Công nghệ chế biến dứa ngậm đường
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
Mục lục
I. Tổng quan:....................................................................................................................................2
II. Tiến hành thí nghiệm ..................................................................................................................2
1. Qui trình công nghệ ..............................................................................................................2
2. Thuyết minh qui trình:..........................................................................................................3
2.1. Lựa chọn, phân loại:......................................................................................................3
2.2. Rửa 1: ............................................................................................................................4
2.3. Bẻ cuống, cắt đầu, gọt vỏ, bỏ mắt: ................................................................................4
2.4. Rửa 2: ............................................................................................................................4
2.5. Tạo hình, bỏ lõi: ............................................................................................................4
2.6. Chần: .............................................................................................................................5
2.7. Để ráo: ...........................................................................................................................5
2.8. Xếp hộp: ........................................................................................................................5
2.9. Chuẩn bị nước đường:...................................................................................................5
Rót dịch, bài khí:........................................................................................................6
Làm nguội:.................................................................................................................6
Bảo ôn:.......................................................................................................................7
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
I. Tổng quan:
Các nghiên cứu khoa học liên quan đến dứa:
1. Effect of calcium on the osmotic dehydration kinetics and quality of pineapple.
2. Storage quality of pineapple juice non-thermally pasteurized and clarified by microfiltration.
3. Inactivation of Escherichia coli and Listeria innocua in kiwifruit and pineapple juices by high
hydrostatic pressure.
4. Rheological properties of ultraviolet-irradiated and thermally pasteurized Yankee pineapple
juice.
5. Changes of antioxidant constituents in pineapple (Ananas comosus)residue during drying
process.
6. Physicochemical Properties Analysis of Three Indexes Pineapple (Ananas Comosus) Peel
Extract Variety N36.
II. Tiến hành thí nghiệm
1. Qui trình công nghệ
Dứa
Lựa chọn,
phân loại
Quả hư, dập
Tạp chất,
nước rửa
Rửa 1
Nước
Nước
Bẻ cuống, cắt
đầu, gọt vỏ,
loại mắt
Cuống, chồi vỏ,
mắt
Tạp chất,
nước rửa
Rửa 2
lõi
Tạo hình, bỏ lõi
1
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
1
Chần
Nước
Để ráo
Đường,
acid citric
Hộp
Nắp
Xếp hộp
Rót dịch,
bài khí
Nấu syrup
Ghép nắp
Thanh trùng
Làm nguội
Bảo ôn
Sản phẩm
2. Thuyết minh qui trình:
2.1. Lựa chọn, phân loại:
Mục đích: Bỏ đi những trái hư, dập, ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của sản phẩm; chọn
nguyên liệu có độ chin phù hợp; đối với trái nhỏ, chọn trái có kích thước đồng đều, dễ xếp hộp.
Biến đổi: Nguyên liệu đồng đều về kích thước và độ chin.
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
Thực hiện: Dứa tươi được lựa chọn theo yêu cầu, có thể sử dụng quả bị hư hỏng một phần nếu
phần còn lại đạt yêu cầu chế biến (không quá chín và có mùi lạ). Độ lớn của dứa được chọn đồng
đều tùy thuộc kích thước của bao bì.
2.2. Rửa 1:
Mục đích: loại bỏ bụi bẩn, tạp chất và một phần vi sinh vật trên bề mặt quả.
Biến đổi: dứa sạch và giảm bớt lượng vi sinh vật trên bề mặt vỏ.
Thực hiện: Để rửa sạch đất cát bám chặt, ta có thể ngâm trong nước một thời gian rồi tiến hành
chà rửa vỏ, sau đó rửa lại bằng nước sạch. Quá trình này cần lưu ý không làm dập quả, nước phải
đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt.
2.3. Bẻ cuống, cắt đầu, gọt vỏ, bỏ mắt:
Mục đích: Loại bỏ phần không ăn được như vỏ, cuống, đầu, mắt, phần hư, dập của quả.
