  
giảng viên, nhân viên được phân tích  
trong nghiên cứu này.  
CSVC4 - Thư viện có đầy đủ tài liệu  
tham khảo cần thiết cho sinh viên.  
2.2. Thang đo các nhân tố  
CSVC5 - Thư viện có đầy đủ không  
gian cho sinh viên học tập, nghiên cứu.  
2.2.1. Thang đo các nhân tố đánh giá  
ngoài  
CSVC6 - Cơ sở của Trường thuận tiện  
trong học tập và sinh hoạt.  
Việc đánh giá giá trị thương hiệu ngoài  
sử dụng các thang đo được xây dựng theo  
5 nhóm, gồm 30 biến: Vị trí địa lý; Cơ sở  
vật chất; Giảng viên; Nhân viên và  
Thương hiệu ngoài.  
Nhân tố giảng viên gồm các biến quan  
sát sau:  
GV1 - Giảng viên có kiến thức chuyên  
môn sâu rộng.  
Nhân tố vị trí địa lý gồm các biến  
quan sát sau:  
GV2 - Giảng viên có phương pháp  
truyền đạt dễ hiểu.  
VTDL1 - Cơ sở của trường trong cùng  
một khu nên gần nhau, ở ngay quận Cái  
Răng, thuận tiện đi lại và chuyển ca học.  
GV3 - Giảng viên thân thiện với sinh  
viên.  
GV4 - Giảng viên nhiệt tình hỗ trợ sinh  
viên trong các vấn đề học tập.  
VTDL2 - Bến xe buýt gần trường thuận  
tiện cho sinh viên đi học bằng phương tiện  
giao thông công cộng.  
GV5 - Giảng viên giảng dạy theo tài  
liệu học tập của Trường.  
VTDL3 - Gần bến xe Trung tâm thành  
phố Cần Thơ nên sinh viên dễ dàng về  
thăm gia đình vào cuối tuần.  
GV6 - Giảng viên đánh giá kết quả học  
tập chính xác.  
150  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
GV7- Kết quả học tập được giảng viên  
đánh giá công bằng.  
2.2.2. Thang đo các nhân tố đánh giá  
trong  
Nhân tố nhân viên gồm các biến quan  
sát sau:  
Việc đánh giá giá trị thương hiệu trong  
sử dụng các thang đo được xây dựng theo  
5 nhóm biến, gồm 29 biến: Lương thưởng  
phúc lợi, Lãnh đạo trực tiếp, Môi trường  
làm việc, Thăng tiến và Thương hiệu  
trong.  
NV1 - Nhân viên Trường có thái độ tôn  
trọng sinh viên.  
NV2 - Nhân viên Trường giải quyết  
yêu cầu của sinh viên nhanh chóng.  
Nhân tố lương thưởng phúc lợi gồm  
các biến quan sát sau:  
NV3 - Nhân viên Trường làm việc với  
thái độ chính xác cao.  
LTPL1 - Thu nhập từ công việc ở  
Trường xứng đáng với kết quả công việc  
của tôi.  
NV4 - Các phòng ban mở cửa đúng giờ  
làm việc.  
NV5 - Hoạt động tư vấn nghề nghiệp  
của Trường đáp ứng tốt yêu cầu của sinh  
viên.  
LTPL2 - Với thu nhập hiện tại từ  
Trường, tôi có thể đảm bảo cuộc sống cho  
bản thân/gia đình.  
NV6 - Hoạt động hỗ trợ sinh viên về  
học tập của Trường tốt.  
LTPL3 - Trường nhất quán thực thi  
chính sách lương thưởng.  
NV7 - Hoạt động hỗ trợ sinh viên trong  
các phong trào của Trường tốt.  
LTPL4 - Trường có chính sách khen  
thưởng rất thỏa đáng.  
Nhân tố thương hiệu ngoài gồm các  
biến quan sát sau:  
LTPL5 - Trường đã ghi nhận đóng góp  
của giảng viên/nhân viên vào sự phát triển  
của Trường.  
THN1 - Trường Đại học Tây Đô có  
danh tiếng tốt.  
LTPL6 - Tôi rất mong đợi chuyến du  
lịch hằng năm do Trường tổ chức.  
THN2 - Trường Đại học Tây Đô là  
trường đại học đáng tin cậy.  
