Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Nghiền, rây, trộn

MỤC LỤC  
2. Giản đồ log theo log Dp .........................................................................................- 13 -  
I.  
MỤC ĐÍCH  
-
Nghiền một loại vật liệu, dựa vào kết quả rây xác định sự phân phối kích thước vật liệu  
sau khi nghiền, công suất tiêu thụ hiệu suất máy nghiền.  
-
-
Rây vật liệu sau khi nghiền, xác định hiệu suất rây, xây dựng giản đồ phân phối và tích lũy  
vật liệu sau khi nghiền, từ đó xác định kích thước vật liệu sau khi nghiền.  
Trộn hai loại vật liệu để xác định chỉ số trộn tại các thời điểm, xây dựng đồ thị chỉ số trộn  
theo thời gian để xác định thời gian trộn thích hợp.  
II.  
CƠ SỞ THUYẾT  
1. Phương trình tính công suất hiệu suất máy nghiền  
-
-
Phương trình tính công suat và hiệu suất máy nghiền qua rầy có kích thước Dp1 (ft) và 80%  
sản phẩm sau khi nghiền qua rây có kích thước Dpj (ft).  
Gọi P là công suất để nghiền vật liệu từ kích thước rất lớn đến kích thước Dp (đơn vị khối  
lượng/phút) i    
.
1
P Kb  
Dp  
-
-
Theo định nghĩa chỉ số công suất Wi năng lượng cần thiết nghiền từ kích thước rất lớn  
đến kích thước khoảng 100m, ta có:  
Sự liên hê giữa Wi và Kb (hằng số Bond):  
1
60W Kb  
i
100103  
60W  
i
Kb   
19W  
i
10  
1
P 19W  
i
Dp  
1
1
-
-
Gọi P 19W  
P 19W  
1
i
2
i
Dp  
Dp  
1
2
Công suất nghiền một tấn vật liệu trên 1 phút từ Dp1 đến Dp2  
1
1
P P P 19W  
2
1
i   
Dp  
Dp  
2
1
     
-
Gọi T là năng suất. Công suất nghiền T tấn vật liệu từ Dp1 đến Dp2  
1
1
P P P 19W  
T
(kW)  
2
1
i   
Dp  
Dp  
2
1
Dp , Dp là kích thước của nguyên liệu sản phẩm, mm  
1
2
4
3
-
-
Nếu nghiền khô thì P được nhân với  
Công suất tiêu thụ cho động cơ của máy nghiền  
P' U I cos  
Trong đó:  
U: điện thế, V  
I: cường độ dòng điện, A  
cos: thừa số công suất.  
-
Hiệu suất của máy nghiền  
P
H  100%  
P'  
2. Phương trình biểu diễn đến sự phân phối kích thước đối với hạt nhuyễn  
d  
KDbp  
dDp  
Trong đó:  
: khối lượng tích lũy trên rây  
Dp: kích thước hạt  
K1, b: hằng số biểu thị đặc tính phân phối của khối hạt  
-
-
Lấy tích phân với các giá trị tương ứng, ta có  
K
2 1   
Db1 Dbp1  
p1  
2
b 1  
Tổng quát ta xét giữa rây thứ n và n-1 và giả sử sử dụng rây tiêu chuẩn có  
Dp  
n1  
r const  
.
Dp  
n
K
n n n1    
Db1 Dbp1  
pn  
n1  
b 1  
Sau đó ta thay Dp rDp vào ta được  
n
n1  
 
