Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 2: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, vai trò của pháp luật - Hà Minh Ninh

PHÁP LUẬT ĐẠI CƢƠNG  
Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật,  
khối ngành Khoa học Tự nhiên  
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh  
CHƢƠNG I  
Bài 1: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, chức năng của  
Pháp luật  
Bài 2: Nguồn gốc, bản chất, chức năng của Pháp luật  
Bài 2: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, vai  
trò của Pháp luật  
I. Nguồn gốc của Pháp luật  
II. Bản chất của Pháp luật  
III. Chức năngcủa Pháp luật  
I. Nguồn gốc của pháp luật (Origin of Law)  
Phong tục (custom), tập quán (tradition) và tín điều tôn  
giáo (religious dogma) là các quy tắc xử sự (rules of  
conduct) sơ khai nhất của con người, được hình thành để  
duy trì trật tự của một cộng đồng người (thị tộc, bào tộc,  
bộ lạc, liên minh bộ lạc). Dựa trên cơ sở sự tự nguyện tuân  
thủ và uy tín của những người thủ lĩnh vì mục đích chung  
của cả cộng đồng.  
I. Nguồn gốc của pháp luật (Origin of Law)  
Chiếm hữu nô lệ  
Phong kiến  
Chủ nghĩa tƣ bản  
I. Nguồn gốc của pháp luật (Origin of Law)  
Sự hình thành xã hội giai cấp dẫn đến sự xung đột lợi  
ích giữa các nhóm, các tập đoàn ngƣời, dẫn đến sự đấu  
tranh gay gắt giữa các giai cấp trong xã hội.  
I. Nguồn gốc của pháp luật (Origin of Law)  
Để bảo đảm xã hội được ổn định, giai cấp cầm quyền đã  
thiết lập một thiết chế - nhà nƣớc. Nhà nước do giai cấp  
thống trị nắm giữ. Để bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích  
kinh tế - chính trị của mình, họ đặt ra các quy tắc ứng xử  
mang tính bắt buộc đối với mọi người trong xã hội – khi  
đó pháp luật xuất hiện, theo 2 cách thức:  
1. Thừa nhận những phong tục, tập quán đã tồn tại phù hợp  
để tạo ra các quy tắc ứng xử chung bắt buộc.  
2. Ban hành các quy tắc ứng xử bắt buộc để điều chỉnh các  
quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp.  
II. Bản chất của pháp luật (The nature of Law)  
2. Tính xã hội: các quy tắc xử  
1. Tính giai cấp:  
sự bắt buộc phải bảo đảm sự trật  
tự, ổn định và phát triển của xã  
hội.  
pháp luật phản ánh ý  
chí của giai cấp thống  
trị trong xã hội.  
III. Chức năng của pháp luật (The function of Law)  
1. Chức năng điều chỉnh 2. Chức năng giáo dục  
các quan hệ xã hội  
(tác động lên ý thức)  
III. Chức năng của pháp luật (The function of Law)  
1. Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội  
Lợi ích của một cá nhân hoặc của một nhóm sẽ có thể gây ảnh  
hƣởng đến hoặc xung đột với quyền, lợi ích của cá nhân khác  
hay nhóm khác. Từ đó, pháp luật được đặt ra để bảo đảm trung  
hòa quyền lợi giữa các nhóm lợi ích.  
III. Chức năng của pháp luật (The function of Law)  
1. Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội  
Để bảo đảm trật tự xã hội, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các cá  
nhân, nhóm người, cộng đồng người, pháp luật hình thành và  
phát triển điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, phong phú  
trên các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã  
hội…  
III. Chức năng của pháp luật (The function of Law)  
1. Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội  
Cách thức tác động của pháp luật lên hành vi của chủ thể về  
cơ bản có 3 cách:  
-Cho phép (allow): được phép hoạt động trong một phạm vi  
nhất định  
-Bắt buộc (force): buộc phải thực hiện một số hoạt động nhất  
định  
-Cấm đoán (forbid): không cho phép tiến hành một số hoạt  
động nhất định  
III. Chức năng của pháp luật (The function of Law)  
1. Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội  
-Cho phép (allow), Bắt buộc (force):  
ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các chủ  
thể khi tham gia vào các quan hệ pháp  
luật (chức năng quy định)  
-Cấm đoán (forbid): điều chỉnh đối với  
các hành vi gây nguy hiểm, gây thiệt hại  
cho cá nhân, tổ chức, xã hội như giết  
người, trộm cắp, cướp giật…(chức năng  
bảo vệ trật tự xã hội)  
III. Chức năng của pháp luật (The function of Law)  
2. Chức năng giáo dục (tác động lên ý thức)  
Pháp luật (Law) là hệ thống các quy tắc xử sự (the rules of  
conduct) do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.  
Pháp luật tác động lên ý thức (consciousness) của con người –  
giúp con người có được nhận thức (awareness) đúng và hành  
vi ứng xử (behavior) phù hợp với quy định của pháp luật  
Những hệ thống pháp luật chính trong thế giới đƣơng đại  
Hệ thống pháp luật Rô manh – Giech manh  
• Hay còn gọi là HTPL Châu Âu lục địa (Continental Law) hoặc Dân luật (Civil Law)  
hiện nay có khoảng hơn150 nước  
Hệ thống pháp luật Thông luật  
• Hay còn gọi là HTPL Ăng lô –Xắc xông, hiện nay có khoảng hơn 80 nước  
Hệ thống pháp luật XHCN  
• Tồn tại ở các nước XHCN trước đây như Liên Xô, Đông Âu  
Hệ thống pháp luật khác  
• Bao gồm pháp luật đạo Hồi, đạo Hindu và Do thái Giáo  
Legal Systems Of The World Map  
Nguồn: wikipedia.org  
Thông Luật  
Dân Luật  
So sánh giữa hai hệ thống pháp luật Civil Law – Common Law  
CIVIL LAW  
COMMON LAW  
-Nguồn gốc dựa trên Luật La Mã -Nguồn gốc dựa trên các tục lệ  
(Corpus Juris Civillis – Justinian)  
-Lập pháp được coi là nguồn chính  
của luật (Văn bản QPPL)  
-Phán quyết của Tòa án từ các vụ  
-Tòa án chỉ là cơ quan tư pháp chỉ việc được coi là nguồn luật chính  
có quyền áp dụng pháp luật  
-Tòa án là thuộc nhóm quyền lực  
về tư pháp, ban hành luật qua các  
bản án – án lệ (Case law), lâu dần  
trở thành tiền lệ pháp (Precendent)  
-Thẩm phán được đào tạo và thăng -Thẩm phán được lựa chọn từ các  
tiến độc lập so với Luật sư Luật sự giỏi và có danh tiếng  
pdf 18 trang Thùy Anh 12580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 2: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, vai trò của pháp luật - Hà Minh Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_2_nguon_goc_ban_chat_dac_d.pdf