Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Mạch lưu chất
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
MỤC LỤC
I. TRÍCH YẾU ..............................................................................................................................2
1. Mục đích thí nghiệm................................................................................................................2
2. Nội dung thí nghiệm................................................................................................................2
3. Kết quả thí nghiệm ..................................................................................................................2
LÝ THUYẾT THÍ NGHIỆM ...............................................................................................4
1. Lưu lượng kế màng chắn và venturi........................................................................................4
2. Tổn thất năng lượng do sự chảy của ống dẫn..........................................................................4
1. Dụng cụ và thiết bị ..................................................................................................................6
2. Phương pháp thí nghiệm..........................................................................................................6
IV. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.............................................................................7
V. BÀN LUẬN..............................................................................................................................12
VI. PHỤ LỤC .............................................................................................................................15
1. Đổi đơn vị..............................................................................................................................15
2. Tình lưu lượng.......................................................................................................................15
3. Tính toán Re ..........................................................................................................................15
4. Xác định hệ số ma sát của BC...............................................................................................15
5. Xác định chiều dài tương đương ...........................................................................................16
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO: .................................................................................................16
1
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
I.
TRÍCH YẾU
1. Mục đích thí nghiệm
-
Khảo sát sự chảy của nước ở phòng thí nghiệm trong một hệ thống ống dẫn có đường kính
khác nhau và có chứa lưu lượng kế màng chắn, venturi, cùng các bộ phận nối ống như cút,
van chữ T nhằm:
• Thí nghiệm 1: khảo sát độ giảm áp suất khi dòng chảy đi qua màng chắn và venturi với các
chế độ chảy khác nhau để trắc định hệ số lưu lượng kế của màng chắn và venturi.
• Thí nghiệm 2: khảo sát độ giảm áp suất trên những đoạn ống có đường kính và chiều dài
khác nhau (1” và ½”), nhằm thiết lập giản đồ tổn thất ma sát
các ống đó, từ đó xác định hệ số ma sát trong ống dẫn.
f
theo chế độ chảy (Re) cho
• Thí nghiệm 3: ứng với những độ mở van khác nhau ta khảo sát độ sụp áp 2 bên van với
những chế độ chảy khác nhau, từ đó thiết lập giản đồ đặc tuyến van, qua đó xác định loại
van, phạm vi ứng dụng của van. Ngoài ra thí nghiệm 3 còn dùng để xác định chiều dài
tương đương (Ltđ).
2. Nội dung thí nghiệm
-
Thí ngiệm 1 : Cho dòng chảy lưu chất qua thiết bị có gắn lưu lượng kế màng chắn và
venturi. Đọc tổn thất cột áp ứng với từng lưu lượng dòng chảy và từng lưu lượng kế.
Thí nghiệm 2 : Cho dòng lưu chất chảy qua màng chắn và lần lượt qua ống 1” và ống ½”.
Chỉnh van để thay đổi lưu lượng dòng chảy, đọc tổn thất cột áp của màng chắn và ống. Lặp
lại thí nghiệm với chiều dài ống và l=1.5m
-
-
Thí nghiệm 3 : Cho dòng lưu chất chảy qua màng chắn và van. Ứng với từng độ mở của
van, đọc tổn thất cột áp qua màng và van.