LTPL7 - Chính sách phúc lợi thể hiện  
rõ sự quan tâm của Trường đối với giảng  
viên/nhân viên.  
THN3 - Ngày hội việc làm của Trường  
thu hút nhiều doanh nghiệp uy tín.  
Nhân tố lãnh đạo trực tiếp gồm các  
biến quan sát sau:  
THN4 - Nhiều doanh nghiệp thích  
tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp từ Trường  
Đại học Tây Đô.  
LĐ1 - Tôi có thể thẳng thắn trao đổi  
với lãnh đạo trực tiếp khoa các vấn đề liên  
quan đến công việc.  
THN5 - Tôi tự hào là sinh viên Trường  
Đại học Tây Đô.  
151  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
LĐ2 - Tôi nhận được sự hướng dẫn, tư  
TTIEN4 - Nhà trường luôn tạo cơ hội  
vấn của lãnh đạo trực tiếp khi tôi cần hỗ thăng tiến cho người có năng lực.  
trợ.  
TTIEN5 - Trình độ học vấn có ảnh  
LĐ3 - Lãnh đạo trực tiếp thúc đẩy tôi hưởng đến việc thăng tiến của tôi.  
lảm việc hiệu quả hơn.  
Nhân tố thương hiệu trong gồm các  
LĐ4 - Tôi thấy thoải mái khi làm việc biến quan sát sau:  
với lãnh đạo trực tiếp.  
THT1 - Hình ảnh của nhà trường luôn  
LĐ5 - Sự khen thưởng của lãnh đạo ăn sâu vào tâm trí tôi.  
trực tiếp rất động viên tinh thần làm việc  
của tôi.  
THT2 - Thương hiệu Trường Đại học  
Tây Đô là thương hiệu uy tín trong hệ  
LĐ6 - Lãnh đạo trực tiếp rất khéo léo thống giáo dục Việt Nam.  
trong khen thưởng và phê bình thuộc cấp.  
THT3 - Khi có thông tin liên quan đến  
Nhân tố môi trường làm việc gồm các trường, tôi thường cập nhật với người  
biến quan sát sau:  
quen.  
MTLV1 - Đồng nghiệp của tôi thường  
THT4 - Nếu có người nào có năng lực,  
giúp đỡ lẫn nhau.  
tôi sẽ giới thiệu với Trường.  
MTLV2 - Đồng nghiệp của tôi sẵn sàng  
THT5 - Tôi luôn giới thiệu về Nhà  
chia sẻ kinh nghiệm.  
trường với bạn bè, người thân.  
MTLV3 - Tôi thường làm việc với tâm  
THT6 - Tôi rất hãnh diện khi là thành  
trạng vui vẻ và thoải mái.  
viên của Trường Đại học Tây Đô.  
MTLV4 - Điều kiện nơi làm việc của  
3. KẾT QUẢ  
tôi rất tốt.  
3.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo  
MTLV5 - Tôi được cung cấp đầy đủ  
phương tiện, máy móc và thiết bị cho  
công việc.  
Toàn bộ nhận được 364 trả lời bảng hỏi  
trực tiếp từ sinh viên, với 30 biến, cỡ mẫu  
này chấp nhận được theo Hair et al  
Nhân tố thăng tiến gồm các biến quan (1992), vì cỡ mẫu đã hơn 5 lần số biến và  
sát sau:  
với 134 trả lời từ giảng viên, nhân viên,  
với cỡ mẫu 134 và 29 biến là chấp nhận  
được.  
TTIEN1 - Nhà trường thực hiện chính  
sách thăng tiến nhất quán và công bằng.  
Trong đánh giá độ tin cậy của thang đo,  
khi hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ  
0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo tốt,  
ngược lại nếu dưới 0,6 là không đạt độ tin  
cậy. Ngoài ra, các biến có hệ số tương  
TTIEN2 - Các điều kiện và yêu cầu đối  
với các vị trí thăng tiến luôn được công  
khai.  
TTIEN3 - Tuổi đời không ảnh hưởng gì  
đến công việc thăng tiến của tôi.  
152  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 không đạt khác đều đạt yêu cầu. Tổng số còn 27  
yêu cầu. biến.  