K rb1 1  
K rb1 1  
n   
Dbp1 K 'Dbp1 với K '   
n
n
b 1  
log b 1 log D log K '  
b 1  
Hoặc  
n
pn  
-
K’ và b được xác định bằng cách vẽ n theo Dp trên đồ thị log – log và suy ra hệ số góc  
n
K 1 và tung độ góc K ' K b  
.
3. Công suất hiệu suất rây  
J
E   
100  
Fa  
Trong đó:  
F: khối lượng vật liệu ban đầu cho vào rây, g  
J: khối lượng vật liệu dưới rây, g  
a: tỉ số hạt thể lọt qua rây, %  
-
Tích số F a trong thí nghiệm được tính như sau:  
Đem rây một khối lượng F của vật liệu, khảo sát xác định J1 . Lấy vật liệu còn lại trên rây  
F J1 và rây lại xác định được J2 , tiếp tục lấy vật liệu còn lại trên rây F J J và  
2   
1
rây tiếp tục.  
Tổng số các giá trị J1 J2 J3 ... sẽ tiệm cận đến F a  
8
Hiệu suất rây là 100% nếu J1 F a  
4. Phương trình trộn  
-
Khi trộn một khối lượng a chất A với một khối lượng b chất B, tạo thành hỗn hợp đồng  
nhất. Thành phần của chất A và B trong hỗn hợp tưởng:  
a
Đối với chất A:  
Đối với chất B:  
CA   
CB   
a b  
b
a b  
-
Thành phần các chất sẽ như nhau ở mọi không gian thể tích của hỗn hợp trộn. Nhưng hỗn  
hợp tưởng này chỉ đạt tới khi thời gian trộn là vô cực và không xuất hiện những yếu tố  
chống lại quá trình trộn.  
-
Trên thực tế, thời gian không thẻ tiến tới cực được nên thành phần các chất A và B sẽ  
khác nhau ở mỗi phần thể tích.  
   
-
-
Để đánh giá mức độ đồng đều của hỗn hợp, ta đặc trưng bởi các giá trị sai biệt bình  
phương trung bình.  
Nếu trong phần thể tích V của hỗn hợp thực có thành phần thẻ tích của A và B lần lượt là  
1
C1 ,C1 , giá trị sai biệt bình phương trung bình của hỗn hợp thực đó sẽ là  
A
B
N
2
C C  
iA   
A
i1  
sA   
sB   
N 1  
N
2
C C  
iB   
B
i1  
N 1  
-
-
Với CA ,CB là thành phần của chất A, B trong hỗn hợp, ta thấy sA , sB càng nhỏ khi hỗn  
hợp đó càng gần với hỗn hợp tưởng. sA , sB phụ thuộc vào nhiều yếu tốt nhưng quyết  
định nhất thời gian trộn.  
Trên thực tế, tùy theo yêu cầu của s mà ta xác định thời gian trộn thích hợp. Để đánh giá  
mứa độ trộn một hỗn hợp, ta có thể dùng đại lượng khác là chỉ số trộn được định nghĩa:  
e  
Is   
s
-
Với e độ lệch chuẩn thuyết  
CA CB  
e   
n
C C N 1  
B   
A
N
Is   
2
n  
C C  
iA   
A
i1  
n là số hạt trong trường hợp trộn vật liệu rời  
TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM  
III.  
1. Thí nghiệm nghiền  
-
-
-
Cân mẫu vật liệu gạo khối lượng là 100 g  
Bật công tắc cho máy nghiền chạy không tải, đo cường độ dòng điện không tải.  
Cho vật liệu vào máy, bật công tắc vít tải nhập liệu, bấm thì kế đo thời gian. Đo cường độ  
dòng điện tải cực đại. Khi cường độ dòng điện trở lại giá trị không tải, bấm thì kế xác  
định thời gian nghiền.  
   
-
-
Tháo sản phẩn ra khỏi máy nghiền.  
Các thông số cần biết:  
Kích thước hạt gạo: Dài 6 mm  
Đường kính: 1,5 mm  
Hiệu điện thế máy nghiền: U 220 V  
Hệ số công suất cos0,8  
Chỉ số nghiền W 13 kW.h / tân  
1
2. Thí nghiệm rây  
-
Thí nghiệm xác định hiệu suất rây  
Lấy ½ sản phẩm sau khi nghiền đem rây để xác định hiệu suất rây có kích thước 0,25 mm.  
Rây 5 lần, mỗi lần 5 phút, cân lượng vật liệu lọt qua rây.  
-
Thí nghiệm xác định sự phân bố kích thước vật liệu sau khi nghiền  
Lấy ½ sản phẩm còn lại đem rây 20 phút, cân lượng vật liệu tích lũy ở mỗi rây.  
3. Thí nghiệm trộn  
-
-
Cân 1,5 kg đậu xanh và 2,9 kg đậu nành  
Cho vật liệu vào máy trộn, khởi động máy, bấm thì kế xác định thời gian trộn. Dừng máy  
lại tại mỗi thời điểm 5",15",30",60",120",300" lấy mẫu.  
-
-
Lấy 8 mẫu tại các vị trí theo sơ đồ dưới đây, đếm số hạt đậu xanh và đậu nành có trong  
mỗi mẫu.  
Sơ đồ lấy mẫu:  
1
6
2
7
3
8
4
5
IV.  
SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM  
1. Thí nghiệm nghiền  
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm nghiền  
       
