Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Cột chêm

1
I.  
TRÍCH YẾU  
1. Mục đích thí nghiệm  
Khảo sát đặc tính động lực lưu chất khả năng hoạt động của cột chêm bằng cách xác  
định  
-
-
Ảnh hưởng của vận tốc dòng khí và lỏng lên tổn thất áp suất (độ giảm áp) khi đi qua  
cột.  
Sự biến đổi hệ số ma sát cột khô fck theo chuẩn số Reynolds (Re) của dòng khí và  
suy ra các hệ thức thực nghiệm.  
-
-
Sự biến đổi của thừa số liên hệ giữa độ giảm áp của dòng khí qua cột khô và qua  
cột ướt theo vận tốc dòng lỏng.  
Giản đồ giới hạn khả năng hoạt động của cột (giản đồ ngập lụt và gia trọng)  
2. Phương pháp thí nghiệm  
-
Cho các dòng khí với các giá trị lưu lượng khác nhau qua cột chứa các vật liệu chêm  
bằng sứ. Thí nghiệm thực hiện ở điều kiện không có dòng lỏng dùng để đo độ giảm áp  
cột khô.  
-
Đo độ giảm áp cột ướt thì thực hiện tương tự, chỉ thay đổi lưu lượng dòng lỏng, dừng  
thí nghiệm khi phát hiện điểm lụt.  
3. Kết quả thí nghiệm  
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm cột chêm  
L=0  
L=0,2  
L=0,4  
L=0,6  
L=0,8  
L=1,0  
L=1,2  
L=1,4  
P  
P  
P  
P  
P  
P  
P  
P  
ck  
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
2
2
7
2
7
3
9
3
8
3
11  
22  
48  
88  
170  
3
11  
23  
67  
118  
4
6
18  
39  
121  
11  
17  
23  
33  
43  
56  
70  
84  
13  
20  
30  
43  
60  
77  
97  
148  
15  
25  
45  
68  
99  
118  
167  
17  
28  
45  
74  
108  
157  
18  
30  
65  
114  
165  
II.  
CƠ SỞ THUYẾT  
1. Độ giảm áp của dòng khí  
-
Độ giảm áp P của dòng khí qua cột phụ thuộc vào vận tốc khối lượng G của dòng  
ck  
khí qua cột khô (không có dòng chảy ngược chiều). Khi dòng khí chuyển động trong  
2
           
các khoảng trống giữa các vật chêm tăng dần vận tốc thì độ giảm áp ũng tăng theo. Sự  
gia tăng này theo luỹ thừa từ 1,8 đến 2,0 của vận tốc dòng khí.  
P Gn  
(1)  
ck  
Với n 1,82,0  
-
Khi có dòng chảy ngược chiều, các khoảng trống giữa những vật chêm bị thu hẹp lại.  
Dòng khí do đó di chuyển khó khăn hơn một phần thể tích tự do giữa các vật của  
dòng lỏng tăng đều đặn cho đến một trị số tới hạn của vận tốc khí, lúc đó độ giảm áp  
của dòng khí tăng vọt lên. Điểm ứng với trị số tới hạn của vận tốc khí này được gọi là  
điểm gia trọng. Nếu tiếp tục tăng vận tốc khí quá trị số tới hạn này, ảnh hưởng cản trở  
hỗ tương giữa dòng lỏng và dòng khí rất lớn, P tăng nhanh chóng không theo  
c
phương trình (1) nữa. Dòng lỏng lúc này chảy xuống cũng khó khan, cột ở điểm lụt.  
P  
Z
c
-
Đường biểu diễn log  
(độ giảm áp suất của dòng khí qua một đơn vị chiều cao  
của phần chêm trong cột) dự kiến trình bày như trên hình dưới đây.  
P  
Z
c
log  
logG  
Hình 1: Ảnh hưởng của G và L đối với độ giảm áp của cột P  
c
2. Hệ số ma sát fck theo Rec khi cột khô  
-
Chilton và Colburn đề nghị một hệ thức liên hệ giữa độ giảm áp của dòng khí qua cột  
chêm khô với vận tốc khối lượng của dòng khí qua cột.  
3
 