3.1.1. Trường hợp đánh giá ngoài 3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng  
đến thương hiệu  
Từ kết quả tính toán, tất cả 30 biến  
trong các nhóm đều có hệ số tương quan  
biến tổng lớn hơn 0,5 và các hệ số  
Cronbach’ Alpha lớn hơn 0,8 nên được  
chấp nhận.  
3.2.1. Trường hợp đánh giá ngoài  
Trong phân tích nhân tố, kiểm định giả  
thuyết H0: “Các biến trong tổng thể không  
tương quan với nhau” dựa trên kiểm định  
Bartlett nhận được Sig. = 0,000 < 0,05 nên  
bác bỏ H0, cho thấy các biến trong mỗi  
nhân tố có mối tương quan với nhau.  
Đồng thời hệ số KMO = 0,952 > 0,5  
chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các  
biến lại với nhau là thích hợp. Sau khi  
phân tích nhân tố có 4 nhân tố ảnh hưởng  
đến Thương hiệu ngoài được trích rút  
(Bảng 1).  
3.1.2. Trường hợp đánh giá trong  
Theo kết quả tính toán, nhóm biến  
Lương thưởng có hệ số Cronbach's Alpha  
tổng bằng 0,907, tuy nhiên biến LTPL6 có  
hệ số Cronbach's Alpha nếu bị loại là  
0,908, lớn hơn hệ số tổng nên bị loại.  
Cũng với lý do trên, biến TTIEN5 của  
nhóm Thăng tiến bị loại. Các nhóm biến  
Bảng 1. Kết quả phân tích nhân tố cho đánh giá ngoài  
Ma trận quay thành phần chínha  
Thành phần chính  
Biến  
1
2
3
4
GV1 0,809  
GV2 0,797  
GV3 0,794  
GV4 0,774  
GV6 0,696  
GV5 0,693  
GV7 0,685  
VTDL2  
VTDL5  
VTDL4  
VTDL3  
VTDL1  
0,800  
0,631  
0,626  
0,622  
0,594  
NV7  
NV6  
NV5  
0,836  
0,827  
0,816  
CSVC1  
CSVC2  
0,819  
0,802  
153  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bốn nhân tố trên có phương sai trích thấy các biến trong mỗi nhân tố có mối  
giải thích 69% > 50% phương sai tổng tương quan với nhau. Đồng thời hệ số  
thể, do vậy là đạt yêu cầu.  
KMO = 0,894 > 0,5 chứng tỏ phân tích  
nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là  
thích hợp (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008).  
3.2.2. Trường hợp đánh giá trong  
Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhân tố  
và 27 biến quan sát. Trong phân tích  
EFA, kiểm định giả thuyết H0: “Các biến  
trong tổng thể không tương quan với  
nhau” dựa trên kiểm định Bartlett có  
Sig. = 0,000 < 0,05 nên bác bỏ H0, cho  
Sau khi phân tích nhân tố, kết quả cho  
thấy các biến tạo thành 4 nhân tố ảnh  
hưởng đến thương hiệu trong (Bảng 2).  
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố cho đánh giá trong  
Ma trận quay thành phần chính  
Thành phần chính  
Biến  
LĐ1  
LĐ2  
1
2
3
4
0,800  
0,798  
0,779  
0,725  
0,710  
0,686  
LĐ3  
LĐ6  
LĐ5  
LĐ4  
TTIEN3  
TTIEN2  
TTIEN4  
TTIEN1  
LTPL1  
LTPL2  
LTPL5  
LTPL7  
MTLV1  
MTLV2  
MTLV3  
0,832  
0,798  
0,794  
0,770  
0,873  
0,814  
0,724  
0,664  
0,877  
0,869  
0,737  
Kết quả tính toán thể hiện 4 nhân tố thích gần 76% > 50% phương sai tổng  
được trích ra có phương sai trích giải thể, do vậy là đạt yêu cầu.  
154  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
3.3. Phân tích hồi quy  
Đánh giá mức độ phù hợp của mô  
hình hồi quy tuyến tính  
3.3.1. Trường hợp đánh giá ngoài  
Xác định biến độc lập và phụ thuộc  
Kết quả tính toán hồi quy cho thấy hệ  
số tương quan R=0,791 là khá lớn, vì vậy  
mô hình hồi quy tuyến tính thích hợp biểu  
diễn mối quan hệ phụ thuộc tuyến tính của  
biến phụ thuộc và các biến độc lập. Hệ số  
Durbin-Watson bằng 1,939, nằm trong  
khoảng 1-3, nên mô hình không có sự tự  
tương quan phần dư.  