Cường độ dòng điện (A)  
Mẫu  
Khối lượng (g)  
Thời gian nghiền (s)  
Không tải  
tải  
5,4  
1
200  
40  
3,6  
2. Thí nghiệm rây  
-
Xác định hiệu suất rây: Khối lượng đem rây M 86,5 g  
Bảng 2: Kết quả thí nghiệm xác định hiệu suất rây  
Lần rây  
Thời gian (min)  
Khối lượng qua rây (g)  
1
2
3
4
5
5
33,4  
34,2  
34,8  
37,8  
37,9  
10  
15  
20  
25  
-
Kết quả phân tích rây: Khối lượng đem rây M 90,1 g  
Bảng 3: Kết quả thí nghiệm phân tích rây  
Lần rây  
Kích thước rây (mm)  
Khối lượng trên rây (g)  
1
2
3
4
0,75  
0,425  
0,315  
0,25  
2,0  
18,7  
28,0  
1,9  
   
3. Thí nghiệm trộn  
Bảng 4: Kết quả thí nghiệm trộn  
5"  
15"  
30"  
60"  
120"  
300"  
Mẫu  
N
X
N
X
N
X
N
X
N
X
N
X
1
2
3
4
5
6
7
8
27  
83  
60  
95  
84  
33  
59  
55  
97  
78  
56  
71  
61 67 112  
93  
67  
80  
94  
80 70  
88  
39 103 69 84 121  
92 102 65  
96 79 55  
70 98 103  
70  
59  
88  
31 84  
73 78  
31  
75  
21 102 45  
108 58 108 79 100 45 105 56  
107 60 114 83  
69  
96  
65  
43  
43 110 43 101 32 75  
76 80 51 66 55 83  
89  
76  
85  
66 97  
52  
19  
42  
91  
107 65 96  
81 31 99  
43 88  
66  
50  
23  
V.  
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN  
Bảng 5: Kết quả tính toán khối lượng tích lũy trên kích thước Dp  
 
Kích thước rây (mm)  
Khối lượng trên rây (g)  
ϕ
0,75  
0,425  
0,315  
0,25  
2,0  
18,7  
28,0  
1,9  
0,0222  
0,2297  
0,5405  
0,5616  
0,0222  
0,2075  
0,3108  
0,0211  
Bảng 6: Kết quả tính toán công suất nghiền  
Kích thước rây (mm)  
ϕ
Công suất nghiền (kW)  
0,75  
0,425  
0,315  
0,25  
0,02220  
0,22974  
0,54051  
0,56160  
88,36  
 