G2Z  
P 2 fck  
h w , N / m2  
(2)  
ck  
g Dh  
Trong đó: Z : chiều cao phần chêm, m  
G : vận tốc khối lượng dòng khí dưa trên một đơn vị tiết diện cột, kg / sm2  
Dh : kích thước đặc trưng của vật chêm, m  
g : khối lượng riêng của pha khí, kg / m3  
h : hệ số hiệu chỉnh dùng cho vật chêm rỗng  
w : hệ số hiệu chỉnh ảnh hưởng của thành cột lên độ xốp của cột chêm  
-
Sherwood tổng hợp kết quả của một số nghiên cứu đưa ra trị số sau cho vòng sứ  
Raschig:  
h 0,35  
w 1  
-
Tuy nhiên, Zhavoronkov đề nghị một hệ thức khác chính xác hơn đã đưa được trị  
số độ xốp của cọt chêm vào hệ thức  
2 fckG2Z  
3G De  
P   
, N / m2  
(3)  
ck  
Với  
: độ xốp của vật chêm  
4  
De   
: đường kính tương đương của vật chêm, m  
a
a : diện tích bề mặt riêng của vật chêm, m2 / m3  
-
Hệ số ma sát fck là hàm số theo chuẩn số thứ nguyên Rec , với Rec được tính theo  
công thức sau:  
GDe 4G  
Rec   
(4)  
  
a  
: độ nhớt của dòng khí, kg / ms  
-
-
Zhavoronkov đã xác định được dòng khí chuyển từ chế độ chảy tầng sang chế độ chảy  
rối ứng với trị số Rec 50 . Trong vùng chảy rối, 50 Rec 7000 với cột chêm ngẫu  
nhiên. Ta được:  
3,8  
Re0c,2  
fck   
(5)  
Tuy nhiên, các hệ thức tổng quát trên không đựợc chính xác lắm vì không xem xét  
được toàn bộ ảnh hưởng của hình dạng vật chêm.  
4
3. Độ giảm áp P khi cột ướt  
cu  
-
Sự liên hệ giữa độ giảm áp cột khô P cột ướt P thể biểu diễn như sau  
ck  
cu  
P P  
(6)  
cu  
ck  
-
Do đó thể dự kiến  
fcu fck  
(7)  
Với  
: hệ số phụ thuộc vào mức độ xối tưới của dòng lỏng L, kg / m2 s  
-
Leva đề nghị ảnh hưởng của L lên như sau  
10L  
Hay  
log L  
-
Giá trị tuỳ thuộc vào loại, kích thước, cách thức sắp xép vật chêm (xếp ngẫu nhiên  
hay theo thứ tự) độ lớn của lưu lượng lỏng L. Thí dụ với vật chêm là vòng sứ  
Raschig 12,7mm, chêm ngẫ nhiên, độ xốp 0,586 ; giá trị L 0,39 11,7 kg / m2 s  
cột hoạt động trong vùng dưới điểm gia trọng.  
  0,084  
P  
cu  
-
-
Một số tài liệu còn biểu diễn sự phụ thuộc giữa tỉ số  
với hệ số xối tưới như sau  
P  
ck  
1,75 GL  
q
3
A 3  
ReL FL 2g2  
Khi A 0,3 cho vật chêm bằng sứ d 30 mm, ta có  
P  
1
cu  
(10)  
(11)  
3
P  
1A  
ck  
4G  
ReL   
FaL  
4. Điểm lụt của cột chêm  
-
Khi cột chêm bị ngập lụt, chất lỏng chiếm toàn bộ khoảng trống trong phần chêm, các  
dòng chảy bị xáo trộn mãnh liệt, hiện tượng này rất bất lợi cho sự hoạt động của cột  
chêm. Gọi giá trị của GL tương ứng với trạng thái này là GL*  
5
   