3. Kết quả thí nghiệm
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm 1
Lần 1
Lần 2
Pv
79
W
1
t
4
Pv
71
Pm
40
W
1
t
4
Pm
171
179
172
356
529
620
1
4
71
40
1
4
80
2
7
122
170
235
296
153
240
355
508
2
8
75
3
7
3
9
115
162
237
4
7
4
10
10
5
10
5
2
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
6
7
8
11
305
320
330
657
689
699
6
7
8
12
13
15
283
306
322
662
710
730
12
15
Bảng 2: Kết quả thí nghiệm 2
Ống 1"
Ống 1/2"
l = 0,9 m
l = 1,5 m
l = 0,9 m
l = 1,5 m
P
ống
44
P
ống
57
P
P
ống
166
P màng
P màng
P màng
P màng
ống
202
382
495
729
771
796
287
385
489
560
612
651
678
700
717
723
730
730
281
399
565
660
690
711
721
728
730
105
214
336
421
447
462
55
66
84
180
194
260
335
393
437
460
521
80
105
122
128
133
135
136
137
559
90
742
98
938
105
108
117
117
129
131
130
1093
1206
1270
Bảng 3: Kết quả thí nghiệm 3
1
3/4
1/2
1/4
P màng P van P màng P van P màng P van P màng P van
189
200
370
427
515
585
639
722
2
0
1
1
3
4
4
5
36
0
1
46
0
24
48
81
194
324
423
519
597
648
707
183
318
510
600
646
677
687
23
44
0
3
168
337
370
462
510
542
327
652
722
889
995
1062
4
72
8
89
9
102
101
105
9
11
3
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
II.
LÝ THUYẾT THÍ NGHIỆM
1. Lưu lượng kế màng chắn và venturi
-
-
Nguyên tắc: đo sự giảm áp suất của lưu chất khi chảy qua dụng cụ để xác định lưu lượng.
Cấu tạo:
Hình 1: Lưu lượng kế venturi
Hình 2: Lưu lượng kế màng chắn
-
Vận tốc trung bình tại thiết bị tiết lưu được tính từ công thức tổng kê năng lượng:
2gP
V2 C
1 4
Trong đó:
C
: hệ số của màng chắn và venturi, nó tùy thuộc vào chế độ chảy Re.
: độ giảm áp suất qua màng chắn hay venturi, (mH2O).
P
d2
d1
: tỉ số giữa đường kính cổ venturi hay đường kính lỗ màng chắn trên đường kính ống.
Do đó lưu lượng qua màng chắn hay venturi : Q V A V2 A2
-
1
1
2. Tổn thất năng lượng do sự chảy của ống dẫn
-
Khi lưu chất chảy trong ống, ta có sự tổn thất năng lượng do ma sát ở thành ống. Xét
trường hợp ống tròn đều nằm ngang.
-
Từ phương trình Bernoulli, ta có:
4
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
P
g
V 2
2g
Z H f 0
V 2
2g
Vì
0 vaø Z 0
P
g
H f
H f
: thủy đầu tổn thất ma sát trong ống (m)
-
Tổn thất năng lượng này liên hệ với thừa số ma sát bằng phương trình Darceyweisbach:
LV 2
H f f
2gD
Trong đó
f
: hệ số ma sát, vô thứ nguyên.
: chiều dài ống, m.
L
D : đường kính ống, m.
a. Trong chế độ chảy tầng
-
Tổn thất ma sát được tính theo công thức sau:
32lV
H f
gD2
-
Hệ số ma sát
f
có thể tính theo công thức của Hagen – Poiseuille
64 64
f
DV Re
b. Đối với sự chảy rối
D
-
Hệ số ma sát f tùy thuộc vào Re và độ nhám tương đối của ống ( ). Độ nhám tương đối
của ống là tỷ số giữa độ nhám thành trên đường kính ống D.
-
Người ta có thể tính f từ một số phương trình thực nghiệm như phương trình Nikuradse,
D
hay để thuận tiện người ta sử dụng giản đồ
f
theo Re và
(giản đồ Moody).
-
-
Ngoài sự mất mát năng lượng do ma sát trong ống dẫn nói trên, ta còn có sự mất mát năng
lượng do trở lực cục bộ.
Trong trường hợp này ta có công thức tính trở lực cục bộ như sau:
5
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
ltd v2
2gD
P f
(1)
cb
ltd: chiều dài tương đương của cút, van,… Chiều dài tương đương được định nghĩa như
chiều dài của một đoạn ống thẳng có cùng tổn thất năng lượng tại van, cút trong điều kiện
như nhau.