Biến đổi: Lớp vỏ bảo vệ bị gọt bỏ nên tốc độ hô hấp tăng nhanh, trái nhanh bị nhũn. Dịch bào
tiết ra trên bề mặt làm tăng cường các phản ứng oxi hóa gây hiện tượng hóa nâu trên bề mặt và là
môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.
Thực hiện: Sau khi phân loại, bẻ cuống tránh làm dập dứa, sắp xếp theo độ chin của dứa. Tỉ lệ
cuống chiếm vào khoảng 11 – 26% khối lượng quả.
Sau đó dùng dao cắt hai đầu dứa khoảng 1 – 1.5 cm. Mặt cắt ở hai đầu phải bằng phẳng, tránh
làm nhiễm bẩn mặt cắt. Tỉ lệ phế liệu của quá trình này khoảng 15 – 20%.
Tiếp theo, gọt bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài, đồng thời loại bỏ phần hư thối để không ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm. Thông thường, tỉ lệ vỏ khoảng 25 – 27%. Dứa gọt xong không còn sót vỏ
xanh, vỏ gọt phải đều đặn, không bị dập thịt quả.
Lấy mắt: Vì đa số dứa nhỏ, mắt sâu nếu gọt vỏ hết mắt thì phế liệu nhiều nên chỉ gọt hết vỏ cà
sửa mắt. Dùng dao sắc để cắt mắt dứa, trước khi cắt mắt phải kiểm tra dứa còn sót vỏ không.
Đường cắt mắt theo hình xoắn ốc mặt rãnh gần như tam giác, những vết dao cắt phải nhẵn không
vào gần trong lõi. Phải loại bỏ hết những chấm đen trên mắt dứa nhằm làm tăng giá trị cảm quan
cho sản phẩm. Tỷ lệ phế liệu khi sửa mắt là 15 – 20%. Yêu cầu vết cắt không được quá sâu,
không còn sót mắt.
2.4. Rửa 2:
Mục đích: Loại bỏ tạp chất hoặc miếng dứa vụn ngoài quy cách để chuẩn bị xếp hộp.
Biến đổi: Tổn thất chất khô và phản ứng hóa sinh tiếp tục diễn ra. Vi sinh vật phát triển.
Cách thực hiện: Xối nước hoặc nhúng cả quả dứa vào nước sạch cho trôi hết những hạt và
miếng nát vụn đó.
2.5. Tạo hình, bỏ lõi:
Mục đích: Định dạng nguyên liệu theo yêu cầu và để tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm. Loại
bỏ phần lõi dứa là vì: giá trị dinh dưỡng thấp, giúp dễ gọt vỏ, tăng giá trị cảm quan.
Biến đổi: nguyên liệu thay đổi hình dạng kích thước, khối lượng giảm, các biến đổi tương tự quá
trình gọt vỏ.
Thực hiện:
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
Cắt khoanh: Chiều dày khoanh dứa 1 – 1.2cm, khoanh dứa phải đều và hai mặt phải phẳng.
Những khoanh dứa cắt ra đem chọn lại những khoanh nguyên vẹn có đường kính xấp xỉ nhau
Cắt rẻ quạt: cắt mỗi khoanh dứa làm tư rồi cắt bỏ lõi. Tỉ lệ lõi bỏ khoảng 3 – 6%.
2.6. Chần:
Mục đích: tiêu diệt một phần vi sinh vật, vô hoạt enzyme và đình chỉ các quá trình sinh hóa
trong nguyên liệu. Hạn chế sự xuất hiện màu mùi không thích hợp cho sản phẩm. Đuổi bớt khí
trong gian bào tránh phồng hộp khi thanh trùng, phá vỡ các liên kết trên vỏ tế bào tăng khả năng
thẩm thấu
Biến đổi: Khi chần, khí sẽ thoát ra khỏi quả và tạo nên những vết nứt.Hiện tượng mất chất khô
do một lượng chất tan từ dứa khuếch tán ra ngoài. Một số chất mùi bay hơi, một số chất màu và
hợp chất mẫn cảm nhiệt độ bị phân hủy. Các enzyme oxy hóa khử như polyphenoloxydase bị vô
hoạt nên sản phẩn ít bị nâu hóa bề mặt.
