Bài giảng Quản trị tài sản trí tuệ và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ - Bài 6: Quản trị bí mật kinh doanh - Vũ Bích Ngọc

Tình huống  
Trước đây A từng làm việc cho 1 tiệm phở nên có biết một  
số công thức riêng của cửa hàng đó.  
Sau 10 năm làm việc ở đó, A xin nghỉ và về mở một tiệm  
phở riêng.  
A có sử dụng vài công thức mà mình biết ở tiệm phở cũ  
nhưng cũng sử dụng cả những công thức mới của riêng  
mình.  
Về sau, chủ tiệm phở cũ biết A sử dụng công thức của họ  
nên bắt A đóng cửa hàng, còn dọa thuê người đến phá  
nếu không đóng.  
A muốn hỏi rằng: Tiệm phở của A có phải đóng cửa vì lý  
do trên không?  
1/25/21  
• Công thức bí mật của  
“11 loại thảo mộc và gia  
vị“ nằm trong một két sắt  
an toàn.  
1940  
Công thức  
bí mật của  
Gà rán  
• Rất ít người biết điều đó  
và họ có nghĩa vụ bảo  
mật theo hợp đồng.  
• Các thành phần được  
trộn bởi hai công ty khác  
nhau ở hai địa điểm khác  
nhau và sau đó kết hợp  
ở nơi khác ở một địa  
điểm thứ ba, riêng biệt.  
Để trộn công thức cuối  
cùng, một hệ thống xử lý  
bằng máy tính được sử  
dụng để trộn các hỗn  
hợp lại với nhau và đảm  
bảo rằng không có ai  
ngoài KFC có công thức  
hoàn chỉnh  
Kentucky  
1/25/21  
CCoommppiillaattiioonn  
KKFFCCRReecciippee  
Coca-Cola Formula  
Coca-Cola Formula  
GGoooogglleePPaaggeeRRaannkk--  
PPrrooggrraamm  
Listerine Formula  
MMeetthhoodd  
4
Các đối tượng được coi là BM KD  
Các thuật toán, QT  
được thực hiện trong  
Quy trình, kỹ thuật và  
bí quyết KT trong SX  
Bộ sưu tập dữ liệu (DS  
khách hàng…)  
Kiểu dáng, hình vẽ, kế  
hoạch và bản đồ  
chương trình máy tính  
và bản thân CT máy  
tính  
Chiến lược KD, kế  
hoạch KD, kế hoạch  
xuất khẩu, KH tiếp thị  
Công thức để SX sản  
phẩm  
Thông tin tài chính  
HS cá nhân  
Thông tin về hoạt động  
nghiên cứu và triển  
khai…  
Tài liệu hướng dẫn  
Nguyên liệu  
1/25/21  
Khái niệm  
• Bí mật kinh doanh là thông tin  
thu được từ hoạt động đầu tư  
tài chính, trí tuệ, chưa được  
bộc lộ và có khả năng sử dụng  
trong kinh doanh.  
1/25/21  
K2Đ1LSHTT2019  
Quyền sở  
hữu công  
nghiệp đối  
với bí mật  
kinh  
có được một cách hợp pháp bí mật  
kinh doanh và thực hiện việc bảo  
mật bí mật kinh doanh đó (Đ6, luật  
SHTT)  
đầu tư tài chính, trí tuệ hay bất kỳ  
cách thức hợp pháp nào để tìm ra,  
tạo ra hoặc đạt được thông tin và  
bảo mật thông tin tạo thành bí mật  
kinh doanh đó mà không cần thực  
hiện thủ tục đăng ký (K4, Điều 6,  
103/2006/NĐ-CP)  
doanh  
được xác  
lập trên cơ  
sở  
1/25/21  
1. Không phải là hiểu  
biết thông thường và  
không dễ dàng có  
được;  
Bí mật  
kinh doanh  
được bảo  
hộ nếu đáp  
ứng các  
2. Khi được sử dụng trong  
kinh doanh sẽ tạo cho  
người nắm giữ bí mật kinh  
doanh lợi thế so với người  
không nắm giữ hoặc  
không sử dụng bí mật kinh  
doanh đó;  
điều kiện  
sau đây:  
3. Được chủ sở hữu bảo  
mật bằng các biện pháp  
cần thiết để bí mật kinh  
doanh đó không bị bộc lộ  
và không dễ dàng tiếp cận  
được.  
1/25/21  
Điều 84 luật SHTT  
Đối với bí mật  
kinh doanh,  
đối tượng  
được bảo hộ  
được xác định  
trên cơ sở  
Căn cứ xác  
định đối  
tượng  
được bảo  
hộ  
các tài  
thuyết  
liệu thể minh, mô  
hiện nội  
dung,  
bản chất  
của bí  
mật kinh  
doanh và  
tả về  
biện  
pháp  
bảo mật  
tương  
ứng.  