-
Trở lực này bằng thế năng riêng tiêu tốn để thắng trở lực do bộ phận ta đang xét gây ra:
v2
P
(2)
cb
2g
ltd
D
-
-
Từ (1) và (2), ta có:
f
.D
Từ đó ta có:
ltd
f
III.
THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
1. ụng cụ và thiết bị
-
Một hệ thống ống dẫn và van có kích thước khác nhau, lắp đặt như trong tài liệu hướng
dẫn.
-
-
-
Bơm
Đồng hồ đo thời gian.
Số liệu kích thước 4 ống dẫn bằng đồng:
Đường kính gọi
Đường kính ngoài
Đường kính trong
1”
¾”
(2.54cm)
1.125”
0.875”
0.625”
0.5”
(2.68cm)
(2.22cm)
(1.59cm)
(1.27cm)
1.025”
0.785”
0.545”
0.43”
(2.6cm)
(1.90cm)
(1.27cm)
(0.951cm)
(2,0cm)
(1.39cm)
(1.09cm)
½”
3/8”
Độ nhám e = 0,000005
Màng chắn: lối vào: 2,6cm
Venture: lối vào: 2,6cm
đường kính lỗ: 1,59cm
đường kích cổ: 1,59cm
2. Phương pháp thí nghiệm
-
Thí nghiệm 1: Cho dòng chảy lưu chất qua thiết bị có gắn lưu lượng kế màng chắn và
venturi. Đọc tổn thất cột áp ứng với từng lưu lượng dòng chảy và từng lưu lượng kế.
6
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
-
Thí nghiệm 2: Cho dòng chảy lưu chất qua màng chắn và lần lượt qua ống 1” và ống ½”.
Chỉnh van để thay đổi lưu lượng dòng chảy, đọc tổn thất cột áp của màng chắn và ống. Lặp
lại thí nghiệm với chiều dài ống l=0.9m và l=1.5m
-
-
Thí nghiệm 3: Cho dòng chảy lưu chất qua màng chắn và van
Ứng với từng độ mở của van, đọc tổn thất cột áp qua màng và van.
IV.
TÍNH TOÁN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Bảng 4: Tính toán kết quả cho thí nghiệm 1
Pv/g Pm/g
(mH2O) (mH2O)
STT
W
ttb
Q (m3/s) v (m/s)
Re
Cv
Cm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
1
2
3
4
5
6
7
8
4,0
4,0
0,000250
0,000250
0,000267
0,000375
0,000471
0,000500
0,000522
0,000560
0,000533
1,259
1,259
1,343
1,889
2,370
2,518
2,628
2,820
2,686
0,0750
0,0755
0,0985
0,1425
0,1985
0,2665
0,2940
0,3130
0,3260
0,1055
0,1095
0,1625
0,2980
0,4420
0,5640
0,6595
0,6995
0,7145
24800,26 1,35
24800,26 1,34
26453,61 1,25
37200,40 1,46
46682,85 1,56
49600,53 1,43
51757,07 1,42
55552,59 1,48
52907,23 1,38
1,13
1,11
0,98
1,01
1,04
0,98
0,95
0,99
0,93
7,5
8,0
8,5
10,0
11,5
12,5
15,0
0.0006
0.0005
0.0004
0.0003
0.0002
0.0001
0
Màng chắn
Q m3 / s
Venturi
P
g
mH O
2
.00000
.20000
.40000
.60000
.80000
7
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
Hình 3:
Giản đồ
lưu lượng
Q theo
P
g
P
g
m
v
và
2.00000
1.60000
1.20000
.80000
.40000
.00000
Hệ số
lưu
lượng
kếC
Venturi
Màng chắn
Re
0
15000
30000
45000
60000
Hình 4: Giản đồ hệ số lượng lưu lượng kế Cm và Cv theo Re
Bảng 5: Thừa số ma sát cho ống 1” tại l 0,9m
P
g
P
g
Q m3 / s
v m / s
f
m
mH O
mH O
2
Re
2