Hình 2: Giản đồ lụt của cột chêm  
-
Zhavoronkov kết luận rằng trạng thái ngập lụt xảy ra khi nhóm số sau có sự liên hệ  
nhất định với nhau cho mỗi cột.  
f a v2 G  
0,2  
td  
ck  
1   
2   
  
3  
2g   
L
L
G  
L  
Và  
G
Với  
fck : hệ số ma sát cột khô  
v : vận tốc dài của dòng khí ngay trước khi vào cột, m / s  
td : độ nhớt tương đối của chốt lỏng so với nước. td   
l  
, nếu chất lỏng  
H2O  
nước thì td 1.  
-
Do đó sự liên hệ giữa 1,2 trên giản đồ log1 log2 sẽ xác định một giản đồ lụt  
của cột chêm, phần giới hạn hoạt động của cột chêm ở dưới đường này.  
III.  
THIẾT BỊ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM  
1. Thiết bị thí nghiệm  
a. Sơ đồ thiết bị  
Thiết bị gồm có  
-
-
Cột thuỷ tinh, bên trong là các vòng sứ Raschig xếp chêm ngẫu nhiên  
Hế thống cấp khí gồm có  
Bơm (quạt) thổi khí BK  
Ống dẫn khí  
Áp kế sai biệt chữ U  
6
   
Lưu lượng kế khí FK độ chi từ 8 đến 100%  
Hệ thống cấp nước gồm có  
-
Thùng chứa nước bằng nhựa N  
Bơm chất lỏng BL  
Lưu lượng kế lỏng F độ chia từ 0,2 đến 3,5 gallon/ph  
1
b. Các số liệu liên quan đến cột chêm  
-
Cột thuỷ tinh  
Đường kính d 0,09m  
Chiều cao H 0,805m  
Chiều cao phần chêm Z 0,42m  
-
-
Vật chêm xếp ngẫu nhiên, vòng Raschig đường kính 12,7 mm, bề mặt riêng  
a 370 380 m2 / m3 , độ xốp 0,586  
Đường kính ống thép ở đáy cột D 0,09m  
c. Các thông số khác của thiết bị  
-
Các thông số trong sơ đồ thiết bị  
FK : Lưu lượng kế khí, V 0,286 m3 / ph  
FL : Lưu lượng kế lỏng, GL 5,805 l / ph  
BK : Quạt có công suất 1,0 Hp  
BL : Bơm có công suất 0,5 Hp  
2. Phương pháp thí nghiệm  
-
-
-
-
-
Khoá tất cả các van lỏng (từ 1 đến 4)  
Mở van 5 và khoá van 6  
Cho quạt chạy trong 5 phút để thổi hết ẩm trong cột. Tắt quạt.  
Mở van 1 và 2. Sau đó cho bơm chạy  
Mở van 3 và từ từ khoá van 1 để chỉnh mức chất lỏng ở đáy cột ngang bằng với ống  
định mức g. Tắt bơm và khoá van 3.  
-
Đo độ giảm áp của cột khô  
Khoá tất cả các van lỏng lại. Mở van 6 còn van 5 vẫn đóng. Cho quạt chạy rồi từ từ  
mở van 5 để chỉnh lưu lượng khí vào cột.  
Ứng với mỗi giá trị lưu lượng đã chọn ta đọc P trên áp kế U theo mmH2O . Đo  
ck  
xong tắt quạt, nghỉ 5 phút.  
-
Đo độ gimr áp khi cột ướt  
7
 