Dựa trên kết quả của phân tích nhân tố  
khám phá EFA (sau khi phân tích thành  
phần chính và xoay nhân tố) theo Đinh  
Phi Hổ (2019) các biến độc lập, còn gọi là  
các biến đại diện cho các nhân tố, có thể  
được tạo ra từ 4 nhóm biến của các nhân  
tố, mỗi biến độc lập bằng trung bình cộng  
của các biến trong nhóm tương ứng.  
Phương pháp này có ưu điểm là dễ hình  
dung và đặc biệt có thể kiểm tra tính cộng  
tuyến đã được cài đặt sẵn trên một số phần  
mềm. Để biểu hiện được nội dung của các  
biến đại diện, chúng được đặt tên như sau.  
Theo kết quả phân tích phương sai để  
kiểm định giả thuyết “Tất cả các hệ số của  
mô hình đều bằng không” nhận được Sig.  
= 0,000 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết này,  
nghĩa là có ít nhất một hệ số hồi quy khác  
không, vậy mô hình phù hợp.  
Theo Bảng 3, hệ số hồi quy tuyến tính  
giữa biến phụ thuộc Thuonghieungoai với  
4 biến độc lập Giangvien, Nhanvien và  
Vitridialy, Cosovc đều dương nên có  
tương quan đồng biến. Ngoài ra, các hệ số  
chấp nhận gần bằng hoặc lớn hơn 0,5; Hệ  
số phóng đại phương sai lớn hơn 1 nên mô  
hình không có hiện tượng cộng tuyến.  
Biến Giangvien bằng trung bình cộng  
của các biến GV1-GV7; Nhanvien từ các  
biến NV5-NV7; Vitridialy với các biến  
VTĐL1-VTĐL5; Cosovc từ các biến  
CSVC1, CSVC2; Và biến phụ thuộc  
Thuonghieungoai từ các biến THN1-  
THN6.  
Bảng 3. Các hệ số của mô hình hồi quy đánh giá ngoài  
Các hệ số hồi quy  
Các hệ số  
chuẩn hóa  
Các chỉ tiêu thống kê  
về đa cộng tuyến  
Hệ số  
chấp Hệ số phóng đại  
Mô hình  
(Hệ số tự do)  
Giangvien  
Beta  
t
Sig.  
nhận  
phương sai  
3,197 0,002  
3,770 0,000  
9,326 0,000  
2,769 0,006  
2,317 0,021  
0,214  
0,440  
0,130  
0,117  
0,499  
0,571  
0,573  
0,508  
3,079  
2,125  
2,114  
2,452  
1 Nhanvien  
Cosovc  
Vitridialy  
155  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Phương trình hồi quy tuyến tính với hệ lập. Hệ số Durbin-Watson bằng 1,705,  
số chuẩn hóa Beta nhận được có dạng:  
nằm trong khoảng 1-3, nên mô hình  
không có sự tự tương quan phần dư. Tuy  
nhiên, hệ số hồi quy ở biến Luongthuong  
có sig.= 0,452>0,05 nên biến này bị loại.  
Thuonghieungoai=0,117*Vitridialy+  
0,130*Cosovc+0,214*Giangvien+0,440  
*Nhanvien.  
Theo kết quả phân tích phương sai để  
kiểm định giả thuyết “Tất cả các hệ số  
của mô hình đều bằng không” cho thấy  
Sig. = 0,000 < 0,05, nên bác bỏ giả  
thuyết này, nghĩa là có ít nhất một hệ số  
hồi quy khác không, nên mô hình phù  
hợp.  
Mô hình này có hệ số xác định R2 =  
0,625, nghĩa là mô hình phản ánh gần  
63% độ biến thiên của nhân tố thương  
hiệu ngoài, phần còn lại là do sai số và  
các nhân tố khác không có mặt trong mô  
hình. Hệ số hồi quy ở biến Nhanvien lớn  
nhất nên nhân tố này có ảnh hưởng nhiều  
nhất đến cảm nhận của sinh viên về  
Bảng 4 cho thấy các hệ số hồi quy  
thương hiệu của Trường, kế đến là nhân tố tuyến tính giữa biến phụ thuộc  
Giangvien, Cosovc và Vitridialy.  