0,044
0,066
0,080
0,090
0,098
0,105
0,108
0,117
0,117
0,129
0,131
0,130
0,287
0,385
0,489
0,560
0,612
0,651
0,678
0,700
0,717
0,723
0,730
0,730
0,000350
0,000398
0,000441
0,000467
0,000486
0,000499
0,000507
0,000514
0,000520
0,000522
0,000524
0,000524
0,691
0,785
0,870
0,922
0,958
0,984
1,001
1,015
1,026
1,030
1,034
1,034
21753,23
24690,11
27371,08
29018,49
30150,84
30964,62
31511,86
31948,66
32280,87
32397,05
32531,90
32531,90
0,00294
0,05936
0,05854
0,05859
0,05910
0,06004
0,05963
0,06284
0,06155
0,06738
0,06786
0,06734
Bảng 6: Thừa số ma sát cho ống 1” tại l 1,5m
8
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
P
g
P
g
Q m3 / s
v m / s
f
m
mH O
mH O
2
Re
2
0,057
0,084
0,105
0,122
0,128
0,133
0,135
0,136
0,137
0,281
0,399
0,565
0,660
0,690
0,711
0,721
0,728
0,730
0,000347
0,000404
0,000469
0,000502
0,000511
0,000518
0,000521
0,000523
0,000524
0,685
0,797
0,926
0,990
1,009
1,022
1,028
1,033
1,034
21556,00
25073,23
29129,90
31148,44
31751,10
32164,14
32358,38
32493,45
32531,90
0,00297
0,04395
0,04070
0,04136
0,04176
0,04229
0,04241
0,04237
0,04258
Bảng 7: Thừa số ma sát cho ống ½” tại l 0,9m
P
g
P
g
Q m3 / s
v m / s
f
m
mH O
mH O
2
Re
2
0,202
0,382
0,495
0,729
0,771
0,796
0,105
0,214
0,336
0,421
0,447
0,462
0,000227
0,000309
0,000375
0,000413
0,000424
0,000430
1,793
2,437
2,960
3,262
3,347
3,395
56406,04
76671,21
93131,33
102640,54
105326,71
106836,12
0,03481
0,03563
0,03129
0,03794
0,03810
0,03823
Bảng 8: Thừa số ma sát cho ống ½” tại l 1,5m
P
g
P
g
Q m3 / s
v m / s
f
m
mH O
mH O
2
Re
2
0,166
0,521
0,559
0,742
0,938
1,093
1,206
1,270
0,055
0,180
0,194
0,260
0,335
0,393
0,437
0,460
0,000172
0,000286
0,000296
0,000336
0,000374
0,000401
0,000420
0,000429
1,357
2,262
2,336
2,650
2,956
3,167
3,315
3,389
42683,62
71160,49
73495,76
83384,62
93011,74
99639,96
104304,36
106636,49
0,02997
0,03384
0,03404
0,03510
0,03567
0,03621
0,03646
0,03674
9
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
l = 0,9 m
l = 1,5 m
22500
25000
27500
30000
32500
35000
Hình 5: Thừa số ma sát theo Re ở ống 1”
.040000
.035000
.030000
.025000
l = 0,9 m
l = 1,5 m
40000 50000 60000 70000 80000 90000 100000 110000 120000
Hình 6: Thừa số ma sát theo Re ở ống ½”
10
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
Bảng 9: Kết quả tính toán thí nghiệm 3
v2
P
g
P
g
m
mH O
mH O
2
Q m / s
v m / s
f
l m
e
Re
Độ mở
2
3
2g
0,002
0,000
0,001
0,001
0,003
0,004
0,004
0,005
0,000
0,001
0,000
0,004
0,008
0,009
0,009
0,011
0,000
0,023
0,003
0,072
0,089
0,102
0,101
0,105
0,048
0,081
0,327
0,652
0,722
0,889
0,995
1,062
0,189
0,200
0,370