Thực hiện: Chần nước sôi 100oC, 2 phút, làm nguội nhanh dưới vòi nước lạnh.
2.7. Để ráo:
Mục đích: Chuẩn bị cho quá trình xếp hộp và lựa chọn nguyên liệu lần cuối.
Biến đổi: Độ ẩm giảm do một phần nước tách ra, các biến đổi khác không đáng kể
Thực hiện: Quả trước khi xếp hộp cần để ráo nước và kiểm tra lại lần cuối cùng để loại bỏ
những quả hay miếng quả không đủ quy cách trong quá trình xử lý còn sót lại. Khối lượng quả
khi xếp hộp chiếm 55 – 80% khối lượng tịnh của đồ hộp, tuỳ theo từng sản phẩm. Sau khi thanh
trùng, tỉ lệ cái trong hộp giảm đi (6 – 21% tuỳ loại quả) do dịch quả khuếch tán vào nước đường.
2.8. Xếp hộp:
Mục đích: Bảo vệ, bảo quản tránh tạp chất, tránh bị biến đổi chất lượng. Để chuẩn bị cho công
đoạn rót nước đường.
Biến đổi: Nguyên liệu được xếp vào bao bì. Các biến đổi không đáng kể.
Thực hiện: Dứa được xếp hộp là dứa phải cùng màu sắc, kích thước, nguyên vẹn.Tùy theo cỡ
hộp mà ta có cách xếp khác nhau, có thể xếp theo phương ngang hay chiều dọc, cách miệng hộp
10 – 15mm. Yêu cầu:
• Dứa xếp hộp phải đồng đều về kích thước, màu sắc, ngay ngắn.
• Phải loại bỏ những khoanh bị khuyết tật như: dập, bể, gãy…
• Đảm bảo đủ khối lượng.
• Thao tác phải nhẹ nhàng tránh dập cánh dứa.
• Mặt khác: dứa không cao hơn thành lon, đồng nhất về màu sắc.
• Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh trùng và bảo quản.
• Đặc biệt sau quá trình xếp hộp không được lẫn tạp chất.
2.9. Chuẩn bị nước đường:
Mục đích: Dịch đường làm tăng cảm quancho sản phẩm góp phần hoàn thiện tạo sản phẩm cuối
cùng.
Biến đổi: Có thể thực hiện song song với quá trình chuẩn bị nguyên liệu dứa do đó biến đổi
nguyên liệu không đáng kể
Thực hiện: có thể ước lượng thể tích dịch rót bằng cách rót nước vào hộp trước sau đó tính toán
lượng đường để có nồng độ 30%. Nấu lượng nước tăng lên 10% cho hao hụt bay hơi. Gia nhiệt
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
đến 60oC để hòa tan hết đường, sau đó bổ sung 0.5% acid citric. Tiếp tục gia nhiệt lên 80oC
chuẩn bị rót hộp.
2.10.
Rót dịch, bài khí:
Mục đích: Sự hòa tan các chất khí vào trong dung dịch, sự có mặt không khí trong khoảng trống
của hộp có ảnh hưởng rất lớn đối với chất lượng sản phẩm, vì thế bài khí là quá trình cần thiết để
loại bớt không khí nhằm:
• Giảm áp suất bên trong hộp khi thanh trùng: Tránh hiện tượng chênh lệch áp suất quá lớn
giữa trong và ngoài hộp làm bật nắp.
• Hạn chế các quá trình oxy hóa chất dinh dưỡng, làm thay đổi hương vị màu sắc của thực
phẩm trong đồ hộp đó.
• Hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn hiếu khí tồn tại trong đồ hộp sau khi thanh trùng.
• Tạo độ chân không trong hộp sau khi làm nguội, nhằm tránh hiện tượng phồng hộp trong khi
bảo quản ở các điều kiện khác nhau.
