Bài giảng Toán rời rạc - Chương 1: Phương pháp đếm - Phạm Thị Thuận

TOÁN RỜI RẠC  
Giảng viên: Ths. Phạm Thị Thuận  
LOGO  
NỘI DUNG  
PHẦN 1: ĐẠI SỐ LOGIC  
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP ĐẾM  
CHƯƠNG 2: LOGIC MỆNH ĐỀ  
CHƯƠNG 3: ĐẠI SỐ BOOLE  
CHƯƠNG 4: SUY DIỄN VÀ CHỨNG MINH  
PHẦN 2: LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ  
CHƯƠNG 1: ĐỒ THỊ HỮU HẠN  
CHƯƠNG 2: BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ TRÊN MÁY TÍNH  
CHƯƠNG 3: CÂY  
Thời lượng môn học  
❖ Môn học 6 trình  
❖ Số bài kiểm tra 6 bài  
❖ được phép nghỉ 2 buổi  
Tài liệu tham khảo  
Giá o trì nh Toá n rời rạc, Trường đại học Kinh Doanh &  
Cô ng Nghệ, tá c giả TS. Hoàng Xuâ n Thảo  
KHÁI NIỆM TOÁN RỜI RẠC  
❖ Các bạn đã học môn toán nào?  
❖Toá n rời rạc nó i tổng quá t là nghiên cưú về mọi  
châ n lý đúng tuyệt đối, về mọi khá i niệm (như  
hì nh ảnh, â m thanh…) được định nghĩa một  
cá ch đúng đắn.  
Khái niệm: TRR là nghiên cứu các đối tượng  
không liên tục (rời rạc), toán học dành cho tin học  
Toán học nghiên cứu lĩnh vực gì?  
Lý thuyết tổ hợp  
Lý thuyết đồ thị  
Tập hợp  
Ứng dụng trong toán rời rac  
Hàm: biểu diễn các  
Logic và suy luận  
toá n học sẽ nghiên  
cứu về cá c luật, cá c  
phé p biến đổi, cá c  
suy luận, logic, logic  
mờ, ứng dụng nhiều  
trong mô n trí tuệ nhâ n  
tạo.  
Đồ thị nghiên cứu về  
mô hì nh đồ thị, biểu  
diễn đồ thị. Ứng dụng  
trong thiết lập sơ đồ  
mạng  
phép biến đổi ánh xạ  
phần tử này sang  
phần tử kia. ứng dụng  
trong phân tích độ  
phức tạp thuật toán  
Toán rời rạc  
học về  
Quan hệ: nghiên cứu  
mô hình quan hệ,  
biểu diễn các quan hệ  
của phần tử trong tập  
hợp, ứng dụng trong  
mô n csdl  
Số nguyên: nghiên  
cứu tí nh chia hết,  
UCLN, BCNN, số học  
đồng dư. Ứng dụng  
trong mật mã , như  
cá c hàm băm  
Đại số Boole nghiên  
cứu cá c phé p toá n và  
quy tắc trên tập (0,1).  
Ứng dụng trong mạch  
logic, mạch cộng  
trong CPU  
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP ĐẾM:  
A. TẬP  
I. Khá i niệm  
Tập hợp là một khá i niệm khô ng định nghĩa mà chỉ có  
thể mô tả, một tập hợp được xá c định khi đưa ra  
một qui tắc, qui luật để phâ n biệt đối tượng hoặc  
phần tử thuộc nó hay khô ng  
Ví dụ: cá c số nguyên dương tạo thành tập số tự nhiên  
2
N, thì số 2 là một phần tử của tập N, cò n khô ng  
phải phần tử của tập hợp  
- Dùng cá c chữ cá i nhỏ a, b, x, y.... Để chỉ phần tử  
- Dùng cá c chữ cá i lớn A, B, X, Y,.. Để chỉ cá c Tập  
II. Quan hệ giữa phần tử với tập và giữa các tập  
với nhau  
1. Nhận biết các phần tử của tập hợp  
- x gọi là phần tử thuộc A thì ta viết x A hoặc A →  
x và đọc “ A chứa x”  
- x là phần tử khô ng thuộc A thì ta viết x A hoặc  
A x và đọc A khô ng chứa x  
2. Tập con  
Tập A được gọi là tập con của tập hợp X, nếu mọi  
phần tử của A đều là phần tử của X. ký hiệu là  
AX  
(AX  xA → x X)  
Đọc “ X bao hàm A” hoặc A là tập con của X  
→ số phần tử trong một tập, cò n gọi là bản số hay  
bậc luống của tập đó  
3. Tập hợp bằng nhau  
Tập A được gọi là bằng tập B, nếu mọi phần tử của A là phần tử  