1/25/21  
K5, Đ6, 105/2006/NĐ-CP  
Các thông tin bí mật sau đây không được  
bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:  
Đối tượng  
không  
1. Bí mật về nhân thân;  
được bảo  
hộ với  
2. Bí mật về quản lý nhà nước;  
3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;  
danh  
nghĩa bí  
mật kinh  
doanh  
4. Thông tin bí mật khác không liên quan  
đến kinh doanh.  
1/25/21  
•
Điều 85, luật SHTT  
là tổ chức, cá nhân  
Chủ sở  
hữu bí  
mật kinh  
doanh  
có được bí mật kinh  
doanh một cách hợp  
pháp  
và thực hiện việc bảo  
mật bí mật kinh doanh  
đó.  
1/25/21  
K3, Đ121, Luật SHTT  
• Doanh nghiệp A có sản xuất ra  
sản phẩm X. Biết rằng, sản phẩm  
X được xây dựng dựa vào quy  
trình công nghệ và công thức từ  
nhiều sáng chế khác nhau đã  
được bảo hộ. Hỏi rằng, DNA có  
thể bảo hộ quy trình tạo ra SP  
này dưới dạng BMKD hay  
Câu hỏi  
không? Vì sao? Nếu ko thì làm  
sao để DN này có thể đăng kí bảo  
hộ được?  
• Trả lời dựa vào Pháp luật về SHTT  
của Việt Nam  
1/25/21  
1/25/21  
• Bí mật kinh doanh mà bên  
làm thuê, bên thực hiện  
nhiệm vụ được giao có được  
trong khi thực hiện công việc  
được thuê hoặc được giao  
à thuộc quyền sở hữu của  
bên thuê hoặc bên giao việc,  
trừ trường hợp các bên có  
thoả thuận khác.  
Chủ sở  
hữu bí mật  
kinh doanh  
K3, Đ121, Luật SHTT  
Chủ sở hữu bí mật  
kinh doanh,  
Người  
kiểm soát  
hợp pháp  
bí mật kinh  
doanh bao  
gồm  
người được chuyển  
giao hợp pháp quyền  
sử dụng bí mật kinh  
doanh,  
người quản lý bí mật  
kinh doanh.  
• K2, Đ127, Luật SHTT  
1/25/21  
• được xác định  
theo phạm vi  
bảo hộ bí mật  
kinh doanh,  
gồm tập hợp  
các thông t
• tạo thành bí mật  
kinh doanh,  
Phạm vi quyền đối  
với bí mật kinh  
doanh  
• được sắp xếp theo  
một trật tự chính xác  
và đầy đủ đến mức có  
thể khai thác được  
.
• K4, Điều 16, 103/2006/NĐ-CP  
1/25/21  
a) Áp dụng bí mật kinh  
doanh để sản xuất sản  
phẩm, cung ứng dịch vụ,  
thương mại hàng hoá;  
Sử dụng  
bí mật  
kinh  
doanh là  
việc thực  
hiện các  
hành vi  
sau đây  
b) Bán, quảng cáo để  
bán, tàng trữ để bán,  
nhập khẩu sản phẩm  
được sản xuất do áp  
dụng bí mật kinh doanh.  
1/25/21  
• K4, Đ124, luật SHTT  
a) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi  
không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh  
doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp  
pháp;  
Chủ sở hữu bí mật  
kinh doanh không  
có quyền cấm  
người khác thực  
hiện các hành vi sau  
đây:  
b) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng  
c) Sử dụng dữ liệu bí mật không  
nhằm mục đích thương mại;  
d) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo  
ra một cách độc lập;  
đ) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân  
tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp  
với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả  
thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người  
bán hàng.  
1/25/21  
• K3, Đ125, luật SHTT  
Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh  
a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách  
chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí  
mật kinh doanh đó;  
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không  
được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;  
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc,  
ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật  
nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;.  
• Đ127, Luật SHTT  
1/25/21  
Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh  
d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người  
nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản  
phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có  
thẩm quyền;  
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ  
phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên  
quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và  
d khoản này;  
e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của  
Luật này.  
1/25/21  
• Đ127, Luật SHTT  
các tài liệu, hiện vật, thông  
tin về căn cứ phát sinh  
quyền, xác lập quyền  
Chứng cứ  
chứng  
minh chủ  
thể quyền  
Cụ thể đối với bí mật kinh  
doanh: bản mô tả nội  
dung, hình thức lưu giữ,  
cách thức bảo vệ và  
phương thức có được bí  
mật kinh doanh;  
1/25/21  
K3b, Đ24, 105/2006/NĐ-CP  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang Thùy Anh 12400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị tài sản trí tuệ và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ - Bài 6: Quản trị bí mật kinh doanh - Vũ Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_tai_san_tri_tue_va_chuyen_giao_cong_nghe.pdf