Biến đổi: Khí trong gian bào và trong bao bì được loại bỏ triệt để, nguyên liệu giảm thể tích một
ít. Trong sản phẩm xảy ra đồng thời hai quá trình: thẩm thấu và khuếch tán. Dịch đường được
khuếch tán vào thịt quả và một số thành phần từ thịt quả di chuyển tan vào dịch đường đến khi
cân bằng giữa nồng độ chất tan trong dịch đường và thịt quả. Vi sinh vật bị ức chế một phần do
áp lực thẩm thấu tạo thành từ dung dịch rót.
Thực hiện:
• Bài khí bằng phương pháp rót nóng là một trong những biện pháp giúp bài khí ra khỏi
nguyên liệu vì nhiệt độ 85 – 90oC khả năng hòa tan của chất khí càng giảm. Rót dịch sao cho
mức dịch cách miệng 5 – 7mm, chú ý rót nhanh và nhẹ, không tạo bọt khí. Nếu rót nước đường
đầy hộp, trong khi thanh trùng hộp có thểbịhởcác mối ghép hay làm cho hộp bịphồng.
• Hộp rót nước đường xong, đậy nắp chặt. Sau đó đem thanh trùng ngay, không nên để lâu quá
30 phút, để tránh hiện tượng lên men trước khi thanh trùng và giảm nhiệt độ ban đầu của đồ hộp.
2.11.
Thanh trùng:
Mục đích: Thanh trùng nhằm vô hoạt enzyme và tiêu diệt vi sinh vật tăng thời gian bảo quản sản
phẩm. Dứa đóng hộp là loại thực phẩm có pH dưới 4.5 do đó những vi khuẩn ưa nhiệt không
phát triển được mà tính chịu nhiệt của chúng còn giảm đi nên dễ dàng bị tiêu diệt khi nâng nhiệt.
Dứa là loại nguyên liệu giàu đường nên sự xuất hiện nấm men, nấm mốc là chủ yếu, loại này có
khả năng chịu pH thấp tuy nhiên khả năng chịu nhiệt kém nên đối với dứa chỉ thực hiện việc
thanh trùng ở 100oC.
Biến đổi: Dưới tác động của nhiệt độ, áp suất có sự biến đổi trong cấu trúc sản phẩm: tỉ lệ cái
nước, nước sẽ từ nguyên liệu đi ra dịch rót và chất hòa tan từ ngoài dịch rót đi vào nguyên liệu,
sự hao hụt vitamin, một số phản ứng caramel xảy ra làm ảnh hưởng đến màu sắc thành phẩm.
Thực hiện: đun cách thủy trong nồi nước sôinhiệt độ 100oC, thời gian 20 phút.
2.12.
Làm nguội:
Mục đích: để thịt quả không bị mềm nhũn ra và giữ được hương vị, màu sắc tự nhiên của thịt
quả, đồng thời ngăn chặn sự phát triển tối ưu của bào tử ở 60 – 70oC.
Biến đổi: Nhiệt độ giảm, có thể thay đổi hình dạng bao bì. Bào tử ưa nhiệt bị ức chế.
Thực hiện: Sau khi thanh trùng làm nguội bằng nước nguội xuống 39 – 40oC.
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
2.13. Bảo ôn:
Nhóm 3 sáng thứ 5
Mụcđích: Phát hiện những hộp hư hỏng để kịp thời loại bỏ, đồng thời bảo ôn còn có tác dụng
làm cho phần nước đường thấm đều vào dứa.
Biến đổi: Nếu chế độ thanh trùng tốt hầu như sẽ không có biến đổi xấu gì xảy ra. Các chất từ
dịch rót tiếp tục thẩm thấu vào nguyên liệu
Thực hiện:
• Bảo ôn ở điều kiện nhiệt độ phòng, nơi tránh mặt trời chiếu trực tiếp.Trước khi bảo ôn
sản phẩm, hộp cần được lau khô.
• Trong công nghiệp thời gian bảo ôn có thể dài hơn (15 ngày) và cần tiến hành đảo hộp
theo định kỳ: cách ba ngày đảo một lần. Sản phẩm được duy trì ở hai chế độ nhiệt độ: 37oC và
50oC. Sau thời gian bảo ôn sản phẩm được kiểm tra và loại bỏ những hư hỏng. Nếu tỉ lệ hư hỏng
vượt quá mức cho phép cần xem xét lại chu trình sản xuất, tìm hiểu nguyên nhân gây hư hỏng và
tìm cách khắc phục, nghiêm trọng có thể hủy cả lô hàng.
