Bài tập Microsoft Excel 2007 - Bài 6: Đồ thị bảng tính

Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Bài 6  
Bài 6  
THỊ BẢNG TÍNH  
THỊ BẢNG TÍNH  
ĐỒ  
6.1. Giới thiệu đồ thị  
ồ thị giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ  
hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay đổi dữ liệu  
của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Trong Excel 2007 việc vẽ  
đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như bây giờ. Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau  
phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, chúng  
ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới đồ thị của Excel trong bài học này.  
Đ
Đồ thị là một đối tượng (object) của Excel, đối tượng này chứa các dữ liệu và biểu diễn thành  
hình ảnh với màu sắc và kiểu dáng rất phong phú. Nhìn chung, Excel có 2 loại đồ thị đó là đồ  
thị nằm trong WorkSheet (còn gọi là Embedded chart) và ChartSheet. Để chuyển đổi qua lại  
giữa 2 loại đồ thị này ta làm như sau: Chọn đồ thị Chart Tools Design Location   
Move Chart chọn Object in + Tên Sheet (đồ thị nằm trong Worksheet) hay chọn New  
sheet + Nhập tên ChartSheet vào.  
Hình 6.1. Chọn ChartSheet hay Embedded chart  
6.2. Vẽ đồ thị  
hần này trình bày các bước vẽ đồ thị từ một bảng số liệu cho trước và một số tùy chọn  
của đồ thị. Kết quả nghiên cứu về sự thõa mãn của các nhóm khách hàng phân theo độ  
P
tuổi được cho như hình bên dưới, nếu chúng ta dùng kết quả này để báo cáo cũng không có  
vấn đề gì, tuy nhiên báo cáo sẽ sinh động và thuyết phục hơn nếu chúng ta biến các con số  
này thành đồ thị để được nhìn thấy một cách trực quan hơn.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 6.2. Bảng số liệu nghiên cưu  
Hãy làm theo các bước sau để vẽ đồ thị:  
B1. Chọn vùng dữ liệu A3:D9, chọn luôn các nhãn của các cột.  
B2. Chọn kiểu đồ thị từ Ribbon Insert Charts. Môi nhom đô thi bao gôm nhiêu kiêu  
khác nhau, ví dụ chúng ta chọn nhóm Column Clustered Column.  
Hình 6.3. Chọn kiểu đồ thị  
B3. Xong bươc 2 là chúng ta đã có ngay một đồ thị dạng cột như  
hình trên, tuy nhiên chung ta co thê đôi cac bô tri cua cac thanh  
phân trên đô thi . Chọn đồ thị Chart Tools Design   
Chart Layout Chọn cách bố trí thích hợp. Ví dụ ta chọn kiểu  
Layout 3 trong Chart Layout.  
Đê tham chiêu tưa đê  
đô thi đên ô , ta chon  
tưa đê gõ dấu =  
nhâp chuôt chon ô  
tham chiêu.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 6.4. Lưa chọn layout  
B4. Đao các chuỗi số liệu từ dòng thành côt và ngược lại: Chart Tools Design Data   
Switch Row/Column. Chúng ta thực hiện lệnh này khi các đồ thị ở bươc trên chưa hiên thi  
đung như mong muôn . Ví dụ chúng ta muốn nhóm các nhóm tuổi lại để dê so sanh giưa các  
tháng với nhau.  
Hình 6.5. Đao dong/ côt  
B5. Nêu thây kiêu đô thi trên không đep, chúng ta có thể đổi sang kiểu khác bằng cách: Chart  
Tools Design Type Change Chart Type, hôp thoai Insert Chart hiên thi liêt kê toan  
bô cac kiêu đô thi hiên co cua Excel tha hô cho ban lưa chon.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 6.6. Hôp thoai Insert Chart va chon kiêu đô thi khac  
B6. Ngoài ra, nêu ban thây tông mau cua đô thi chưa đep thi vao chon Chart Tools Design  
Chart Styles chọn More ( ).  
Hình 6.7. Chọn Chart Style  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
6.3. Các thao tác trên đồ thị  
6.3.1. Nhân biêt cac thanh phân trên đô thi  
Các thành phần thông dụng  
1. Chart Title  
2. Chart Area  
3. Plot Area  
4. Data Label  
5. Legend  
7. Horizontal Axis  
8. Data Table  
9. Horizontal Axis Title  
10. Vertical Gridlines  
11. Vertical Axis  
6. Horizontal Gridlines  
12. Vertical Axis Title  
Hình 3.8. Các thành phần trên đồ thị  
Chart area: Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phân khac trong đô thi .  