Bảng 7: Kết quả tính toán cho đồ thị log – log  
Dp  
log Dp  
n
  
log   
n
0,02220  
0,20755  
0,31077  
0,02109  
-1,6537  
-0,6829  
-0,5076  
-1,6760  
0,75  
0,425  
0,315  
0,25  
-0,1249  
-0,3716  
-0,5017  
-0,6021  
Bảng 8: Kết quả tính toán hiệu suất rây  
J g  
i    
J g  
i    
Lần rây  
Thời gian  
Hiệu suất  
1
2
3
4
5
5
33,4  
0,8  
0,6  
3
33,4  
34,2  
34,8  
37,8  
37,9  
10  
15  
20  
25  
88,13  
0,1  
Bảng 9: Kết quả tính toán Is tại thời điểm 5s  
2
2
CiA  
e  
C C  
C C  
Mẫu  
N
X
s
n
Is  
A   
A   
iA  
iA  
1
2
3
4
5
6
7
8
27  
83  
60  
95  
84  
33  
59  
21  
0,2432  
0,7155  
0,5042  
0,8190  
0,6506  
0,6161  
0,6906  
0,4610  
0,1729  
0,0032  
0,0240  
0,0256  
0,0001  
0,0019  
0,0010  
0,0392  
0,2678  
0,1956  
1020  
0,0148  
0,0759  
108 58  
69  
96  
65  
43  
43  
76  
Bảng 10: Kết quả tính toán Is tại thời điểm 15s  
2
2
2
2
CiA  
e  
C C  
C C  
Mẫu  
N
X
s
n
Is  
A   
A   
A   
A   
iA  
iA  
1
2
3
4
5
6
7
8
55  
97  
78  
56  
39  
70  
0,4955  
0,7132  
0,5270  
0,6939  
0,5775  
0,5394  
0,7190  
0,6107  
0,0268  
0,0029  
0,0174  
0,0012  
0,0067  
0,0143  
0,0036  
0,0023  
102 45  
108 79  
0,0753  
0,1037  
1178  
0,0138  
0,1332  
89  
110 43  
80 51  
76  
Bảng 11: Kết quả tính toán Is tại thời điểm 30s  
2
CiA  
e  
C C  
C C  
Mẫu  
N
X
s
n
Is  
A   
iA  
iA  
1
2
3
4
5
6
7
8
71  
61  
0,5379  
0,5988  
0,6556  
0,5466  
0,6897  
0,5629  
0,7594  
0,5455  
0,0147  
0,0036  
0,0000  
0,0127  
0,0009  
0,0093  
0,0101  
0,0129  
103 69  
59  
88  
31  
73  
0,0642  
0,0957  
1105  
0,0143  
0,1490  
100 45  
85 66  
101 32  
66 55  
Bảng 12: Kết quả tính toán Is tại thời điểm 60s  
2
CiA  
e  
C C  
C C  
Mẫu  
N
X
s
n
Is  
A   
iA  
iA  
1
2
3
4
5
6
7
8
67 112  
84 121  
0,3743  
0,4098  
0,7304  
0,5098  
0,6522  
0,6510  
0,7979  
0,6640  
0,0811  
0,0622  
0,0051  
0,0223  
0,0000  
0,0001  
0,0193  
0,0000  
84  
78  
31  
75  
0,1900  
0,1648  
1181  
0,0138  
0,0837  
105 56  
97  
75  
83  
52  
19  
42  
Bảng 13: Kết quả tính toán Is tại thời điểm 120s  
2
2
CiA  
e  
C C  
C C  
Mẫu  
N
X
s
n
Is  
A   
A   
iA  
iA  
1
2
3
4
5
6
7
8
93  
67  
80  
94  
80  
92  
96  
70  
0,5376  
0,4214  
0,4545  
0,5732  
0,6407  
0,6791  
0,6221  
0,7232  
0,0148  
0,0565  
0,0418  
0,0074  
0,0003  
0,0004  
0,0014  
0,0041  
0,1267  
0,1345  
1257  
0,0134  
0,0994  
107 60  
91 43  
107 65  
81 31  
Bảng 14: Kết quả tính toán Is tại thời điểm 300s  
2
2
CiA  
e  
C C  
C C  
Mẫu  
N
X
s
n
Is  
A   
A   
iA  
iA  
1
2
3
4
5
6
7
8
70  
88  
0,4430  
0,6108  
0,5896  
0,4876  
0,5787  
0,5714  
0,6575  
0,8115  
0,0467  
0,0023  
0,0048  
0,0294  
0,0065  
0,0077  
0,0000  
0,0232  
102 65  
79 55  
98 103  
114 83  
0,1206  
0,1313  
1279  
0,0133  
0,1010  
88  
96  
99  
66  
50  
23  
VI.  
GIẢN ĐỒ CỦA BÀI THÍ NGHIỆM  
i theo thời gian  
1. Giản đồ  
J
Bảng 15: Bảng số liệu  
Thời gian  
5
10  
15  
20  
37,8  
25  
37,9  
J
33,4  
34,2  
34,8  
i
   