III. Kết quả tính toán:
-
-
-
-
-
-
-
Khối lượng nguyên trái
Khối lượng quả sau khi bỏ cuống, gọt vỏ, loại mắt
g
M = 1520
g
m1 = 770
Khối lượng lõi
g
ml = 120
Khối lượng thịt
g
m2 = 580
Khối lượng sau khi chần
Khối lượng nguyên liệu vào hộp
Chuẩn bị syrup
g
m3 = 500
g
m = 260
Rót nước vào ngập phần dứa đã xếp khoanh trong lọ. Chắt nước ra đo thể tích, phần nước đó
chiếm 70% lượng syrup cần thiết, lượng đường cần bổ sung chiếm 30%
m 0.3 800.3
msac=
34.3= g
0.7
0.7
-
Khối lượng nước rót dịch
g, với 10% tổn thất do bay hơi thì khối lượng nước cần
mn = 80
′
dùng là
g
mn = 88
-
-
-
Khối lượng đường
Khối lượng acid citric
Khối lượng thành phẩm
g
mđ = 34.3
g
g
ma = 0.57
푚 = 380
′
❖ Cân bằng vật chất
Bỏ cuống, gọt vỏ, loại mắt:
2.1.
2.2.
M = m1 + mp
-
-
Khối lượng phế liệu:
Tỉ lệ phế liệu:
g
mp = M ― m1 = 1520 ― 770 = 750
mp
M
750
%mp =
× 100% =
× 100% = 49.34%
1520
Định hình, bỏ lõi:
Tỉ lệ lõi:
m1 = ml + m2 + 푚푡푡
-
-
푚푙
120
770
%푚푙 =
× 100% =
× 100% = 15.58%
m1
Tỉ lệ thịt quả thu được
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
m2
580
770
%ml =
× 100% =
× 100% = 75.32%
m1
-
-
Tổn thất:
%mtt = 100% ― 15.58% ― 75.32% = 9.1%
m2 = m3 + 푚푡푡
Tổn thất:
2.3.
2.4.
Chần:
mtt
m2 ― m3
580 ― 500
%mtt =
× 100% =
× 100% =
× 100% = 13.79%
m2
m2
580
′
′
Xếp hộp – rót dịch – thanh trùng:
m + mn + mđ + ma = 푚 + 푚푡푡
-
Tổn thất:
′
′ × 100%
mtt
m + mn + mđ + ma ― m
%mtt =
%mtt =
× 100% =
m
m
260 + 88 + 34.3 + 0.57 ― 380
× 100% = 1.1%
260
Tổn thất này chủ yếu do quá trình bay hơi của nước khi nấu dịch và lượng dịch rót còn dư.
IV: Bàn luận và trả lời câu hỏi:
1. Đặc điểm, mục đích, cơ sở khoa học của sản phẩm rau quả ngâm đường
▪ Mục đích
Sản phẩm trái cây ngâm đường là một loại sản phẩm với mục đích kéo dài thời gian bảo quản
các sản phẩm trái cây vì đa phần thời hạn sử dụng của các sản phẩm trái cây tươi rất ngắn, chỉ
trong trong 1 đến 7 ngày.
Mặc khác còn nhằm đa dạng hóa sản phẩm trái cây trong công nghiệp.
▪ Đặc điểm
Các loại trái cây sử dụng cho dòng sản phẩm này khá đa dạng. Thông thường nhà sản xuất sẽ
loại bỏ vỏ, hột hay lõi nhằm tăng tính tiện dụng và giá trị gia tăng sản phẩm.
Thịt quả sẽ được ngâm trong dung dịch đường, có thể bổ sung thêm các chất phụ gia hay thành
phần khác nhằm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm.