0,427
0,515
0,585
0,639
0,722
0,036
0,194
0,324
0,423
0,519
0,597
0,648
0,707
0,046
0,183
0,318
0,510
0,600
0,646
0,677
0,687
0,024
0,044
0,168
0,337
0,370
0,462
0,510
0,542
0,000293
0,000300
0,000391
0,000416
0,000451
0,000476
0,000495
0,000521
0,000143
0,000296
0,000369
0,000414
0,000452
0,000480
0,000498
0,000517
0,000159
0,000289
0,000366
0,000449
0,000481
0,000497
0,000507
0,000510
0,000120
0,000156
0,000278
0,000375
0,000391
0,000430
0,000449
0,000461
0,577
0,592
0,771
0,820
0,890
0,940
0,976
1,029
0,282
0,584
0,728
0,817
0,892
0,948
0,982
1,020
0,314
0,569
0,723
0,886
0,950
0,981
1,001
1,007
0,237
0,308
0,549
0,741
0,771
0,849
0,886
0,909
0,0170 0,00352 18168,27
0,0178 0,00344 18616,80
0,0303 0,04304 24270,72
0,0343 0,04276 25817,16
0,0403 0,04241 27989,24
0,0450 0,04216 29570,03
0,0486 0,04200 30717,25
0,0540 0,04177 32377,72
0,0041 0,00720 8889,00
0,0174 0,00348 18373,94
0,0270 0,00279 22920,65
0,0340 0,04278 25712,62
0,0406 0,04239 28082,75
0,0458 0,04213 29830,02
0,0492 0,04197 30903,02
0,0530 0,04181 32086,01
0,0050 0,00648 9879,75
0,0165 0,00357 17917,34
0,0266 0,00281 22736,69
0,0400 0,04242 27871,76
0,0460 0,04212 29894,54
0,0490 0,04198 30861,87
0,0511 0,04189 31491,82
0,0517 0,04186 31691,51
0,0029 0,00858 7463,46
0,0048 0,00660 9692,22
0,849
0,000
0,019
0,017
0,045
0,054
0,050
0,056
0,000
0,420
0,000
0,070
0,118
0,118
0,111
0,126
0,000
9,896
1,017
1,078
1,167
1,259
1,200
1,232
49,582
64,430
Mở
hoàn
toàn
Mở 3/4
Mở 1/2
Mở 1/4
0,0154 0,00371 17268,78 145,987
0,0280 0,04322 23312,68 13,696
0,0303 0,04304 24270,72 14,051
0,0367 0,04261 26709,03 14,430
0,0400 0,04242 27871,76 14,897
0,0421 0,04231 28612,65 15,128
11
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
0.0006
0.0005
0.0004
0.0003
0.0002
0.0001
0
Hoàn toàn
03/04
01/02
01/04
.0000
.2000
.4000
.6000
.8000
1.0000
1.2000
Hình 7: Giản đồ Q tại một số áp suất
V.
BÀN LUẬN
Câu 1: Giản đồ biểu diễn lưu lương Q đối với hiệu số thủy dầu áp suất qua màng chắn và
Venturi
-
-
Độ chênh cột áp tăng theo lũy thừa 2 đối với lưu lượng
p=K1Q
Ứng với một giá trị Q, Pm > Pv thì tổn thất năng lượng qua màng lớn hơn qua venturi
Câu 2: Giản đồ biểu diễn hệ số lưu lượng kếCm ,Cv theo Re
-
Hệ số lưu lượng kế không thay đổi đối với một loại lưu lượng kế nhất định, không phụ
thuộc vào chế độ dòng chảy trong khu vực
-
-
Trong thực tế, hệ số Cm, Cv dao động quanh một giá trị nhất định Cm=0,5
Cv=0,8
Hệ số Cm, Cv dao động do dòng chảy không ổn định, và lệch khá nhiều so với giá trị nhất
định đã nêu trện vì :
• Thay đổi lưu lượng
• Thay đổi độ mở của van 15.