(g)  
40  
37.5  
35  
t (phút)  
32.5  
5
10  
15  
20  
25  
30  
Hình 1: Giản đồ  
J t  
i
2. Giản đồ log theo log Dp  
Bảng 16: Bảng số liệu  
n
log   
log Dp  
-1,6537  
-0,1249  
-0,6829  
-0,3716  
-0,5076  
-0,5017  
-1,6760  
-0,6021  
n
.00000  
-.50000 .00000  
log   
-2.00000  
-1.50000  
-1.00000  
-.20000  
-.40000  
-.60000  
-.80000  
Hình 2: Giản đồ log Dp log  
n
 
3. Giản đồ Dp   
n
Bảng 17: Bảng số liệu  
Dp  
0,75  
0,425  
0,315  
0,25  
n
0,02220  
0,22974  
0,54051  
0,56160  
1.00000  
.80000  
.60000  
.40000  
.20000  
.00000  
.00000  
.20000  
.40000  
Dp  
.60000  
.80000  
n
Hình 3: Giản đồ Dp   
n
4. Giản đồ biểu diễn chỉ số trộn theo thời gian  
Bảng 18: Bảng số liệu  
Thời gian (s)  
5
15  
30  
60  
0,0837  
120  
0,0994  
300  
0,1010  
IS  
0,0759  
0,1332  
0,1490  
   
IS  
0.2  
0.15  
0.1  
0.05  
t (s)  
0
0
50  
100  
150  
200  
250  
300  
350  
Hình 4: Giản đồ IS t  
VII. BÀN LUẬN  
1. Sự thích nghi của định luật Bond để tiên đoán công suất nghiền  
Ta có nội dung các lý thuyết về nghiền như sau:  
-
Thuyết bề mặt của P. R. Rittinger: chỉ thể áp dụng đúng đắn trong điều kiện năng lượng  
cung cấp cho một đơn vị khối lượng chất rắn là không quá lớn và có thể được dùng để ước  
tính cho quá trình nghiền thực với Kr được xác định bằng thực nghiệm trên máy nghiền cùng  
loại với máy nghiền thực. Vì có điều kiện ràng buộc về năng lượng việc xác định hệ số Kr  
rất phức tạp do phải xác định hệ số này ứng với một loại vật liệu một loại máy nghiền xác  
định, cho nên thuyết này không có tính thực tế cao trong việc tiên đoán công suất nghiền.  
Thuyết thể tích của Kick: được dựa trên cơ sở của thuyết phân tích ứng suất của biến dạng  
dẻo trong giới hạn đàn hồi. Thuyết này cũng không có giá trị thực tế cao do việc xác định  
hằng số Kk khá phức tạp.  
Định luật Bond định luật có tính thực tế hơn so với định luật Kick và định luật Rittinger  
trong việc ước tính công suất nghiền. Vì:  
   