Mở quạt điều chỉnh lưu lượng khí qua cột khoảng 1520 %  
Mở van 1 và cho bơm chạy. Dùng van VL tại lưu lượng kế để chỉnh lưu lượng lỏng  
(lưu lượng kế lỏng vạch chia 0,2; 0,4;…; 3,5). Nếu VL đã mở tối đa mà phao vẫn  
không lên thì dùng van 1 để tăng lượng lỏng.  
Ứng với lưu lượng lỏng đã chọn cố định, ta chỉnh lưu lượng khí và đọc độ giảm áp  
P giống như P trước đó. Chú ý là tăng lượng khí đến điểm lụt thì thô  
cu  
ck  
Chú ý:  
-
Trong quá trình đo độ giảm áp của cột ướt, sinh viên cần canh giữ mức lỏng ở đáy cột  
luôn ổn định ở ¾ chiều cao đáy bằng cách chỉnh van 4. Nếu cần, tăng cường van 2 để  
nước trong cột thoát về bình chứa (van 2 dùng để xả nhanh khi giảm lưu lượng khí).  
Khi tắt máy phải tắt bơm lỏng BL trước, mở tối đa van 4 sau đó tắt quạt BK .  
-
-
Nếu sơ suất để nước tràn vào ống dẫn khí thì mở van xả nước ở phía bảng.  
IV.  
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM  
8
 
Bảng 2: Kết quả tính toán cho cột khô  
G
P  
N / m2  
P  
P / Z  
ck  
P  
Z
G %  
ck  
ck  
   
ck  
fck  
Reck  
logG  
log  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
0,4302  
0,5162  
0,6022  
0,6883  
0,7743  
0,8603  
2
19,62  
58,86  
46,71  
7,6750  
5,7562  
47,390 -1,065  
94,781 -0,764  
1,669  
2,147  
2,410  
2,599  
2,730  
2,887  
3,002  
3,117  
3,214  
3,293  
6
140,14  
256,93  
397,07  
537,21  
770,79  
11  
17  
23  
33  
43  
56  
70  
84  
107,91  
166,77  
225,63  
323,73  
421,83  
549,36  
686,70  
824,04  
4,6902 142,171 -0,588  
4,0773 189,561 -0,463  
3,5305 236,951 -0,366  
3,5177 284,342 -0,287  
1004,36 3,3676 331,732 -0,220  
1308,00 3,3578 379,122 -0,162  
1635,00 3,3163 426,512 -0,111  
1962,00 3,2235 473,903 -0,065  
0,004  
0,003  
0,003  
0,002  
0,002  
0,001  
0,001  
0,000  
-0,001  
-0,001  
-0,001  
-0,001  
0,000  
0,000  
0,000  
logG  
P  
ck  
Hình 3: Đồ thị log  
theo logG  
Z
9
Bảng 3: Kết quả tính toán cho cột ướt tại L 0,2  
G
P  
N / m2  
P  
P / Z  
cu  
cu  
cu  
G %  
fcu  
Recu  
   
kg / m2 s  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
0,4302  
0,5162  
0,6022  
0,6883  
0,7743  
0,8603  
2
7
19,62  
68,67  
127,53  
196,20  
294,30  
46,71  
7,6750  
6,7156  
5,5430  
4,7968  
4,6050  
108,372  
108,372  
108,372  
108,372  
108,372  
108,372  
108,372  
108,372  
108,372  
108,372  
1,0000  
1,1667  
1,1818  
1,1765  
1,3043  
1,3030  
1,3953  
1,3750  
1,3857  
1,7619  
163,50  
303,64  
467,14  
700,71  
13  
20  
30  
43  
60  
77  
97  
148  
421,83 1004,36 4,5837  
588,60 1401,43 4,6990  
755,37 1798,50 4,6170  
951,57 2265,64 4,5955  
1451,88 3456,86 5,6795  
4,000  
3,500  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
000  
00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,001 00,001 00,001 00,001 00,001 00,001  
P  
Z
cu  
Hình 4: Đồ thị log  
theo G  
10  
Bảng 4: Kết quả tính toán cho cột ướt tại L 0,4  
G
P  
N / m2  
P  
P / Z  
cu  
cu  
cu  
G %  
fcu  
Recu  
   