▪ Cơ sở khoa học
Trái cây sẽ được ngâm trong môi trường dịch đường có nồng độ nhất định tùy theo từng loại sản
phẩm, tuy nhiên đều nhằm mục đích làm tăng nồng độ môi trường xung quanh ức chế vi sinh vật
phát triển, gia tăng giá trị thẩm thấu lên tế bào vi sinh vật và ức chế khả năng phát triển của
chúng.
Quá trình thanh trùng sử dụng nhiệt độ để tiêu diệt vi sinh vật, mặc khác vô hoạt các enzyme
trong quả nhằm ngăn các phản ứng sinh hóa diễn ra trong quá trong suốt quá trình bảo quản làm
thay đổi tính chất cảm quan của quả tươi.
2. Phân loại sản phẩm nước quả ngâm đường
Có nhiều cách phân loại các sản phẩm quả ngâm đường:
▪ Theo thành phần nguyên liệu thì có thể có sản phẩm từ một loại trái cây, được tạo hình
khác nhau như để nguyên trái, cắt khoanh, lát, rẻ quạt hay thỏi, hay sản phẩm từ một loại
trái cây thường là sản phẩm cao cấp, sử dụng dịch ngâm có hàm lượng đường cao. SẢn
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
phẩm hỗn hợp còn được gọi là cocktail, salad trái cây hay compote, dịch ngâm có hàm
lượng đường thấp hơn.
▪ Phân loại theo nồng độ trong dịch rót, có bốn nhóm sản phẩm sản phẩm:
-
-
-
-
Nồng độ đường rất loãng: 10 – 14% chất khô
Nồng độ đường loãng: 14 – 18% chất khô
Nồng độ đường đặc: 18 – 22% chất khô
Nồng độ đường rất đặc: >=22% chất khô
3. Yêu cầu chất lượng nguyên liệu chế biến sản phẩm quả ngâm đường
▪ Nguyên liệu chính
Trái cây là nguyên liệu chính để sản xuất đồ hộp trái cây ngâm đường. Trái cây cần đạt độ chín
kỹ thuật, có độ cứng và độ giòn cao. Độ chua cũng là một chỉ tiêu để lựa chọn nguyên liệu trong
quy trình sản xuất trái cây ngâm đường, nhằm tạo ra sự chua ngọt hài hòa tự nhiên cho sản phẩm.
Các loại trái cây dùng cho sản phẩm trái cây ngâm đường có thể là trái nạc như xoài, lê, táo,
dứa…; là trái hạch như đào, mơ, mận, sấu, chum ruột…; trái mọng và trái múi ít được sử dụng
để tạo sản phẩm trái cây ngâm đường. Ngoài ra, người ta cũng dùng trái cây nho tươi lại nhỏ
hoặc dùng nho đã qua sấy để giảm hàm lượng nước, tăng độ dai cho sản phẩm.
Ví dụ cụ thể với quả dứa ngâm đường: tiêu chuẩn nguyên liệu chính là dứa được quy định trong
TCVN 1871-87. Đường kính phân loại theo TCVN 1695-88
▪ Nguyên liệu phụ
- Nước cần đạt tiêu chuẩn nước dùng cho nước giải khát
Bảng 1:Thành phần hóa học của nước nguyên liệu
Tên chỉ tiêu
Mùi vị
Đơn vị
-
Giới hạn tối đa cho phép
Không có mùi, vị lạ
Độ đục
NTU
2
pH
6,5-8,5
300
Độ cứng, tính theo CaCO3
Tổng chất rắn hoà tan (TDS)
Hàm lượng Nhôm
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
1000
0,2
Hàm lượng Amoni
3
Hàm lượng Antimon
Hàm lượng Asen tổng số
Hàm lượng Bari
0,005
0,01
0,7
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borate
mg/l
0,3
và Acid boric
Hàm lượng Cadimi
Hàm lượng Clorua
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
0,003
250
0,05
1
Hàm lượng Crom tổng số
Hàm lượng Đồng tổng số
Hàm lượng Xianua
0,07
Hàm lượng Florua
Hàm lượng Hydro sunfur
Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)
mg/l
mg/l
mg/l
1,5
0,05
0,3
Hàm lượng Chì
Hàm lượng Mangan tổng số
Hàm lượng Thuỷ ngân tổng số
Hàm lượng Niken
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
0,01
0,3
0,001
0,02
50
Hàm lượng Nitrate
Hàm lượng Nitrite
3
Hàm lượng Selen
mg/l
0,01
Hàm lượng Natri
Hàm lượng Sulphate
Hàm lượng Kẽm
mg/l
mg/l
mg/l
200
250
3
Chỉ số Permanganate
mg/l
2
Chất lượng nước được đánh giá chủ yếu thông qua ba nhóm chỉ tiêu: cảm quan, hóa lý và vi
sinh:
▪ Chỉ tiêu cảm quan: nguyên liệu phải đạt các yêu cầu: trong suốt, không màu, không mùi
và không vị.