-
-
Chỉ số công Wi đã bao gồm cả ma sát trong máy nghiền và công suất tính theo phương  
trình đầu bài là công suất trên trục máy nghiền.  
Đồng thời nó có giá trị sai khác không nhiều khi tính công suất cho các máy nghiền khác  
nhau nhưng cùng loại và dùng cho cả quá trình nghiền khô lẫn nghiền ướt. Cho nên, định  
luật này rất thuận tiện cho việc tính toán.  
-
-
Định luật Bond sử dụng kích thước hạt sau khi nghiền là kích thước lỗ rây có 80% vật liệu  
sau khi nghiền lọt qua, tức Bond đã xem các hạt vật liệu sau khi nghiền luôn có một tỉ lệ  
sao cho kích thước trung bình của chúng băng kích thước nói trên. Giả thuyết nay xem ra  
vẫn chưa hợp lắm vì sau khi nghiền các hạt có kích thước không đồng nhất nhau và tỉ lệ  
giữa các hạt không chắc sẽ đúng như định luật Bond đã giả sử.  
Để tìm được kích thước này, ta cần biết sự phân phối cỡ hạt trong vật liệu tức phải thông  
qua thí nghiệm phân tích rây mới thể tính được công suất nghiền.  
2. Nhận xét hiệu suất rây và nghiền thu được.  
Hiệu suất rây 0,25mm: E 88,13%  
-
-
-
Hiệu suất này tương đối cao.  
Hầu hết các hạt đều lọt qua rây  
Nguyên nhân  
Vật liệu độ ẩm thấp, các hạt không dính với nhau  
Khối lượng vật liệu nhỏ nên lớp vật liệu vừa đủ dễ dàng đi xuống dưới tiếp xúc với bề mặt  
lưới rây và lọt qua rây.  
Thời gian rây đủ để vật liệu di chuyển xuống dưới.  
Hiệu suất máy nghiền: H 27,89%  
-
-
Quá trình nghiền thường hiệu suất không cao  
Nguyên nhân khách quan  
Năng lượng của máy nghiền chủ yếu dùng để chạy động cơ  
Thất thoát sản phẩm trong máy nghiền, sản phẩm nghiền không được thổi ra toàn bộ.  
-
Nguyên nhân chủ quan  
Thao tác trong quá trình thí nghiệm  
Phân tích kết quả rây chưa chính xác, tính toán dựa trên định luật Bond chỉ mang tính  
tương đối.  
 
Bột dính lại trên vật chứa là túi vải.  
Bột mịn, nhẹ, dễ bị cuốn bởi gió quạt và gió tự nhiên.  
3. Độ tin cậy và các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất  
Thí nghiệm nghiền  
-
-
Kết quả độ tin cậy không cao.  
Các yếu tố ảnh hưởng  
Cơ cấu hoạt động của máy.  
Loại vật liệu nghiền.  
Không gian thí nghiệm (gió, quạt, độ ẩm không khí,…)  
Kết quả phân tích rây  
Thí nghiệm rây  
-
-
Kết quả đạt độ tin cậy không cao.  
Các yếu tố ảnh hưởng  
Độ ẩm lớp vật liệu  
Khối lượng lớp vật liệu  
Thời gian rây  
Bề mặt rây phẳng  
4. Cách lấy mẫu trong thí nghiệm trộn  
-
Đảm bảo khảo sát được toàn bộ khối hạt, mẫu có tính đặc trưng nên tăng được độ tin cậy.  
Do trong quá trình trộn không phải tại mọi vị trí đều có phân bố hạt như nhau nên phải lấy  
tại nhiều vị trí để tính trung bình của nó.  
-
-
Tuy nhiên những mẫu đã lấy chỉ nằm trên bề mặt khối hạt. Nếu điều kiện thì nên lấy  
thêm một số mẫu bên trong lòng khối hạt thì kết quả chính xác hơn nữa.  
Ngoài ra, số lượng mẫu lấy là 8 mẫu trên một lần lấy, mẫu mẫu lấy một nắm tay nên  
phần mẫu này cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể so với toàn bộ khối hạt. Sau khi đếm số lượng  
các hạt ta lại đổ vào trong thùng trộn, vô tình làm thay đổi sự phân bố các hạt. Anh hưởng  
này sẽ không đáng kể nếu lượng vật liệu ban đầu đem trộn lớn.  
-
Bên cạnh đó, ta phải lấy mẫu tại 6 thời điểm khác nhau để khảo sát sự thay đổi của chỉ số  
trộn theo thời gian. Từ đó tìm ra được thời điểm khối hạt đạt được chỉ số trộn cao nhất.  
Đó chính là thời gian mà ta nên tiến hành trộn khối hạt để đạt được độ đồng đều cao nhất.  
   