kg / m2 s  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
0,4302  
0,5162  
0,6022  
0,6883  
0,7743  
2
7
19,62  
68,67  
147,15  
245,25  
441,45 1051,07  
667,08 1588,29  
971,19 2312,36  
1157,58 2756,14  
1638,27 3900,64  
46,71  
7,675  
6,716  
6,396  
5,996  
6,907  
7,249  
7,753  
7,075  
7,912  
216,744  
216,744  
216,744  
216,744  
216,744  
216,744  
216,744  
216,744  
216,744  
1,0000  
1,1667  
1,3636  
1,4706  
1,9565  
2,0606  
2,3023  
2,1071  
2,3857  
163,50  
350,36  
583,93  
15  
25  
45  
68  
99  
118  
167  
-
giá trị G 90% bắt đầu xảy ra hiện tượng lụt  
4,500  
4,000  
3,500  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,001  
00,001  
00,001  
00,001  
00,001  
P  
Z
cu  
Hình 5: Đồ thị log  
theo G  
11  
Bảng 5: Tính toán cho cột ướt tại L 0,6  
G
P  
N / m2  
P  
cu  
P / Z  
cu  
cu  
G %  
fcu  
Recu  
   
kg / m2 s  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
0,4302  
0,5162  
0,6022  
0,6883  
3
9
29,43  
88,29  
166,77  
274,68  
441,45 1051,07  
725,94 1728,43  
1059,48 2522,57  
1540,17 3667,07  
70,07  
11,512 325,115  
1,5000  
1,5000  
1,5455  
1,6471  
1,9565  
2,2424  
2,5116  
2,8036  
210,21  
397,07  
654,00  
8,634  
7,249  
6,716  
6,907  
7,888  
8,458  
9,414  
325,115  
325,115  
325,115  
325,115  
325,115  
325,115  
325,115  
17  
28  
45  
74  
108  
157  
-
giá trị G 80% bắt đầu xảy ra hiện tượng lụt  
4,000  
3,500  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,001  
00,001  
00,001  
00,001  
P  
Z
cu  
Hình 6: Đồ thị log  
theo G  
12  
Bảng 6: Tính toán cho cột ướt tại L 0,8  
G
P  
N / m2  
P  
cu  
P / Z  
cu  
cu  
G %  
fcu  
Recu  
   
kg / m2 s  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
0,4302  
0,5162  
0,6022  
3
8
29,43  
78,48  
176,58  
294,30  
70,07  
11,512 433,487  
1,5000  
1,3333  
1,6364  
1,7647  
2,8261  
3,4545  
3,8372  
186,86  
420,43  
700,71  
7,675  
7,675  
7,195  
9,977  
433,487  
433,487  
433,487  
433,487  
18  
30  
65  
114  
165  
637,65 1518,21  
1118,34 2662,71 12,152 433,487  
1618,65 3853,93 12,922 433,487  
-
giá trị G 70% bắt đầu xảy ra hiện tượng lụt  
4,500  
4,000  
3,500  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,001  
00,001  
00,001  
P  
Z
cu  
Hình 7: Đồ thị log  
theo G  
13  
Bảng 7: Kết quả tính toán cho cột ướt tại L 1,0  
G
P  
N / m2  
P  
P / Z  
cu  
cu  
cu  
G %  
fcu  
Recu  
   
kg / m2 s  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
50  
60  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
0,4302  
0,5162  
3
11  
22  
48  
88  
170  
29,43  
107,91  
215,82  
70,07  
256,93  
513,86  
11,512 541,859  
10,553 541,859  
1,5000  
1,8333  
2,0000  
2,8235  
3,8261  
5,1515  
9,380  
541,859  
470,88 1121,14 11,512 541,859  
863,28 2055,43 13,508 541,859  
1667,70 3970,71 18,121 541,859  
-
giá trị G 60% bắt đầu xảy ra hiện tượng lụt  
4,500  
4,000  
3,500  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,001  
00,001  
P  
Z
Hình 8: Đồ thị log  
theo  
G
14  
Bảng 8: Kết quả tính toán cho cột ướt tại L 1,2  
G
P  
N / m2  
P  
P / Z  
cu  
cu  
cu  
G %  
fcu  
Recu  
   
