Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KT – KN trong chương trình Ngữ văn lớp 10.
- Khảo sát bao quát một số nội dung KT – KN trọng tâm của chương trình Ngữ văn lớp 10 với mục
đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Đọc văn:
+ Phú sông Bạch Đằng: Niềm tự hào về truyền thống yêu nước truyền thống đạo lí nhân nghĩa của
dân tộc. Sử dụng lối đối đáp chủ - khách, câu văn tự do, hình ảnh điển cố,…
+ Đại cáo bình Ngô: Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ mà hào
hùng của dân tộc ta. Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng
hòa bình. Nghệ thuật mang đậm chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép,…
+ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà. Ý nghĩa của
việc khắc bia ghi tên tiến sĩ. Sử dụng ngôn ngữ chính luận, kết cấu chặt chẽ.
+ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên: Đặc trưng thể loại truyền kì. Vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử
Văn: dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí,… Niềm tin chính nghĩa luôn thắng gian
tà và lời nhắn nhủ phải đấu tranh đến cùng để tiêu diệt cái ác cái xấu. Cốt truyện kịch tính, chặt chẽ,
logic, miêu tả sinh động, hấp dẫn.
- Làm văn: Văn nghị luận văn học
+ Hoàn thiện các kiến thức về văn nghị luận văn học ở THCS: yêu cầu, phương pháp nghị luận.
+ Vấn đề nghị luận thuộc phạm vi văn học : nghị luận về 1 phương diện thuộc nội dung, nghệ thuật
của tác phẩm; phân tích nhân vật; ý kiến hay nhận định đánh giá về tác phẩm,…
b. Kĩ năng:
- Biết đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung, nghệ
thuật, của tác phẩm văn học.
- Kĩ năng phân tích nhân vật trong truyện.
- Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực ngôn ngữ, sử dụng sáng tạo theo phương thức chuyển nghĩa,
tu từ.
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài), cách
hành văn trong văn nghị luận.
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (phân tích, so sánh) một cách hợp lí trong khi viết bài văn nghị
luận VH.
2. Thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm tại lớp
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức
độ
Chủ
đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cộng
- Nêu nội dung -Tác dụng của
của đoạn thơ . biện pháp nghệ
- Nhận biết biện thuật.
pháp nghệ thuật. - Giá trị của
-Xác định câu đoạn văn.
thơ thể hiện kết
I. Đọc
hiểu
quả của cuộc
đấu tranh bảo vệ
dt.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
3,0
30 %
2
2,0
20 %
6
5,0
50 %
- Vận dụng kiến
thức và kĩ năng
để viết bài văn
nghị luận
- Liên hệ bản
II. Tạo
lập văn
bản
thân.
1
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
5,0
50 %
7
5,0
50 %
1
3
2
Tổng
3,0
30 %
2,0
20 %
5,0
50 %
10,0
100 %
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
I. Đọc – hiểu: (5đ)
Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:
“Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Dường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.”
(Phần 1 của Đại cáo bình Ngô- Nguyễn Trãi )
Câu 1: Nêu nội dung của đoạn văn (1đ)
Câu 2: Chỉ ra những câu văn thể hiện kết quả của cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền, độc lập của dân
tộc? (1đ)
Câu 3: a.Xác định những câu văn có sử dụng nghệ thuật so sánh? (1đ)
b. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? (1đ)
Câu 4 : Vì sao đoạn văn có ý nghĩa như một lời tuyên ngôn độc lập? (1đ)
II. Tạo lập văn bản: (5đ) Cảm nhận về nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên. Từ đó, nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ đất nước trong thời
điểm hiện nay?
...................................................HẾT...........................................
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM :
Phần
Hướng dẫn chấm
Biểu điểm
Câu 1: (1,0 điểm)
Mức tối đa:
1,0 điểm
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- Tư tưởng nhân nghĩa
- Chân lí về sự độc lập của dt
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Chỉ nêu được một trong hai ý
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 2: (1 điểm)
Mức tối đa:
1 điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Mức chưa tối đa:
0,5 điểm
0,0 điểm
Đọc Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
hiểu Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 3 (2điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: : HS trả lời được các ý sau:
2 điểm
*Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Dường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
*Tác dụng : thể hiện niềm tự hào của dt – Sự sánh ngang về bề dày lịch
sử của dt với giặc ngoại xâm.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
1 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 4 (1,0 điểm)
Mức tối đa:
1,0 điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
Tư tưởng nhân nghĩa và sự tồn tại độc lập của dt như một chân lí khách
quan, hiển nhiên, vốn có và lâu đời.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 9: Không trả lời
1. Kĩ năng: Câu hỏi này yêu cầu HS:
- Vận dụng các kiến thức về văn nghị luận để tạo lập văn bản (kết hợp được các thao tác
phân tích,bình luận,chứng minh... trong bài nghị luận).