3.3.2. Trường hợp đánh giá trong  
Xác định biến độc lập và phụ thuộc  
Thuonghieutrong với 3 biến độc lập  
Lanhdao, Moitruonglv và Thangtien đều  
dương nên có tương quan đồng biến.  
Các hệ số chấp nhận lớn hơn 0,5 và hệ  
số phóng đại phương sai lớn hơn 1 nên  
mô hình không có hiện tượng cộng  
tuyến.  
Tương tự như đánh giá ngoài, ở đây  
các biến đại diện được đặt tên như sau:  
Biến Lanhdao bằng trung bình cộng của  
các biến LĐ1-LĐ6; biến Luongthuong từ  
các biến LTPL1, LTPL2, LTPL5, LTPL7;  
Thangtien với các biến TTIEN1-TTIEN4;  
Moitruonglv từ các biến MTLV1-  
MTLV3; cuối cùng, biến phụ thuộc  
Thuonghieutrong được tính từ THT1-  
THT6.  
Phương trình hồi quy tuyến tính với hệ  
số chuẩn hóa Beta nhận được như sau:  
Thuonghieutrong = 0,223*Lanhdao  
+0,308*Moitruonglv+0,338*Thangtien.  
Mô hình này có hệ số xác định R2 =  
0,581, nghĩa là mô hình phản ánh hơn  
58% độ biến thiên của nhân tố thương  
hiệu trong, phần còn lại là do sai số và  
các nhân tố khác không có mặt trong mô  
hình. Hệ số ở biến thăng tiến lớn nhất  
nên nhân tố này có ảnh hưởng nhiều  
nhất đến cảm nhận của giảng viên, nhân  
viên về thương hiệu của Trường, kế đến  
là nhân tố Moitruonglv và Lanhdao.  
Đánh giá mức độ phù hợp của mô  
hình hồi quy tuyến tính  
Kết quả tính toán nhận được hệ số  
tương quan R = 0,709 là khá lớn, vì vậy  
mô hình hồi quy tuyến tính thích hợp  
biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc tuyến  
tính của biến phụ thuộc và các biến độc  
156  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
Bảng 4. Các hệ số của mô hình hồi quy đánh giá trong  
Các hệ số hồi quy  
Các hệ số  
chuẩn hóa  
Các chỉ tiêu thống kê  
về đa cộng tuyến  
Hệ số  
Mô hình  
t
Sig.  
Hệ số phóng đại  
Beta  
chấp nhận  
phương sai  
(Hệ số tự do)  
Lanhdao  
Thangtien  
4,613  
2,672  
4,094  
4,383  
0,000  
0,009  
0,000  
0,000  
0,223  
0,338  
0,308  
0,550  
0,562  
0,776  
1,817  
1,780  
1,288  
1
Moitruonglv  
4. THẢO LUẬN  
4.1. Đánh giá thương hiệu từ bên  
ngoài  
viên, nhân viên, cơ sở vật chất và vị trí  
địa lý có tỷ lệ ảnh hưởng gần 63% đến  
giá trị thương hiệu của Trường. Xét  
riêng từng nhân tố thì nhân tố Nhân viên  
có tỷ lệ đóng góp là 49%, giảng viên có  
tỷ lệ 24%, cơ sở vật chất có tỷ lệ đóng  
góp là 14%, vị trí địa lý có tỷ lệ đóng  
góp là 13% trong mô hình. Qua đó cho  
thấy giá trị thương hiệu Trường chủ yếu  
đến từ nhân viên và giảng viên (73%),  
tính theo phương pháp của Đinh Phi Hổ  
(2019). Bên cạnh đó, yếu tố Vị trí địa lý  
cũng đóng góp không nhỏ vào thương  
hiệu do vị trí của Trường gần các nhà  
trọ, bến xe Trung tâm Cần Thơ và  
khoảng cách đến trung tâm thành phố  
khá gần.  