kg / m2 s  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
50  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
0,4302  
3
11  
23  
67  
118  
29,43  
107,91  
225,63  
70,07  
256,93  
537,21  
11,512 650,231  
10,553 650,231  
1,5000  
1,8333  
2,0909  
3,9412  
5,1304  
9,807  
650,231  
657,27 1564,93 16,069 650,231  
1157,58 2756,14 18,113 650,231  
-
giá trị G 50% bắt đầu xảy ra hiện tượng lụt  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
000  
00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,001  
P  
Z
cu  
Hình 9: Đồ thị log  
theo G  
15  
Bảng 9: Kết quả tính toán cột khô tại L 1,4  
G
P  
N / m2  
P  
P / Z  
cu  
cu  
cu  
G %  
fcu  
Recu  
   
kg / m2 s  
kg / m2 s  
mmH O  
N / m  
2
10  
20  
30  
40  
0,0860  
0,1721  
0,2581  
0,3441  
4
18  
39  
121  
39,24  
176,58  
382,59  
93,43  
420,43  
910,93  
7,675  
5,756  
4,690  
4,077  
758,603  
758,603  
758,603  
758,603  
2,0000  
3,0000  
3,5455  
7,1176  
1187,01 2826,21  
-
giá trị G 40% bắt đầu xảy ra hiện tượng lụt  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
P  
Z
cu  
Hình 10: Đồ thị log  
theo G  
16  
4,500  
4,000  
3,500  
3,000  
2,500  
2,000  
1,500  
1,000  
500  
L=0  
L=0,2  
L=0,4  
L=0,6  
L=0,8  
L=1,0  
L=1,2  
L=1,4  
000  
00,000 00,000 00,000 00,000 00,000 00,001 00,001 00,001 00,001 00,001 00,001  
P
c
Hình 11: Đồ thị so sánh log  
theo  
G
Z
0,004  
0,004  
0,003  
0,003  
0,002  
0,002  
L=0  
L=0,2  
L=0,4  
L=0,6  
L=0,8  
L=1,0  
L=1,2  
L=1,4  
-0,001  
-0,001  
-0,001  
-0,001  
0,000  
0,000  
0,000  
P  
Z
c
Hình 12: Đồ thị,  
theo G  
17  
0,002  
0,001  
0,001  
0,001  
0,001  
0,001  
0,000  
0,000  
0,000  
L=0  
L=0,2  
L=0,4  
L=0,6  
L=0,8  
L=1,0  
L=1,2  
L=1,4  
0,002  
0,002  
0,002  
0,002  
0,002  
0,003  
0,003  
0,003  
Hình 13: Đồ thị ảnh hưởng của Rec lên log fck à log fcu  
00,001  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
G=10%  
G=20%  
G=30%  
Linear (G=10%)  
Linear (G=20%)  
Linear (G=30%)  
00  
00  
00  
01  
01  
01  
01  
Hình 14: Sự phụ thuộc của logvào  
L
18  
Bảng 10: Các trị số khi cột lụt  
G*  
kg / m2 s  
v
L
L
L
G* %  
1  
2  
log1  
log2  
   