của B và ngược lại mọi phần tử của B đều là phần tử của A  
A=B xA xB  
*) Chú ý : số phần tử trong một tập hợp còn gọi là bản số hoặc bậc  
luống  
4. Lực lượng  
Lực lượng của tập A là số phần tử trong A. Kí hiệu |A| hoặc N(A)  
Ví dụ: T={a, b, c}  
cho tập S là tập tất cả các hoán vị của tập  
suy ra N(T)=3  
5. Tập các tập con  
Cho A là một tập hợp, tập các tập con của A bao  
gồm cả tập rỗng và A, ký hiệu p(A), trong tập  
này mỗi phần tử là một tập con của A  
Ví dụ: A={2,4,6}  
P(A)={{2},{4},{6},{2,4},{4.6},{2,4,6},{}}  
III. Cách xác định một tập hợp  
1. Liệt kê ra tất cả các phần tử của tập  
Nếu mọi phần tử x1, x2, .., xn đều thuộc A thì ta viết  
A={x1, x2,...,xn}  
2. Chỉ rõ tính chất đặc trưng của mọi phần tử thuộc  
tập  
Nếu tập A chứa các phần tử x có tính chất P thì ta viết  
A={x/P}  
3. Cá c tập vũ trụ thường dùng  
R={tập số thực}  
Z={tập số nguyên}  
Z + ={tập cá c số nguyên khô ng â m}  
N={ tập cá c số tự nhiên}  
IV. Các phép toán về tập hợp  
1. phép hợp (phép cộng)  
Hợp của hai tập hợp A và B là một tập hợp bao gồm các  
phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp đã cho. Ký  
hiệu là A B  
(x A B (xA ν x B)  
Ký hiệu  
A
B
- Tổng quát: hợp của n tập A1, A2, …, An  
là tập các phần tử thuộc ít nhất một tập  
IV. Các phép toán về tập hợp  
2. phé p giao.  
Giao của hai tập hợp A và B là một tập hợp bao gồm các  
phần tử thuộc cả hai tập hợp đã cho. Ký hiệu A B  
(x A B (xA
٨
 x B)  
Kí hiệu:  
B
A
- Tổng quát: Giao của n tập A1, A2, …, An  
Là tập các phần tử chung thuộc tất cả n tập  
3. Phép hiệu:  
Cho A và B là 2 tập hợp hiệu của A và B kí hiệu  
A\B là các phần tử thuộc A mà không thuộc B  
A\B={x|x A xB}  
Kí hiệu:  
A
B
- Tượng tự viết trường hợp B\A  
4. Hiệu đối xứng:  
Hiệu đối xứng của 2 tập A và B là 1 tập hợp . kÍ  
hiệu AB  
A B={x|xA\B V x B\A}  
A
B
5. Phần bù.  
Cho A là tập con thực sự của X, phần bù của tập  
A trong X, ký hiệu Ā =X\A. gồm các phần tử  
thuộc X mà không thuộc A  
Ā={x X và x A}  
Kí hiệu  
X
A
6. Tích đề các.  
Tích đề các của hai tập hợp A và B là một tập hợp bao  
gồm các phần tử có dạng (a, b) trong đó a thuộc A,  
b thuộc B.  
ký hiệu A x B ={(a,b) | aA b B}  
7. Tập rỗng  
Tập không có phần tử nào gọi là tập rỗng. Kí hiệu  
- Tập rỗng có hai tính chất:  
+ Tập rỗng là tập duy nhất  
+ Tập rỗng được xem là tập con của bất kỳ tập nào,  
kể cả nó.  
Ví dụ: A={tập các nghiệm thực của phương trình x2 +1=0  
A=  
Tính chất tập rỗng  
a.A = A  
b.A =   
c.A A =   
d
.
A
A
=
X  
V. Tính chất của các phép toán về tập  
hợp  
1. Tính chất giao hoán  
a. A B= B A  
b. A B = B A  
2. Tính kết hợp  
a. A (B C)=(A B) C  
b. A (B C) = (AB) C  
3. Tính chất phân phối  
a. A (B C) = (A B) (A C)  
b. A (B C)= (AB) (AC)  
4. Luật đối ngẫu De Uocgan  
a. A\ (B C)=(A\B) (A\C)  
b. A\ (B C)=(A\B)(A\C)  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 49 trang Thùy Anh 19820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán rời rạc - Chương 1: Phương pháp đếm - Phạm Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_roi_rac_chuong_1_phuong_phap_dem_pham_thi_thu.ppt