Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 12: Băng xích tải
Băng tải xí ch
Cô ng suất động cơ :
Trong đó:
1,2N
[Kw]
Ndc
1,2 - hệ số chú ý đến trở lực phụ khi mở má y
- hệ số tá c dụng hữu í ch. = 0,6 0,85.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-31
Băng tải xí ch
11-34
1
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-35
Băng tải xí ch đứng
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-37
VẬN CH
2
Gàu nâ ng
Máy vận chuyển
gàu nâ ng
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-39
ỂN - TIẾP LIỆU
Gàu nâ ng
Ứng dụng:
Vận chuyển vật liệu theo phương thẳng đứng
Trong nhà máy nghiền clinker dùng vận chuyển xi măng
thô từ máy nghiền đến máy phân loại hạt.
Trong nhà máy sản xuất gạch dùng vận chuyển gạch
mộc qua hệ thống sấy đứng.
Cấu tạo:
Khung đỡ.
Xích hay băng tải mang gầu/bàn đỡ.
Hệ thống ống bảo vệ.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-41
ẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-42
3
Sơ đồ cấu tạo
CHUYỂN - TIẾP LIỆU
Gầu nâng nhỏ tại công trường
THIẾT
N
6
4
Vít xoắn
Máy vận chuyển
tiếp liệu vít xoắn
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-47
T
Sơ đồ cấu tạo Vít xoắn
(screw conveyor)
Vít xoắn (screw conveyor)
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-50
5
Thiết bị tiếp liệu
Thiết bị tiếp liệu
Định lượng vật liệu trước khi đưa vào một thiết bị gia công
Việc lựa chọn phương pháp tiếp liệu thích hợp có liên
quan chặt chẽ đến phương pháp gia công nguyên liệu
(khô hay ướt), kích thước vật liệu, độ chính xác yêu
cầu...
xử lý:
Nghiền phối liệu hay sản phẩm
Khuấy trộn nguyên liệu...
Định lượng nhiên liệu đốt (than đốt lò quay)
Các phương pháp tiếp liệu chính:
Trong các nhà máy sản xuất VLXD thường sử dụng phổ
biến phương pháp tiếp liệu theo thể tích.
Tiếp liệu theo khối lượng dùng phương pháp cân trực tiếp trên băng
tải
Tiếp liệu theo thể tích
Phương pháp tiếp liệu theo thể tích tuy không chính xác
hoàn toàn, nhưng thiết bị có cấu tạo đơn giản. Vì vậy,
nó được sử dụng rộng rãi đến mức sai số giữa các cấu
tử cho phép 11,5 %.
Máy tiếp liệu vít xoắn
Máy tiếp liệu hòm
Máy tiếp liệu đĩa
Máy tiếp liệu băng
Máy tiếp liệu máng lắc
Máy tiếp liệu trống quay
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-51
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-52
Máy tiếp liệu vít
Trong cô ng nghiệp VLXD má y tiếp liệu ví t được sử dụng rộng
rã i. Nó có tá c dụng vừa tiếp liệu, vừa trộn, vừa vận chuyển.
3
4
2
1
9
6
S
8
5
7
Sơ đồ nguyên lý máy tiếp liệu vít
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-53
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-54
6
Tiếp liệu vít xoắn
9
8
7
A: Hệ thống vít (dạng lò xo
xoắn đinh ốc)
B: Chỗ gá lắp, nối
C: Giá treo, đỡ
3
2
4
5
6
3
1
D: Phần đáy máng
E: Máng, vỏ bao phủ bên ngoài
F: Vành đỡ
H: Chân đỡ
G: Chân và ống tháo liệu
Máy tiếp liệu dạng vít xoắn và Các loại vít xoắn
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-55
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-56
11-57
11-58
7
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-59
11-60
Máy gồm có máng hay ống kim loại (1). Trục quay (2) xuyên qua ống
kim loại (1) và tựa trên 2 ổ trục đỡ (3). Trên trục có lắp vít xoắn (4).
Ở vị trí có lỗ tháo (5) có đoạn vít xoắn (6) lắp theo chiều ngược, với
mục đích bảo vệ cho vật liệu khỏi bị kẹt. Trục vít quay nhờ động cơ
(7) truyền chuyển động đến hệ bánh khía (8), vật liệu được nạp qua
cửa nạp liệu (9).
Khi trục vít quay, vật liệu di chuyển dọc theo máng mà không quay
theo cánh vít (giống như vặn ê-cu vào ren), là do ma sát giữa vật liệu
và thành má y.
Xá c định năng suất:
Năng suất má y tiếp liệu ví t được xá c định theo cô ng thức:
D2
4
[T/h]
Q = 60.
s.n..
Trong đó:
D - dường kí nh của ví t xoắn
s - bước ví t
n - số vò ng quay của trục ví t
- hệ số tơi và đổ đầy
[m]
[m]
[v/ph]
F = G.f
Trong đó: G - Trọng lượng vật liệu
f - hệ số ma sát giữa vật liệu và thành máy.
- trọng lượng thể tí ch của vật liệu [T/m3]
Đối với vật liệu ẩm, dính (đất sét ẩm, vôi tôi) khi vận chuyển, sau một
thời gian vật liệu dính vào vít và trục, đồng thời quay theo vít và trục,
làm cho tốc độ di chuyển dọc chậm lại. Vì vậy, người ta thường cấu
tạo các cánh vít gián đoạn
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-62
8
Xá c định cô ng suất:
Đối với má y tiếp liệu ví t đặt nằm ngang, cô ng suất động cơ được xá c định
theo cô ng thức:
Q.L.k
270
[ml]
N
Máy vận chuyển
Đối với má y tiếp liệu ví t đặt nghiêng, cô ng suất động cơ được xá c định
theo cô ng thức:
bằng khí né n
Q.L
270
N
sin cos. K
[ml]
Trong đó:
Q - năng suất của má y
[T/h]
L - chiều dài vận chuyển của trục ví t [m]
- gó c nghiêng vận chuyển của trục ví t
k - hệ số của trở lực. k = 1,54
- hệ số tá c dụng hữu í ch của động cơ
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-64
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-63
Nguyên lý hoạt động
Thiết bị vận chuyển bằng khí né n
Vận chuyển bằng khí nén dựa trên nguyên tắc khí
lực học. Dùng các ống để truyền áp lực từ bơm
sang công cụ.
Không khí nén được dùng để truyền động cho
piston của động cơ hoặc tuabin.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-65
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-66
9
Hệ thống bơm khí nén vít xoắn
Hệ thống vận chuyển bằng khí nén
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-67
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN - TIẾP LIỆU
11-68
10
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 12: Băng xích tải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_qua_trinh_va_thiet_bi_silicat_1_chuong_12_bang_xic.pdf