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy  
mô hình nhận được gồm 4 nhân tố. Nhân  
tố Nhân viên có ảnh hưởng nhiều hơn ba  
nhân tố còn lại đến thương hiệu, điều  
này phản ánh cảm nhận của sinh viên  
đến yếu tố này đậm nét hơn. Về cơ sở  
vật chất, chỉ còn các biến CSVC1 (Lớp  
học có số lượng sinh viên hợp lý) và  
CSVC2 (Phòng học trang bị đầy đủ thiết  
bị phục vụ giảng dạy) hiện diện trong  
mô hình, cho thấy hai điều này nằm  
trong sự quan tâm thực sự của sinh viên,  
còn thư viện thì không được quan tâm  
nhiều. Yếu tố vị trí địa lý được quan tâm  
xuất phát từ đặc thù của vùng sinh sống  
rộng lớn của sinh viên. Năm nhân tố  
tham gia vào mô hình hồi quy phản ánh  
gần 76% phương sai của số liệu quan  
sát, gồm những quan tâm cốt lõi của sinh  
viên về thương hiệu của Trường.  
4.2. Đánh giá thương hiệu từ bên  
trong  
Từ kết quả phân tích nhân tố nhận  
được 4 nhân tố như đề xuất ban đầu.  
Trong nhân tố Thăng tiến không còn  
hiện diện TTIEN5 (Trình độ học vấn có  
ảnh hưởng đến việc thăng tiến của tôi),  
điều này có thể đến từ sự đồng đều của  
Phân tích hồi quy tuyến tính của phần  
đánh giá ngoài cho thấy 4 nhân tố giảng  
157  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
đội ngũ cán bộ. Nhân tố Lương thưởng  
phúc lợi không còn hai biến LTPL3  
(Trường nhất quán thực thi chính sách  
lương thưởng), LTPL4 (Trường có chính  
sách khen thưởng rất thỏa đáng) thể hiện  
vấn đề này nhận được ít sự cảm nhận và  
không còn hiện diện trong mô hình.  
Nhân tố Môi trường làm việc chỉ còn  
hiện diện 3 biến: MTLV1 (Đồng nghiệp  
của tôi thường giúp đỡ lẫn nhau),  
MTLV2 (Đồng nghiệp của tôi sẵn sàng  
chia sẻ kinh nghiệm) và MTLV3 (Tôi  
thường làm việc với tâm trạng vui vẻ và  
thoải mái). Điều này cho thấy thương  
hiệu từ phía những người công tác tại  
Trường cảm nhận về môi trường làm  
việc chính là ở sự tương tác, hỗ trợ nhau  
giữa các đồng nghiệp. Bốn nhân tố trên  
phản ánh hơn 69% phương sai của số  
liệu quan sát, gồm những quan tâm cốt  
lõi của giảng viên, nhân viên về Thương  
hiệu của Trường.  
5. KẾT LUẬN  
5.1. Kết luận  
Từ cảm nhận của sinh viên Trường  
Đại học Tây Đô về giá trị thương hiệu  
của Trường, kết quả phân tích cho thấy  
đóng góp phần lớn vào giá trị thương  
hiệu đến từ các nhân tố nhân viên, giảng  
viên, cơ sở vật chất và vị trí địa lý.  
Trong đó, đóng góp nhiều nhất là từ  
nhân tố nhân viên, kế đến là của giảng  
viên.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị  
thương hiệu Trường Đại học Tây Đô từ  
cảm nhận của giảng viên và nhân viên  
phần lớn đóng góp bởi các nhân tố thăng  
tiến, lãnh đạo và môi trường làm việc.  
Trong đó, đóng góp nhiều nhất là nhân  
tố thăng tiến.  
Hiện nay, xây dựng chiến lược phát  
triển thương hiệu là hướng đi được nhiều  
doanh nghiệp và trường đại học đầu tư.  
Mặc dù việc này đòi hỏi nhiều thời gian  
và công sức nhưng sẽ mang lại lợi ích  
không nhỏ, vì vậy nghiên cứu tiếp theo  
về hướng này là rất đáng được quan tâm.  