m / s  
ga / ph  
kg / s  
G*  
0,4  
0,6  
0,8  
1,0  
1,2  
1,4  
0,7743 0,0301  
0,6883 0,0452  
0,6022 0,0603  
0,5162 0,0753  
0,4302 0,0904  
0,3441 0,1054  
0,7743  
0,6883  
0,6022  
0,5162  
0,4302  
0,3441  
0,0389 0,6743 0,1677 0,0013 -0,7756 -2,8787  
0,0657 0,5994 0,1341 0,0022 -0,8725 -2,6514  
0,1000 0,5245 0,1030 0,0034 -0,9872 -2,4685  
0,1459 0,4496 0,0790 0,0050 -1,1021 -2,3046  
0,2101 0,3746 0,0551 0,0071 -1,2589 -2,1463  
0,3064 0,2997 0,0407 0,0104 -1,3902 -1,9824  
-00,003  
-00,003  
-00,003  
-00,002  
-00,002  
-00,002  
-00,002  
-00,002  
00,000  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,001  
-00,002  
log2  
Hình 15: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của log1 vào log2  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
00,000  
Hình 16: Giản đồ lụt của cột chêm  
19  
Bảng 11: Các kết quả hệ thức thực nghiệm  
Mối liên hệ  
Kết quả thực nghiệm  
Pck/Z theo G tại L = 0,0  
P/Z theo G tại L = 0.2  
P/Z theo G tại L = 0.4  
P/Z theo G tại L = 0.6  
P/Z theo G tại L = 0.8  
P/Z theo G tại L = 1,0  
P/Z theo G tại L = 1.2  
P/Z theo G tại L = 1.4  
y = 2354,7x2 + 237,96x + 22,189  
y = 5809,1x2 - 1553,6x + 240,58  
y = 7561x2 - 1057,3x + 99,546  
y = 11251x2 - 3020,3x + 333,26  
y = 17694x2 - 4954,6x + 430,44  
y = 27386x2 - 8022,4x + 672,69  
y = 26597x2 - 5964,9x + 411,09  
y = 53644x2 - 12977x + 875,89  
Mối liên hệ  
Kết quả thực nghiệm  
log fck theo Reck L 0,0  
y = -0,3872x + 1,5131  
log fck theo Reck L 0,2  
log fck theo Reck L 0,4  
log fck theo Reck L 0,6  
log fck theo Reck L 0,8  
log fck theo Reck L 1,0  
log fck theo Reck L 1,2  
log fck theo Reck L 1,4  
y = -0,2042x + 1,1976  
y = 0,0241x + 0,7927  
y = -0,1184x + 1,1818  
y = 0,0857x + 0,7945  
y = 0,1968x + 0,661  
y = 0,2716x + 0,5399  
y = 0,3591x + 0,5511  
Mối liên hệ  
Kết quả thực nghiệm  
logtheo  
logtheo  
logtheo  
L
L
L
tại G 10%  
tại G 20%  
tại G 30%  
y = 0,2253x + 0,0045  
y = 0,2681x + 0,0214  
y = 0,4198x - 0,0214  
V.  
BÀN LUẬN  
1. Dựa vào đồ thị số liệu thực nghiệm ta thấy:  
Đối với cột khô: khi G tăng thì độ giảm áp tăng theo đường thẳng.  
Đối với cột ướt: khi G tăng thì độ giảm áp cũng tăng theo nhưng chia thành từng  
vùng rõ rệt như giản đồ trong lý thuyết đã đề cập. Khi lưu lượng lỏng càng tăng thì  
cột càng dễ gần đến điểm lụt hơn.  
Sau điểm gia trọng thì giá trị P tăng lên rất nhanh, đột ngột. Đoạn thẳng ở trong  
vùng này rất dốc nên ta rất khó vận hành cột chêm ở chế độ sủi bọt này mặc cột  
chêm hoạt động tốt nhất ở chế độ đó.Thực tế khi tiến hành thí nghiệm khi tới điểm lụt  
ta dừng thí nghiệm do đó trên đồ thị không có vùng sau điểm gia trọng.  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 23 trang Thùy Anh 40002 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Thí nghiệm môn Quá trình thiết bị - Cột chêm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thi_nghiem_mon_qua_trinh_thiet_bi_cot_chem.docx
  • docxCC - Bìa.docx
  • xlsxCC - Số liệu.xlsx