-
-
C biểu thị mức độ tổn thất năng lượng khi dòng chảy qua lưu lượng kế
Cấu tạo của màng chắn và venturi là khác nhau. Màng chắn thay đổi kích thước đột ngột
hơn nên tổn thất áp suất lớn hơn venturi
Cm< Cv .
12
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
Tổn thất năng lượng của lưu lượng khi dòng chảy qua lưu lượng kế venturi nhỏ hơn tổn
thất năng lượng của lưu lượng của lưu lượng kế màng
-
-
Trong thí nghiệm:với đường kính lỗ và đường kính lỗ màng (venturi) bằng nhau nên V2 và
bằng nhau. Do đó C tỉ lệ nghịch với P
.
Kết quả thí nghiệm cho thấy kết luận trên là phù hợp với thực tế.
▪
Sự phụ thuộc của Cm và Cv theo Re :
-
Theo phương trình trên, hệ số lưu lượng tỉ lệ thuận với vận tốc dòng chảy và tỉ lệ nghịch
với P . (V) Re tăng kéo theo P tăng do đó C tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tăng
nhiều hay ít của Re và P
.
▪
So sánh lưu lượng kế màng và venturi :
-
Sử dụng lưu lượng kế màng và venturi đđều cho kết quả chính xác. Tuy nhiên, đđộ chính
xác của lưu lượng kế venturi có thể tốt hơn, do kích thước cổ ống thay đđổi từ từ, không
xảy ra hiện tượng đđột ngột thay đđổi, lực ma sát cục bộ sẽ nhỏ hơn nhiều so với lưu lượng
kế màng có sự thay đđổi đđường kính đđột ngột.
-
Nhưng trong quá trình thí nghiệm ta lại sử dụng lưu lượng kế màng chắn do Pm>Pv nên
khoảng Q tra trên đồ thị nhiều hơn.
Câu 3: Giản đồ biểu diễn thừa số ma sát f theo Re
Theo lý thuyết :
-
• Khu vực chảy tầng f=f1(Re)
• Khu vực chảy rối thành trơn f=f2(Re)
• Khu vực quá độ từ chảy rối thành trơn sang chảy rối thành nhám: f=f3(Re,/d)
• Khu vực chảy với thành nhám hoàn toàn f=f4(
Theo thực nghiệm :
/d)
-
• Từ giản đồ ta nhận thấy cùng một độ nhám tương đối nhưng sự phụ thuộc của f theo Re
khác nhau khi khảo sát trên những chiều dài ống khác nhau sự khác biệt ở trên là do sự
không đồng nhất độ mở của van 13 giữa các lần thí nghiệm , sự rò rỉ chất lỏng dọc đường
ống , độ nhám của ống không đồng đều dọc theo ống (do gỉ sét)
• Sự phân chia các khu vực chế độ chảy phụ thuộc vào độ nhám tương đối, đường kính của
ống và vận tốc lưu chất trong ống do đó vùng Re chảy tầng của ống này có thể là vùng Re
chảy rối của ống kia
13
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
-
Từ kết quả thí nghiệm ta thấy:
Ống 1": f thay đổi theo Re chia làm hai khu vực :
-
f tăng khi Re tăng từ 10000 ÷35000 : Khoảng Re này thể hiện chế độ dòng chảy là chảy
tầng. Kết quả không phù hợp với lý thuyết.
-
f không đổi khi Re > 35000 : Khoảng Re này thể hiện chế độ dòng chảy quá độ là chảy rối
thành trơn sang chảy rối thành nhám, khi này f đạt giá trị gần bằng 0,027 .
