Bài kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 5 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG  
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5  
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI: 10  
Năm học: 2015 - 2016  
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)  
Đề chính thức  
Đề 1:  
I. Phần Đọc hiểu:  
Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:  
1) Sông núi nước Nam, vua Nam ở  
Rành rành định phận tại sách trời  
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm  
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.  
(Bài: Sông núi nước Nam – Nam Quốc Sơn Hà)  
2) “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.  
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”  
Như nước Đại Việt ta từ trước,  
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.  
Núi, sông bờ cõi đã chia,  
Phong tục Bắc Nam cũng khác.  
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập  
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.  
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau.  
Song hào kiệt đời nào cũng có.”  
(Trích: Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi , Ngữ văn 10, Tập hai)  
1/ Nêu nội dung chính của văn bản (1) và (2)? ( 2đ)  
2/ Giải thích ý nghĩa các từ: yên dân, trừ bạo trong văn bản (2)? ( 1đ)  
3/ Xác định điểm giống nhau trong nội dung khẳng định lời Tuyên ngôn độc lập của  
2 văn bản trên ? ( 1đ)  
4/ Từ 2 văn bản trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) trình bày suy  
nghĩ của em về ý thức bảo vệ Tổ quốc của tuổi trẻ trong giai đoạn hiện nay. ( 2đ)  
II.Phần làm văn (4đ)  
Hãy thuyết minh về một di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) ở địa phương em.  
--------Hết---------  
Họ và tên: .............................................................Lớp:................ SBD:..............  
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG  
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5  
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI: 10  
Năm học: 2015 - 2016  
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)  
Đề chính thức  
Đề 2:  
I. Phần Đọc hiểu:  
Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:  
1) "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa.  
Chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này  
phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng."  
(Trích Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn)  
2) “Ta đây:  
Núi Lam Sơn dấy nghĩa  
Chốn hoang dã nương mình  
Ngẫm thù lớn há đội trời chung  
Căm giặc nước thề không cùng sống  
Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời  
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.  
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh,  
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kỹ.  
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,  
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi  
Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,  
Chính lúc quân thù đang mạnh.”  
(Trích Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi , Ngữ văn 10, Tập hai)  
1/ Hãy so sánh nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn ở Hịch tướng sĩ và Lê Lợi ở Đại cáo  
bình Ngô ? ( 1đ)  
2/Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai đoạn trích trên và nêu hiệu qủa  
sử dụng ( 2đ)  
3/ Xác định những từ ngữ, câu thơ thể hiện nơi xuất thân của Lê Lợi. (1đ)  
4/ Từ 2 văn bản trên,em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) trình bày suy  
nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm của mỗi người trong cuộc sống hiện nay. ( 2đ)  
II.Phần làm văn (4đ)  
Hãy thuyết minh về một di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) ở địa phương em.  
--------Hết---------  
Họ và tên: .............................................................Lớp:................ SBD:..............  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM  
A. Gợi ý trả lời phần Đọc hiểu  
Đề 1  
1/ Ý chính của các văn bản trên :  
- Văn bản (1) : Bài thơ khẳng định chủ quyền lãnh thổ của nước ta và ý chí kiên quyết bảo  
vệ Tổ quốc và nền độc lập dân tộc ; (1đ)  
- Văn bản (2) nêu luận đề chính nghĩa: Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương  
dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ  
bản về văn hóa, lãnh thổ, phong tục tập quán và sự ý thức về sức mạnh dân tộc. (1đ)  
2/ Giải thích ý nghĩa các từ trong văn bản (2) :  
-Yên dân: Là làm cho nhân dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, yên ổn làm ăn để đất  
nước ổn định và phát triển. (0,5đ)  
-Trừ bạo: tiêu diệt những kẻ bạo tàn đã gây ra những đau khổ cho nhân dân. (0,5đ)  
3/ Điểm giống nhau trong nội dung khẳng định lời Tuyên ngôn độc lập của 2 văn bản  
trên : cả 2 văn bản đều đưa ra các tiêu chí làm cơ sở khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc :  
có tên nước, có vua, có biên giới… (1đ)  
4/ Viết đoạn văn ngắn( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về trách nhiệm của công dân đối với  
Tổ quốc. (2đ)  
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :  
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ  
pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;  
-Nội dung: Từ lời khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc ở 2 văn bản, thí sinh bày tỏ suy  
nghĩ của mình:  
+ Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.  
+ Tuổi trẻ phải luôn nêu cao ý thức cảnh giác với kẻ thù dù bất cứ hoàn cảnh nào.  