Plot area: Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị  
Chart title: Tiêu đê chinh cua đô thi.  
Horizontal axis title: Tiêu đê truc hoanh cua đô thi , xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên  
trục hoành.  
Vertical axis title: Tiêu đê truc tung cua đô thi , xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục  
tung.  
Legend: Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuôi  
sô liêu nao.  
Data label: Biêu diên cac sô liêu cu thê kèm theo trên đô thi  
Data table: Thay vi dung “Data label” ta co thê dung “Data table” ngay bên dươi hinh ve ,  
là bảng số liệu để vẽ đồ thị.  
Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị.  
Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị.  
Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.  
Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Môt sô thanh phân chi co trong đô thi 3-D  
Back Wall  
Column Depth  
Floor  
Floor  
Hình 6.9. Đồ thị 3-D, các thành phần bổ sung  
Back wall: Màu/ hình hền phía sau đồ thị  
Side wall: Màu/ hình nền ở các cạnh bên của đồ thị  
Floor: Màu/ hình nền bên dưới đồ thị  
Column depth: Độ sâu của các thành phần biểu diễn chuỗi số liệu dưới dạng 3-D.  
6.3.2. Các thao tác với đồ thị  
Chọn thành phần trên đồ thị  
Cách dễ nhất là dùng chuột nhấp lên thành phần cần chọn, thành phần được chọn sẽ có 4  
hoặc 8 nút xuất hiện bao quanh.  
Khi đồ thị đã được chọn, chúng ta có thể dùng các phím mũi tên     để di chuyển  
đến các thành phần trong đồ thị.  
Ngoài ra, bạn có thể chọn các thành phần tại Chart Tools Format Current  
Selection  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 6.10. Chọn thành phần trên đồ thị  
Di chuyển đồ thị  
Có thể dùng tổ hợp  
<Ctrl+X> để chép đồ  
thị vào bộ nhớ , sao  
đo đên vi tri mơi va  
nhân <Ctrl+V> để  
dán đồ thị vào lại.  
 Đồ thị là Embedded Chart , nhâp trai chuôt lên đô thi vung  
Chart Area đê chon đô thi di chuyên , khi đo đâu con tro  
chuôt có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiêu (xem hinh dươi).  
 Giư trai chuôt va di chuyên đô thi đên nơi khac.  
Thay đôi kich thước đồ thị  
 Đồ thị là Embedded Chart, hhâp trai chuôt lên đô thi vung Chart Area đê chon đô thi cân  
thay đôi kich thươc, khi đo xung quanh đô thi xuât hiên 8 nút nắm.  
Di chuyên chuôt vao cac nút này, giư trai chuôt va kéo hướng vô tâm đô thi đê thu nho va  
hương ra ngoai đê phong to.  
Sao chép đồ thị  
 Chọn đồ thị, dùng tổ hợp phím <Ctrl+C> để chép đồ thị vào bộ nhớ , rôi di chuyên đên  
môt ô nao đo trong bang tinh va nhân <Ctrl+V> để dán đồ thị vào.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 6.11. Ký hiệu trỏ chuột khi di chuyển hay phóng to/ thu nho, sao chep đô thi  
Xóa đồ thị  
 Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy  
chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh hiện ra.  
Thêm các thành phần của đồ thị  
 Chọn đồ thị chọn Chart Tools Design Chart Layouts Sử dụng các nhóm lệnh  
tạo các thành phần tương ứng trên đồ thị được thiết kế sẵn như tựa đề, chú thích, các  
nhãn, đường lưới,…  
Sắp xếp và xóa các thành phần của đồ thị  
 Một số thành phần trong đồ thị có thể di chuyển được như tựa đề, chú thích, nhãn. Muốn  
di chuyển thành phần nào trước tiên hãy dùng chuột chọn nó, sau đó nhấp và giữ trái tại  
cạnh của thành phần và kéo đến vị trí mới trong đồ thị.  
Ngoài ra có thể vào Chart Tools Layout chọn từ các danh sách thiết kế sẵn.  
 Để xóa thành phần nào, bạn chỉ cần dùng chuột chọn thành phần đó và nhấn phím Delete.  