Ống 1/2": f thay đổi theo Re chia làm hai khu vực :
-
f tăng khi Re tăng từ 15000 ÷76000 : Khoảng Re này thể hiện chế độ dòng chảy là chảy
tầng
-
f không đổi khi Re > 76000 : Khoảng Re này thể hiện chế độ dòng chảy quá độ là chảy rối
thành trơn sang chảy rối thành nhám, khi này f đạt giá trị gần bằng 0,026.
Câu 4: Giản đồ biểu diễn lưu lượng Q theo độ mở của van tại một vài áp suất
-
Từ giản đồ ta nhận thấy : Van càng mở lớn thì lưu lượng qua van càng lớn ứng với một tổn
thất cột áp cho trước.
-
Mức độ tổn thất năng lượng cũng thể hiện ở chiều dài tương đương Le (bảng số liệu cho thí
nghiệm 3). Độ mở càng lớn thì Le càng nhỏ tức tổn thất cục bộ càng nhỏ.
Câu 5: Đặc tuyến riêng của van tại các độ mở khác nhau :
-
-
Đường đặc tuyến riêng của van nằm dưới đường 450 tức là van sử dụng là van cửa.
Độ mở của van ảnh hưởng nhiều đến tổn thất năng lượng của hệ thống, giản đồ cho thấy
ứng với cùng một trị số lưu lượng Q thì tổn thất áp suất qua van mở 1/4 là cao nhất và qua
van mở hoàn toàn là nhỏ nhất do đó để giảm tổn thất ta phải mở van hoàn toàn khi sử dụng.
Do tổn thất năng lượng qua van nên áp suất ở đầu ra của van giảm. Điều này được ứng
dụng làm van tiết lưu thay đổi áp suất trong hệ thống dẫn khí .
-
Câu 6: Các nguyên nhân gây sai số :
-
-
-
Sự rò rỉ chất lỏng dọc đường ống, làm tổn thất năng lượng.
Sự hoạt động không ổn định của bơm.
Sự gỉ sét không đồng đều bên trong ống dẫn đến độ nhám thành ống không đều, bị đóng
cặn…
-
Độ mở của các van không đồng nhất giữa các lần thí nghiệm .
14
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
-
Các giá trị tổn thất cột áp xác định bằng mắt và dao động liên tục nên kết quả thu được có
sai số.Một vài số liệu xác định được là do kết quả của thí nghiệm trước nên sẽ dẫn đến hiện
tượng sai số được lặp lại nhiều lần.
-
Sử dụng phương trình để tra Q.
VI.
PHỤ LỤC
1. Đổi đơn vị
Nước 30oC :
= 996kg/m3.
D = 0.026m
D = 0.0139m
▪
= 0.804.10-3Pa.s
▪
▪
Ống 1”
Ống ½”
2. Tình lưu lượng
W
t
Q
(l/s)
P.2g
(1 4 )
V C
V2
4Q
2gP
1 4
C
2gP
1 4
d 2
1.59
0.6115
2.6
P : mH2O
d = 0.0159m
Q : m3/s
3. Tính toán Re
vd 4Q d 4Q
Re
d 2
d
4. Xác định hệ số ma sát của BC
L V 2
H f P f
D 2g
15
Phúc trình TN QT&TB
Mạch Lưu Chất
P.D.2g
L.V 2
f
5. Xác định chiều dài tương đương
V 2
Ltd
P.2g.D
f .V 2
H f P f
Ltd
D 2g
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[1]. Vũ Văn Tảo và Nguyễn Cảnh Cầm, “Thủy lực”, Tập 1, NXB ĐH và THCN, Hà Nội, 1968
[2]. Đỗ Văn Đài và các tác giả, “Cơ sở các quá trình và thiết bị công nghệ hóa học”, NXB ĐH
và THCN.
16
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Mạch lưu chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_thi_nghiem_mon_qua_trinh_thiet_bi_mach_luu_chat.docx
MLC - Bìa.docx
MLC - Số liệu.xlsx