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 3  
nhân tố lãnh đạo, thăng tiến và môi  
trường làm việc có tỷ lệ ảnh hưởng 56%  
đến cảm nhận về thương hiệu của thầy  
cô và nhân viên trong trường. Nhân tố  
lương thưởng phúc lợi không đủ ý nghĩa  
thống kê nên bị loại khỏi mô hình. Nếu  
xét riêng từng nhân tố thì thăng tiến có  
tỷ lệ ảnh hưởng là 39%; Lãnh đạo có tỷ  
lệ là 26%; Môi trường làm việc có tỷ lệ  
35%. Như vậy, nhân tố thăng tiến có  
đóng góp lớn nhất vào giá trị thương  
hiệu Trường theo đánh giá của giảng  
viên, nhân viên.  
5.2. Hàm ý quản trị  
5.2.1. Trường hợp đánh giá từ góc  
nhìn sinh viên  
- Theo kết quả nghiên cứu, nhân tố  
Nhân viên có ảnh hưởng nhiều hơn đến  
thương hiệu so với 3 nhân tố còn lại. Vì  
vậy, điều cần quan tâm là xây dựng kế  
hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ,  
nâng cao ý thức, thái độ làm việc cho  
các nhân viên phòng ban chức năng,  
trang bị, nâng cấp thiết bị làm việc,  
158  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
mạng thông tin để nhân viên có điều  
- Nhân tố lãnh đạo trực tiếp có ảnh  
kiện phục vụ nhanh, đáp ứng đầy đủ các hưởng đến thương hiệu nên cần hoàn  
nhu cầu của sinh viên trong quá trình thiện hơn nữa hệ thống lãnh đạo của  
học tại trường và cả sau khi tốt nghiệp.  
Trường, sắp xếp hợp lý hệ thống các  
phòng ban, cập nhật các phương pháp  
quản lý tiên tiến. Qua đó, còn giúp quá  
trình đào tạo của Nhà trường được thực  
hiện một cách chuyên nghiệp và có chất  
lượng.  
- Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố  
Giảng viên có đóng góp quan trọng vào  
giá trị thương hiệu, muốn năng cao giá  
trị thương hiệu cần thiết chú ý đến việc  
tạo điều kiện cho giảng viên nâng cao  
trình độ chuyên môn, tiếp thu các kiến  
- Theo kết quả nghiên cứu, nhân tố  
thức khoa học mới, thuần thục kỹ năng Môi trường làm việc gắn liền với yêu  
nghiên cứu khoa học và giảng dạy để có cầu có được không khí làm việc thân  
đủ năng lực đảm bảo chất lượng đào tạo. thiện, luôn hỗ trợ nhau trong công việc,  
do vậy, đó cũng là nhiệm vụ được đặt ra  
- Nhân tố Cơ sơ vật chất theo nghiên  
cần thực hiện, từ đó tạo sự gắn kết đội  
cứu là nhân tố hiện diện trong mô hình,  
ngũ nhằm thúc đẩy công việc chuyên  
nên cũng cần được quan tâm phát triển  
để nâng cao giá trị thương hiệu, như xây  
môn phát triển thuận lợi.  
dựng ký túc xá cho sinh viên để sinh  
- Chính sách lương thưởng, phúc lợi  
viên thuận lợi trong sinh hoạt, học tập, là nhân tố không thể hiện trong mô hình  
giao tiếp tập thể, tham gia thể dục thể do cảm nhận của nội bộ về nó không rõ  
thao rèn luyện sức khỏe và giảm chi phí ràng, nhưng có thể thấy cũng cần được  
của gia đình. Theo đó, phòng học, phòng quan tâm, điều này tạo điều kiện cho  
thí nghiệm, cơ sở thực hành cũng cần người lao động có cuộc sống ổn định để  
nâng cấp.  
có thể gắn bó lâu dài với Trường tạo  
thành sự lan tỏa hình ảnh về sự bền vững  
của Trường ra cộng đồng, từ đó góp  
phần không nhỏ trong tiến trình nâng  
cao thương hiệu của Trường.  
5.2.2. Trường hợp đánh giá từ góc  
nhìn nội bộ  
- Nhân tố thăng tiến phản ánh góc  
nhìn nội bộ có ảnh hưởng nhiều nhất đến  
thương hiệu, cho thấy nhu cần phát triển  
về kiến thức, năng lực chuyên môn,  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Aaker, David A., 1991. Managing  
nghiệp vụ của giảng viên, nhân viên, có Brand Equity. New York: Free Press.  
tỷ trọng không nhỏ trong giá trị thương  
hiệu. Vì vậy, vấn đề cần đặt ra là hoàn  
thiện chính sách giúp giảng viên, nhân  
viên nâng cao trình độ chuyên môn vươn  
lên trở thành đội ngũ đủ khả năng hoàn  
thành tốt nhiệm vụ được giao.  
