Bài tập Microsoft Excel 2007 - Bài 5: Hàm cơ bản trong Excel

Microsoft Excel 2007  
Bài 5  
Bài 5  
HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL  
HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL  
5.1. Hàm luận lý  
Bảng 5.1. Các hàm luận lý  
Hàm  
Công dụng  
Cú pháp  
AND  
Trả về TRUE nếu tất cả các  
điều kiện thõa (TRUE).  
=AND(Logical1,Logical2,…)  
Logical1,Logical2… có từ 1đến 255 điều kiện cần kiểm  
tra TRUE hay FALSE  
FALSE  
IF  
Trả về giá trị FALSE (=0)  
Trả về giá trị ở đối số thứ 2  
nếu điều kiện là TRUE và  
trả về giá trị ở đối số thứ 3  
nếu điều kiện FALSE  
=FALSE()  
=IF(logical_test,value_if_true,value_if_false)  
Logical_test là giá trị hoặc biểu thức mà khi thử sẽ trả về  
TRUE hoặc FALSE.  
Value_if_true giá trị này trả về nếu logical_test là TRUE.  
Value_if_false giá trị này trả về nếu logical_test là  
FALSE.  
IFERROR Trả về giá trị do ta nhập  
vào khi công thức có lỗi,  
khi công thức không có lỗi  
thì trả về kết quả. Hàm này  
dùng để bẫy lỗi trong công  
thức  
=IFERROR(value,value_if_error)  
Value là biểu thức cần kiểm tra lỗi  
Value_if_error là giá trị trả về khi có lỗi ở công thức kiểm  
tra. Các lỗi là #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!,  
#NAME?, hay #NULL!.  
NOT  
Nghịch đảo giá trị luận lý  
=NOT(Logical)  
Logical là giá trị hay biểu thức mà khi tính sẽ trả về  
TRUE hoặc FALSE  
OR  
Trả về TRUE chỉ cần một  
trong các điều kiện là  
TRUE  
=OR(logical1,logical2,...)  
Logical1,logical2,... Có từ 1 đến 255 điều kiện cần kiểm  
tra xem TRUE hay FALSE  
TRUE  
Trả về giá trị TRUE (=1)  
=TRUE()  
Ví dụ 1: Kiểm tra ngày ở các dòng có thuộc thời đoạn cho trước hay không. Nếu thuộc  
thời đoạn thì kết quả trả về là TRUE, không thuộc thì trả về FALSE.  
Dùng hàm AND: Tại ô D32 nhập vào =AND(B32>=$C$28,B32<=$C$29) và chép công  
thức xuống dưới.  
Dùng OR kết hợp NOT: Tại ô E32 nhập vào =NOT(OR(B32<$C$28,B32>$C$29)) và  
chép xuống dưới.  
Hình 5.1. Minh họa hàm And, Or và Not  
Nguyễn Đăng Ninh  
12  
Microsoft Excel 2007  
Ví dụ 2: Tính xem tháng ở cột A thuộc Quí  
mấy?  
Tại ô B2 nhập  
vào:  
=IF(OR(A2="Tháng 1",A2="Tháng 2",A2="Tháng 3"),"Quí 1",IF(OR(A2="Tháng  
4",A2="Tháng 5",A2="Tháng 6"),"Quí 2",IF(OR(A2="Tháng 7",A2="Tháng  
8",A2="Tháng 9"),"Quí 3","Quí 4")))  
Hình 5.2. Minh họa hàm If và Or  
Ví dụ 3: Tính tiền hoa hồng? Biết doanh thu <$100 thì hoa hồng là 3%, doanh thu từ  
$100 đến $500 thì hoa hồng 5%, doanh thu >$500 thì hoa hồng 8%.  
Tại  
ô
B2  
nhập  
vào  
=A2*IF(A2>=500,0.08,IF(A2>=100,0.05,0.03))  
Hình 5.3. Minh hịa hàm If  
Ví dụ 4: Excel phiên bản cũ cho phép lồng tối đa 7 hàm trong hàm IF (Excel 2007 cho  
phép lồng tới 64 lần). Giải quyết trường hợp này mời các bạn xem ví dụ: tại ô A1 nhập vào  
số 12 và tại ô B1 nhập vào công thức sau:  
=IF(A1=1,A1,IF(A1=2,A1*2,IF(A1=3,A1*3,IF(A1=4,A1*4,IF(A1=5,A1*5,IF(A1=6,A1*  
6,IF(A1=7,A1*7)))))))+IF(A1=8,A1*8,IF(A1=9,A1*9,IF(A1=10,A1*10,IF(A1=11,A1*11  
,IF(A1=12,A1*12)))))  
Ví dụ này không có ý nghĩa nào ngoài việc minh họa cách giải quyết vấn đề giới hạn lồng  
hàm. Nếu có quá nhiều điều kiện rẽ nhánh chúng ta cần nhóm lại 7 hàm lồng nhau thành một  
nhóm và các nhóm nối nhau là dấu +.  
Ở trường hợp này kết quả trả về là 144 vì nhóm 7 hàm đầu trả về FALSE (=0) cộng với nhóm  
hàm sau trả về số 144.  
Ví dụ 5: Tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế  
sau  
Nguyễn Đăng Ninh  
13  
Microsoft Excel 2007  
Hình 5.4. Minh họa hàm If  
Ví dụ 6: Xét một số ví dụ về hàm IfError. Kiểm tra các biểu thức ở cột D nhập vào có lỗi  
hay không, nếu có lỗi sẽ trả về chuỗi “Có lỗi” còn không thì trả về kết qảu của biểu thức.  
Hàm minh họa ở dạng thông thường và ở dạng hàm mãng.  
Hình 5.5. Minh họa hàm IfError  
Nguyễn Đăng Ninh  
14  
doc 3 trang Thùy Anh 17880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Microsoft Excel 2007 - Bài 5: Hàm cơ bản trong Excel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_tap_microsoft_excel_2007_bai_5_ham_co_ban_trong_excel.doc