Hình 6.12. Các thành phần trên đồ thị  
In đồ thị  
In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in  
để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.  
Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in,  
khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn.  
6.3.3. Hiệu chỉnh và định dạng đồ thị  
Chọn Chart Area,  
iệc hiệu chỉnh và định dạng các thành phần trên đồ thị ta có  
định dạng Font chữ  
Vthể dùng Ribbon hay dùng các hộp thoại. Cách dễ thực hiện  
sẽ có tác dụng cho  
nhất là nhấp phải chuột lên thành phần cần định dạng và chọn  
tất cả các thành phần  
Format … hay nhấn <Ctrl+1>. Sau đây là minh họa hiệu chỉnh và  
của đồ thị.  
định dạng một số thành phần của đồ thị.  
Hiệu chỉnh Chart Area  
Chúng ta có thể hiệu chỉnh màu sắc, hiệu ứng, đường kẽ, khung, đổ bóng… cho Chart  
Area bằnh cách: chọn Chart Area nhấp phải chuột chọn Format Chart Area…  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 3.13. Định dạng Chart Area  
Ngoài ra bạn có thể vào Ribbon Chart Tools Format nhóm Shape Styles có cung  
cấp rất nhiều mẫu định dạng dựng sẵn rất đẹp.  
Ta có thể phục hồi  
tình trạng ban đầu  
Ghi chú:  
cho các thành phần  
o Fill: Nhóm lệnh liên quan đến tô nền cho thành phần  
của đồ thị đã được  
đang chọn  
định dạng bằng cách  
o Border Color: Nhóm lệnh liên quan đến kẻ khung và  
chọn thành phần   
màu sắc của thành phần đang chọn  
o Border Styles: Các kiểu đường két kẻ khung của  
Nhấp phải chuột   
Reset to Match Style  
thành phần đang chọn.  
o Shadow: Liên quan đến việc đổ bóng cho thành phần  
đang chọn  
o 3-D Format: Tạo hiệu ứng 3-D cho thành phần đang chọn.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 3.14. Định dạng bằng Ribbon  
Hiệu chỉnh Flot Area  
 Chọn Plot Area Chart Tools Format Shape Styles chọn kiểu định dạng  
Phóng to/ thu  
nhỏ Plot Area  
Hình 6.15. Định dạng Plot Area  
 Muốn phóng to/ thu nhỏ Plot Area Nhấp chuột trái vào các nút bao quan Plot Area và  
kéo hướng vô Plot Area để thu nhỏ và hướng ra ngoài Plot Area để phóng to.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hiệu chỉnh tiêu đề đồ thị, chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung,…  
Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà E xcel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu  
đồ thị đó.  
 Để thêm tiêu đề chính cho đồ thị vào: Chart Tools Layout Labels Chart Title   
lựa chọn kiểu từ danh sách  
 Để thêm tiêu đề cho trục hoành (hay trục tung) vào Chart Tools Layout Labels   
Axis Titles lựa chọn kiểu từ danh sách  
 Để thêm chú thích vào Chart Tools Layout Labels Legend lựa chọn kiểu từ  
danh sách  
 Để thêm nhãn dữ liệu vào Chart Tools Layout Labels Data Labels lựa chọn  
kiểu từ danh sách  
 Để thêm bảng dữ liệu vào Chart Tools Layout Labels Data Table lựa chọn  
kiểu từ danh sách.  
Ngoài ra chúng ta có thể chèn các Text Box vào đồ thị Chart Tools Layout Insert  
Text Box.  
Nhấp phải chuột  
lên đồ thị và chọn  
Select Data  
Chuỗi số liệu  
và chú thích  
Chú thích  
trục hoành  
Hình 6.16. Hiệu chỉnh chú thích cho đồ thị từ hộp thoại Data Source  
Hiệu chỉnh đường lưới ngang và dọc  
 Muốn thêm hay bỏ đường lưới trước tiên bạn chọn Plot Area, rồi vào Chart Tools   
Layout Axes Gridlines chọn kiểu phù hợp từ danh sách.  
 Để hiệu chỉnh màu sắc, kiểu của đường lưới nào thì chọn nó và vào Chart Tools   
Format Shape Style chọn kiểu và màu sắc theo nhu cầu.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hiệu chỉnh các trục  
Muốn hiệu chỉnh thông số cho trục trên đồ thị thì bạn hãy chọn trục nhấp phải chuột   
chọn Format Axis… Sau đây là giải thích các thông số trong hộp thoại Format Axis.  