- Văn viết có cảm xúc, kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, trình bày sạch
đẹp, rõ ràng.
2. Kiến thức: HS có thể linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần thể hiện
được các ý sau:
MB: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.
TB: *Nhân vật Ngô Tử Văn
Tạo
lập văn
bản
- Là người cương trực, khảng khái, thấy sự tà gian không chịu được.
- Là người dũng cảm, dám đương đầu với cái ác, cái xấu.
- Luôn kiên định trên con đường đấu tranh chống lại gian tà để bảo vệ dt.
*Suy nghĩ của mình về vấn đề bảo vệ đất nước trong thời điểm hiện nay:
-Tình hình đất nước hiện nay .
- Trách nhiệm của mọi người.
- Trách nhiệm của bản thân: nêu những việc làm góp phần xây dựng đất nước.
KB:
- Nhấn mạnh lại vẻ đẹp của NTV.
- Khẳng định yêu nước là truyền thống quý báo ngàn đời của dt hãy gìn giữ và phát huy
sức mạnh của nó .
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Mức độ đánh giá
Nội
dung
đánh
giá
Giỏi
( 5,0- 4,5)
Khá
Trung bình
(2,5 – 2,0)
Yếu
Kém
(0,5 – 0,0)
(4,0 – 3,0)
(1,5 – 1,0)
- Biết cách làm - Cơ bản biết - Cơ bản biết - Chưa biết làm - Sai đề,
Kĩ
năng
bài văn nghị làm bài văn nghị làm bài văn nghị bài văn nghị không
xác
luận.
luận.
luận.
luận.
định
được
- Vận dụng hợp - Vận dụng khá - Biết vân dụng
lí các thao tác hợp lí các thao các thao tác nghị
nghị luận trong tác nghị luận luận trong bài
bài văn nghị trong bài văn văn nghị luận.
kiểu bài nghị
luận.
luận.
nghị luận.
- Bố cụ rõ ràng; - Bố cụ rõ ràng; - Bố cục tương
Văn viết có cảm Văn viết chưa đối rõ ràng.
xúc.
thật sự có cảm - Văn viết chưa
xúc. có cảm xúc.
- Liên kết chặt - Liên kết chặt - Liên kết chưa - Mắc nhiều lỗi - Hành văn
chẽ; Không chẽ; Còn mắc chặt chẽ; Còn chính tả, dùng lủng củng, rời
mắc lỗi chính một số lỗi chính mắc nhiều lỗi từ, đặt câu, diễn rạc; Mắc quá
tả, dùng từ, đặt tả, dùng từ, đặt chính tả, dùng đạt. nhiều lỗi
câu. câu. từ, đặt câu.
chính tả, dùng
từ, đặt câu.
-
Giới thiệu - Giới thiệu - Giới thiệu - Chưa giới - Chưa giới
được vấn đề được vấn đề được vấn đề. thiệu được vấn thiệu được
hay, hấp dẫn. hay, hấp dẫn. đề. vấn đề.
- Nghị luận hợp - Nghị luận - Cơ bản nghị - Nghị luận sơ - Không nghị
lí, có cảm xúc. tương đối hợp lí, luận được nhưng sài, nghèo ý, luận
được,
chưa thực sự có còn sơ sài.
cảm xúc.
chưa biết cách chưa
hình
kết hợp các thao thành bố cục
tác nghị luận bài viết.
trong bài viết.
Kiến
thức
- Kết thúc vấn - Kết thúc vấn - Kết thúc được - Kết thúc được
đề để lại được đề chưa để lại vấn đề nhưng vấn đề nhưng
dư âm.
được dư âm.
chưa đầy đủ.
chưa đầy đủ.
- Từ vấn đề, - Từ vấn đề, có
liên hệ tốt tới liên hệ tới bản
bản thân trong thân trong mối
mối quan hệ dt. quan hệ dt
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_6_nam_hoc_2015.doc