2. Chapleo C., 2010. What defines  
“successful” university brands? .  
International Journal of Public Sector  
Management, 23(2), pp. 169-183.  
159  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
3. Đào Duy Huân, Nguyễn Tiến  
Dũng, 2014. Phương pháp nghiên cứu  
trong kinh doanh, NXB Đại học Cần  
Thơ.  
10. Parsuraman A., Berry L. L., and  
Zeithaml V. A., 1988. SERVQUAL: A  
Multiple-Item Scale for Measuring  
Customer Perceptions of Service  
Quality, J. Retailing, 64(1), 12-40.  
4. Đinh Phi Hổ, 2019. Nghiên cứu  
định lượng trong kinh tế và viết bài báo  
khoa học, NXB Tài chính, TP. Hồ Chí  
Minh.  
University marketing directors’ views on  
the components of a university brand,  
Nonprofit Marketing, 6 (11), 30-42.  
5. Hair Jr. J. F., Anderson R. E.,  
Tatham R. L., Black W. C., 1992.  
Multivariate Data Analysis with  
Readings, 3rd ed., Macmillan Publish  
Company, New York.  
12. Sanjay Jain, Garima Gupta, 2004.  
Measuring Service Quality:  
SERVQUAL vs SERVPERF scales, The  
Journal for Decision Makers, 29(2), 25-  
38.  
6. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng  
Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên  
cứu với SPSS, Tập 1 và 2, NXB Hồng  
Đức, TP.HCM.  
13. Sultan, Parves, and Ho Yin  
Wong, 2014. An integrated-process  
model of service quality, institutional  
brand and behavioural intentions: The  
case of a University, Managing Service  
Quality 24.5, 487-521.  
L., Gordon G., 2009. Building a  
University Brand from Within:  
University Administrators' Perspectives  
of Internal Branding, Services  
Marketing Quarterly, 30(1), 54-68.  
14. Trịnh Bửu Nam, Trương Khánh  
linh, 2019. Tác động của quảng cáo và  
khuyến mãi đến việc hình thành giá trị  
thương hiệu điện thoại di động Oppo tại  
thành phố Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu  
khoa học và phát triển kinh tế Trường  
đại học Cần Thơ, số 6, 1-13.  
8. Lê Quang Hùng, 2017. Phân tích  
dữ liệu trong kinh doanh, NXB Kinh tế  
TP. Hồ Chí Minh.  
9. Keller, Kevin L., 1993.  
Conceptualizing, measuring, and  
managing customer-based brand equity.  
The Journal of Marketing, 1–22.  
160  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 12 - 2021  
FACTORS AFFECTING BRAND OF TAY DO UNIVERSITY  
To Anh Dung1,2*, Nguyen Thi Thuy An1,  
Truong Thi My Dung1, Tran Thi Tuyet Mai1 and Vo Thi Mong Thuy1  
1Faculty of Basic Sciences, Tay Do University  
2Ho Chi Minh City University of Food Industry  
(*Email: t[email protected])  
ABSTRACT  
In recent days, the brand becomes an important factor in the development and competition  
of unversities.The aim of this study was to identify and evaluate the factors affecting the  
brand of Tay Do University. Based on the service performance model, the research  
proposed two analyses including: (i) Internal brand analysis for lecturers and college staff,  
(ii) External brand analysis for students. The study was performed through analysis of 364  
survey from students and 134 interview sheets from lecturers and staff. Results indicated  
that the Internal brand analysis factors were in order of importance: (1) Advancement, (2)  
Work environment, (3) Leadership team. The External brand analysis factors were (1)  
Office staff, (2) Lecturers, (3) Material facilities, (4) Geographical location. Based on  
findings, administrative implications were proposed to support the managers for better  
understanding the factors affecting Tay Do University brand and for making policies to  
improve the brand.  
Keywords: Affecting factor, Tay Do University, university brand  
161  
pdf 16 trang Thùy Anh 16440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu trường Đại học Tây Đô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_nhan_to_anh_huong_den_thuong_hieu_truong_dai_hoc_t.pdf