5. Kết quả thí nghiệm trộn  
-
-
Kết quả thí nghiệm trộn độ tin cậy tương đối cao, có thể chấp nhận được.  
Các yếu tố ảnh hưởng  
Sự phân phối cỡ hạt: hạt đậu xanh và đậu nành có kích thước khác nhau, độ sai lệch  
tương đối nhiều nên sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình trộn.  
Thời gian trộn: được xác định bằng thì kế (bấm tay) nên sẽ có sai số nhưng sai số này nhỏ,  
không đáng kể.  
Khối lượng riêng của vật liệu: đậu xanh và đậu nành có khối lượng riêng xấp xỉ nhau  
nên không tác động nhiều đến quá trình trộn.  
Tính dễ vỡ (giòn): cả 2 loại đậu đều không có tính dễ vỡ vụn nên quá trình trộn sẽ dễ dàng  
hơn.  
Mẫu lấy tại nhiều vị trí nên có tình đặc trưng, độ chính xác cao hơn.  
Sai sót trong quá trình đếm đậu.  
VIII. PHỤ LỤC  
1. Tính toán thí nghiệm nghiền  
Xác định đường kính tương đương của hạt gạo  
-
Hạt gạo trước khi nghiền  
Dài: h 6mm  
Đường kính: d 1,5mm  
-
Giả thiết hạt gạo trước khi nghiền dạng hình trụ tròn xoay  
d2  
1,52  
4
Thể tích hạt gạo: V   
h   
6 3,37510,60m3  
4
d2  
1,52  
4
Diện tích bề mặt hạt gạo: S dh   
1,56   
9,562530,04m2  
4
-
Để xác định kích thước hạt người ta dung khái niệm đường kính tương đương, đó là  
đường kính của hạt cầu có cùng tỉ số diện tích bề mặt với thể tích. Do đó đường kính  
tương đương của hạt gạo trước khi nghiền là:  
V
3,375  
9,5625  
Dp 6 6  
2,12mm  
1
S
     
-
Xác định Dp  
2
Theo định luật Bond, vật liệu sau khi nghiền có 80% qua rây tức là tích lũy lại trên rây 20%  
0,2  
Theo giản đồ Dp , ta xác định được Dp 0,4mm  
n
n
Tính công suất nghiền  
-
Công suất để nghiền vật liệu (nghiền khô) từ kích thước Dp 2,12mm đến kích thước  
1
Dp 0,4mm là  
2
4
1
1
60  
40  
P  19W  
T   
i   
3
Dp  
Dp  
2
1
4
1
1
3
2
 19W  
0,2103   
i   
3
0,4  
2,12  
0,08836kW 88,36W  
Tính hiệu suất máy nghiền  
-
Công suất tiêu thụ của máy  
P' UI1 cosUI0 cos  
2205,40,82203,60,8  
316,8W  
-
Hiệu suất máy nghiền  
P
88,36  
H   
27,89%  
P' 316,8  
2. Tính toán thí nghiệm rây  
-
Dựa vào giản đồ  
Vậy F a 37,9  
J t đường cong tiệm cận đến đường thẳng  
J 37,9  
i
i
-
-
Tính hiệu suất rây  
J1  
33,4  
37,9  
E   
100   
100 88.13%  
Fa  
3. Tính toán thí nghiệm trộn  
-
Giả sử khối lượng mỗi hạt đậu xanh và đậu nành gần bằng nhau nên thành phần theo số  
hạt bằng với thành phần khối lượng  
   
-
-
Thành phần chất A và B trong hỗn hợp tưởng  
2,9  
a b 2,9 1,5  
Cb 1CA 10,65910,3409  
Chỉ số trộn được tính theo công thức  
a
CA   
0,6591  
C C N 1  
A
N
B
IS   
2
n  
C C  
iA   
A
i1  
Trong đó  
N số thể tích mẫu Vi, N 8  
n số hạt trong trường hợp trộn vật liệu rời.  
IX.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Bá Minh – Hoàng Minh Nam, Quá trình và Thiết bị trong Công nghệ Hóa học Thực  
phẩm, Tập 2: Cơ học vật liệu rời, NXB ĐHQG Tp.HCM, 2009.  
 
docx 20 trang Thùy Anh 29240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Nghiền, rây, trộn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thi_nghiem_mon_qua_trinh_thiet_bi_nghien_ray_tron.docx
  • xlsx~$Số liệu.xlsx
  • docxNRT - Bìa.docx
  • xlsxNRT - Số liệu.xlsx