+ Không ngừng tu dưỡng phẩm chất người Việt Nam mới, tích cực tham gia xây dựng đất  
nước giàu mạnh, có định hướng lý tưởng yêu nước và đoàn kết thì chúng ta sẽ kết nối được sức  
mạnh lớn lao để bảo vệ chủ quyền Tổ quốc.  
+ Bên cạnh đó sẵn sàng chuẩn bị tinh thần tham gia trực tiếp vào công cuộc giữ gìn biển  
đảo quê hương bằng tất cả những gì mình có thể.  
Đề 2  
1/ Nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn ở Hịch tướng sĩ và tâm trạng của Lê Lợi ở Đại cáo bình  
Ngô: Họ đều có chung nỗi lòng của một người yêu nước anh hùng: cùng căm giận trào sôi; cùng  
nuôi chí lớn; cùng một quyết tâm bảo vệ non sông đất nước. (1đ)  
2/ - Cả hai đoạn trích đều sử dụng biện pháp liệt kê (1đ)  
- Hiệu qủa : tăng sức gợi cảm cho đoạn văn (1đ)  
3/ Những từ ngữ, câu thơ thể hiện nơi xuất thân của Lê Lợi. (1đ)  
Núi Lam Sơn dấy nghĩa  
Chốn hoang dã nương mình  
4/ Viết đoạn văn ngắn( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về tinh thần trách nhiệm trong cuộc  
sống hiện nay. (1đ)  
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :  
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ  
pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;  
-Nội dung: Từ nỗi lòng và tâm trạng thể hiện qua 2 văn bản, thí sinh bày tỏ suy nghĩ của  
mình về tinh thần trách nhiệm :  
+ Trách nhiệm là phần việc được giao cho phải bảo đảm hoàn thành, nếu kết quả không tốt  
thì phải gánh chịu phần hậu quả ;  
+ Sống có trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.  
+ Người sống có trách nhiệm được mọi người tôn trọng  
+ Phê phán thói vô trách nhiệm  
+ Bài học nhận thức và hành động  
B. Gợi ý trả lời phần Làm Văn  
CÂU ĐÁP ÁN  
- Yêu cầu về kĩ năng:  
Biết cách làm bài văn thuyết minh một về một di tích lịch sử (hay danh lam  
ĐIỂM  
thắng cảnh. Bài viết có bố cục, kết cấu chặt chẽ; diễn đạt rõ ràng; không mắc 0.5 đ  
LÀM lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; đảm bảo các hình thức kết cấu của văn bản  
VĂN thuyết minh và tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn thuyết minh; ngoài ra có sự kết  
hợp giữa yếu tố biểu cảm và tự sự.  
- Kiến thức :  
Hiểu biết về một di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) Quan sát qua thực  
tế, tranh ảnh, sách báo, để thuyết minh nguồn gốc, quá trình hình thành di tích,  
sự kiện gắn với di tích mang tính lịch sự  
Thuyế minh bằng cảm xúc chân thật  
A. MỞ BÀI  
0,5 đ  
2.5 đ  
Giới thiệu về một di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) địa phương mà  
mình thuyết minh  
B. THÂN BÀI  
- Giới thiệu nguồn gốc, vị trí địa lí, diện tích của về một di tích lịch sử (hay  
danh lam thắng cảnh)  
- Giới thiệu đặc điểm của về một di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) đó:  
+ Quang cảnh từ bên ngoài , bên trong  
+ Kiến trúc của một di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) đó  
- Giới thiệu về nguyên nhân , lịch sử hình thành  
- Gía trị di tích lịch sử địa phương với quê hương, với xã hội  
- Vai trò và tầm qua trọng của di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) đó  
đối với đời sống tinh thàn của người địa phương ớ đó nói riêng và nhân dân cả  
nước nói chung  
C. KẾT BÀI  
0,5 đ  
Suy nghĩ của bản thân về di tích lịch sử (hay danh lam thắng cảnh) địa  
phương. Nêu ý nghĩa giáo dục của di tích trong hiện tại và tương lai.  
* LƯU Ý :  
- Nếu di tích lịch sử là cổ vật thì thuyết minh như kiểu thuyết minh đồ vật  
- Cho điểm tối đa đối với bài viết có sáng tạo và diễn đạt mạch lạc , có sức thuyết  
phục  
- Cho 0 điểm đối với những bài sao chép nguyên bản trên báo chí và các phương  
tiện thông tin đại chúng đã phát hành.  
------------------Hết--------------------  
doc 4 trang Thùy Anh 9300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 5 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_dinh_ki_mon_ngu_van_lop_10_bai_viet_so_5_truong.doc