▪ Chỉ tiêu hóa lý: độ cứng: người ta thường sử dụng nước có độ cứng từ rất mềm đến mềm
(60 mg Ca2+/lít). Độ dẫn điện: 400µS/cm ở 20oC.
▪ Chỉ tiêu vi sinh: yêu cầu lượng vi sinh vật trong nước nguyên liệu càng thấp càng tốt. Các
vi sinh vật gây bệnh cho người tuyệt đối không có. Thông thường các nhà máy tự đề ra
chỉ tiêu cụ thể về mặt vi sinh để phù hợp với thực tiễn xản xuất.
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
Nhóm 3 sáng thứ 5
- Đường saccharose: được dùng để nấu dịch rót, có thể dùng nhiều dạng khác nhau
của đường saccharose tùy theo yêu cầu công nghệ hay giá thành sản phẩm.
Thường được sử dụng để nấu dịch rót là đường tinh luyện (Refined extra RE hay
Refined sugar RS) hoặc đường phèn. Yêu cầu loại đường sử dụng phải tạo dung
dịch không màu hoặc màu vàng nhạt, không có mùi lạ ảnh hưởng tới mùi vị tự
nhiên của sản phẩm
- Acid citric: được bổ sung vào quá trình nấu syrup đường nhằm thực hiện phản
ứng nghịch đảo đường, giúp tăng độ hoàn tan và độ ngọt. Acid citric còn được
dùng cho quá trình pha chế dịch rót, tạo sự cân bằng giữa độ chua và độ ngọt. Sử
dụng loại acid cho thực phẩm dạng tinh thể không màu hay bột trắng đục
- Chất bảo quản: sử dụng kali sorbate hay natri sorbate, dạng bột trắng, dễ hòa tan
trong nước, có tác dụng ức chế vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.
Để tăng cường tác dụng chống vi sinh vật, có thể kết hợp nhiều phụ gia với nhau
theo quy định của Bộ Y tế
- Chất màu và mùi: có thể sử dụng chất màu và mùi tự nhiên hay tổng hợp để bổ
sung vào dịch syrup nhằm tạo giá trị cảm quan đặc trưng cho sản phẩm.
- CaCl2: được pha chế vào dịch chần trong một số trường hợp, để làm tăng độ
cứng, giòn cho miếng trái cây, nhờ sự hình thành gel giữa Ca2+ với thành phần
pectin có trong nguyên liệu. CaCl2 có dạng bột trắng, nồng độ thường dùng dao
động 1-2%.
4. Yêu cầu chất lượng của sản phẩm quả ngâm đường
Để sản xuất trái cây ngâm đườg, người ta thường sử dụng trái cây tươi qua xử lý cắt gọt, sau đó
được ngâm vào dịch rót. Qua quá trình thẩm thấu, các thành phầm dịch rót sẽ ngấm vào miếng
trái cây, tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm. Mặt khác, nồng độ dịch ngâm cao cũng góp phần
làm ức chế hoạt động vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản. Yêu cầu sản phẩm là càng giữ được
nhiều màu sắc, mùi vị và cấu trúc của trái càng tốt.