Value Axis  
Category Axis  
Time Scale Axis  
Hình 6.17. Hộp thoại Format Axis tùy theo giá trị của trục mà bạn chọn  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Value Axis  
Hầu hết các đồ thị trình bày giá trị trên trục tung và phân nhóm trên trục hoành. Các bạn nên  
chọn thử để biết rõ hơn công dụng của các tùy chọn.  
Minimum Xác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)  
o Auto Để Excel tự xác định  
o Fixed Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục  
Maximum Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)  
o Auto Để Excel tự xác định  
o Fixed Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục  
Major unit Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.  
o Auto Để Excel tự xác định  
o Fixed Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục  
Minor unit Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.  
o Auto Để Excel tự xác định  
o Fixed Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục  
Values in reverse order Đảo thứ tự sắp xếp các giá trị trên trục  
Logarithmic scale Chuyển các giá trị trên trục sang hệ logarith với cơ số do ta qui định  
tại Base (không thể dùng cho giá trị âm hay bằng 0)  
Display units Chọn đơn vị hiển thị trên trục.  
Show display units label on chart Cho hiển thị các nhãn đơn vị trên đồ thị  
Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.  
o None Không sử dụng  
o Inside Hiển thị phía bên trong trục  
o Outside Hiển thị phía bên ngoài trục  
o Cross Hiển thị cắt ngang trục  
Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.  
Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục  
o None Không sử dụng  
o High Hiển thị phía bên phải trục  
o Low Hiển thị phía bên trái trục  
o Next to Axis Hiển thị kế bên trục (theo mặc định)  
Horizontal axis crosses Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục hoành (Đối  
với đồ thị 3-D đó chính là tùy chọn Floor crosses at)  
o Automatic Do Excel tự xác định.  
o Axis value Xác định giá trị mà các trục sẽ giao nhau  
o Maximum axis value Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục (tung)  
Category Axis  
Interval between tick marks Xác định sự thể hiện các nhóm theo khoảng chia (có bao  
nhiêu nhóm trong một khoảng chia, thường là một nhóm).  
Interval between labels Xác định sự xuất hiện của nhãn theo khoảng chia  
o Automatic Excel tự xác định (thường là 1)  
o Specify interval unit Xác định nhãn sẽ xuất hiện sau bao nhiêu khoảng  
chia trên trục.  
Categories in reverse order Các nhóm thể hiện theo thứ tự ngược lại  
Label distance from axis Xác định khoảng cách của nhãn so với trục  
Axis Type Xác định loại trục sử dụng như Automatic, Text axis hoặc Date axis  
Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.  
Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục  
Vertical axis crosses Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục tung  
o Automatic Do Excel tự xác định.  
o At category number Xác định số nhóm mà tại đó các trục sẽ giao nhau  
o At maximum category Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục  
Position Axis Qui định cách hiển thị của các nhóm và nhãn trên trục (Dùng cho đồ thị  
2-D area, column, và line).  
o On tick marks Hiện ngay ký hiệu phân cách  
o Between tick marks Hiện giữa các ký hiệu phân cách  
Time Scale Axis  
Minimum Xác định giá trị (ngày) nhỏ nhất trên trục (ngày bắt đầu)  
Maximum Xác định giá trị (ngày) lớn nhất trên trục (ngày kết thúc)  
Major unit Xác định khoảng chia chính trên trục (đơn vị là ngày, tháng hay năm)  
Minor unit Xác định khoảng chia phụ trên trục (đơn vị là ngày, tháng hay năm)  
Base Unit Xác định đơn vị tính cho trục  
Dates in reverse order Hiển thị theo thứ tự ngược lại trên trục  
Axis Type Xác định loại trục sử dụng như Automatic, Text axis hoặc Date axis  
Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.  
Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.  
Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục  
Vertical Axis crosses Các lựa chọn qui định cách trục tung giao với trục hoành  
o Between dates Do Excel tự xác định  
o At date Giao nhau tại ngày do bạn nhập vào  
o At maximum date Giao nhau tại ngày lớn nhất (gần đây nhất) trên trục  
Position Axis Qui định cách hiển thị của các nhóm và nhãn trên trục (Dùng cho đồ thị  
2-D area, column, và line).  
o On tick marks Hiện ngay ký hiệu phân cách  
o Between tick marks Hiện giữa các ký hiệu phân cách  
6.3.4. Các thao tác với chuỗi số liệu trong đồ thị  
Xóa bớt một chuỗi số liệu khỏi đồ thị  
 Chọn chuỗi số liệu trên đồ thị (Ví dụ: chọn đường cung)  
Nhấn phím Delete trên bàn phím để xót chuỗi khỏi đồ thị  
Hình 3.18.Minh họa xóa chuỗi đường cung khỏi đồ thị  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Thêm chuỗi mới vào đồ thị  
 Chọn đồ thị cần thêm chuỗi mới vào.  
Chart Tools Design Data Select Data. Hộp thoại Select Data Source xuất hiện.  
Nhấp nút Add, hộp thoại Edit Series xuất hiện  
 Đặt tên cho chuỗi mới tại Series Name (bằng tham chiếu hoặc nhập trực tiếp tên vào từ  
bàn phím) và chọn vùng chứa dữ liệu tại Series Values  
Ngoài ra ta có thể thêm nhanh chuỗi mới vào đồ thị bằng cách chép (Ctrl+C) dữ liệu của  
nó vào bộ nhớ, sau đó chọn đồ thị và dán (Ctrl+V) vào đồ thị.  
Hình 6.19.Minh họa thêm chuỗi dữ liệu của tháng 3/2008 vào đồ thị  
Thay đổi chuỗi số liệu  
Cũng với ví dụ trên nhưng ta muốn chỉ vẽ cho 2 sản phẩm Giày và Dép  
 Chọn đồ thị cần chỉnh sửa  
Chart Tools Design Data Select Data. Hộp thoại Select Data Source xuất hiện.  
 Chọn chuỗi cần chỉnh sửa, nhấp nút Edit, hộp thoại Edit Series xuất hiện  
 Chọn lại vùng dữ liệu mới tại Series Values. Làm tương tự cho các chuỗi số liệu khác.  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Hình 6.20. Minh họa thay đổi chuỗi số liệu  
Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng hàm Series cho đồ thị. Cú pháp như sau:  
= Series(series_name, category_labels, values, order, sizes)  
T rong đó:  
Series_name: (tùy chọn) tham chiếu đến ô chứa tên chuỗi, bạn có thể nhập văn bản  
trực tiếp vào nhớ đặt trong cặp nháy kép.  
Category_labels: (tùy chọn) tham chiếu đến vùng chứa các nhãn cho các nhóm số liệu  
trên trục, nếu bỏ trống Excel tự đánh số các nhóm bắt đầu là số 1. Có thể nhập trực  
tiếp các nhãn vào ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và đặt trong cặp ngoặc móc {}.  
Values: (bắt buộc) tham chiếu đến vùng chứa số liệu của các chuỗi cần vẽ.  
Order: (bắt buộc) Là số nguyên qui định thứ tự vẽ của các chuỗi (nếu đồ thị có nhiều  
hơn 1 chuỗi)  
Sizes: (chỉ dùng cho đồ thị bong bóng – Bubble chart) Tham chiếu đến vùng chứa dữ  
liệu về kích thước của bong bóng trong đồ thị kiểu Bubble (sử dụng trong phân tích  
tài chính). Các giá trị có thể nhập trực tiếp ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và đặt trong  
cặp ngoặc móc {}.  
Hình 6.21. Minh họa hàm Series của chuỗi số liệu tháng 3/2008  
Microsoft Excel 2007  
Bài 6. Đồ thị và vẽ hình  
Thêm đường xu hướng vào đồ thị  
Khi vẽ các đồ thị với dữ liệu theo thời gian chúng ta thường vẽ thêm đường xu hướng để biết  
được xu hướng trong tương lai của tập dữ liệu. Một tập số liệu có thể có nhiều đường xu  
hướng tùy theo cách phân tích của chúng ta. Để thêm đường xu hướng bạn vào:  
Chart Tools Layout Analysis Trendline chọn kiểu đường xu hướng từ  
danh  
sách hay vào More Trendline Options…  
Hình 6.22. Minh họa thêm đường xu hướng vào đồ thị  
doc 17 trang Thùy Anh 19620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Microsoft Excel 2007 - Bài 6: Đồ thị bảng tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_tap_microsoft_excel_2007_bai_6_do_thi_bang_tinh.doc