Chất lượng:
Tại Việt Nam, sản phẩm trái cây ngâm đường phải đạt chỉ tiêu chất lượng TCVN bao gồm chỉ
tiêu cảm quan, hóa lý và vi sinh. Ví dụ cụ thể dứa ngâm đường đạt tiêu chuẩn theo TCVN 0187-
1994 về:
▪ Màu sắc
▪ Hương vị
▪ Trạng thái
▪ Độ đồng đều về kích thước
▪ Mức khuyết tật cho phép
▪ Độ đầy của hộp
▪ Khối lượng cái
▪ Môi trường đóng hộp
Công nghệ chế biến dứa ngâm đường
▪ Các chất phụ gia thực phẩm
Nhóm 3 sáng thứ 5
5. Vai trò quá trình chần trong quy trình chế biến quả nước đường? Thành phần dịch
chần? Chế độ chần phụ thuộc yếu tố nào?
Vai trò của quá trình chần:
▪ Bảo quản: nhúng nguyên liệu vào nước nóng nhằm diệt một phần vi sinh vật, vô hoạt
enzyme và đình chỉ quá trình sinh hóa trong nguyên liệu.
▪ Hoàn thiện: hạn chế sự xuất hiện màu mùi không thích hợp cho sản phẩm.
▪ Chuẩn bị: đuổi bớt khí trong gian bào tránh phồng hộp trong quá trình thanh trùng sản
phẩm. Ngoài ra, nhiệt độ còn phá vỡ các liên kết trên vỏ tế bào, làm tăng khả năng thẩm
thấu.
Thành phần dịch chần có thể là nước, bổ sung CaCl2, acid citric, muối hay đường.
Chế độ chần phụ thuộc nhiều vào loại nguyên liệu, kích thước, tính chất nguyên liệu.
6. Nếu muốn tận dụng nước quả ép từ vỏ và cùi dứa để nấu siro rót dịch, thì cần phải xử lý
như thế nào?
Muốn tận dụng nước quả từ vỏ và cùi dứa để nấu siro rót dịch ta cần phải phá vỡ hệ cellulose và
các đại phân tử của chúng, sau đó sẽ sử dụng chất xúc tác để phân cắt đại phân tử thành các phân
tử mạch ngắn, tiêu biểu và quan trọng nhất là đường.
Quá trình phá vỡ:
▪ Phương pháp vật lý: dùng lực cơ học (chần, nghiền, ép)
▪ Phương pháp hóa sinh: sử dụng enzyme để hỗ trợ quá trình phá vỡ tế bào
Phương pháp phân cắt:
▪ Phương pháp hóa sinh; sử dụng enzyme xúc tác phân cắt các đại phân tử
▪ Phương pháp hóa học: sử dụng hóa chất như acid để thủy phân các mạch đại phân tử
7. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chế độ thanh trùng cho sản phẩm:
▪ pH là yếu tố quan trọng. Các loại sản phẩm thực phẩm thường được chia làm ba nhóm,
nhóm không chua có pH>6, nhóm ít chua có pH trong khoảng 4.5 – 6 và nhóm chua có
pH <4.5. Đa số các sản phẩm trái cây ngâm đường thuộc nhóm sản phẩm chua, nên nhiệt
độ thanh trùng trong khoảng 90 - 100C.
▪ Hê vi sinh vật trong thực phẩm: cần quan tâm đến các loại vi sinh vật bị nhiễm và mật độ
của chúng để xác định chế độ thanh trùng có cần nghiêm ngặt không khi vi sinh vật
nhiễm thuộc loại ưa nhiệt khó tiêu diệt ở nhiệt độ không đủ cao.
▪ Trạng thái vật lý thực phẩm, dạng lỏng, rắn hay kết hợp để tính toán hệ số truyền nhiệt để
đạt được nhiệt độ tâm sản phẩm đúng yêu cầu.
Phương pháp thanh trùng và tiệt trùng: trong bao bì hay ngoài bao bì. Trong trường hợp trái cây
ngâm đường là thanh trùng bao bì.
Bạn đang xem tài liệu "Công nghệ chế biến dứa ngậm đường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cong_nghe_che_bien_dua_ngam_duong.docx

