Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 6, Phần a: Giới thiệu ngành luật hình sự, tố tụng hình sự - Hà Minh Ninh
Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành
Khoa học Tự nhiên
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh
Email: minhninh89@gmail.com
Bài 6. Giới thiệu ngành luật hình sự, tố tụng hình sự
A.Luật hình sự
I. Sơ lược lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam
II. Những điểm mới của BLHS 2015
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
IV. Bộ luật hình sự - Phần Các tội phạm
B.Luật tố tụng hình sự
I.Khái quát chung
II. Thủ tục tố tụng hình sự
Bài 6. Giới thiệu ngành luật hình sự, tố tụng hình sự
A.Luật hình sự
I. Sơ lược lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam
II. Những điểm mới của BLHS 2015
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
IV. Bộ luật hình sự - Phần Các tội phạm
A.Luật hình sự
II. Những điểm mới của BLHS 2015
1. Tổng số 426 điều của Bộ luật thì có 72 điều mới, 362
điều được sửa đổi, 17 điều giữ nguyên, 07 điều bãi bỏ.
Những điểm mới cơ bản cần chú ý trong Phần chung của
bộ luật.
2. Bổ sung quy định về trách nhiệm hình sự của pháp
nhân thương mại.
3. Giảm hình phạt tử hình: giảm số lượng điều không áp
dụng hình phạt tử hình; bổ sung đối tượng không áp
dụng hình phạt tử hình là người từ 75 tuổi trở lên khi
phạm tội/xét xử; mở rộng 02 trường hợp không thi hành
án tử hình
A.Luật hình sự
II. Những điểm mới của BLHS 2015
4.Chính sách xử lý đối với người chưa thành niên phạm
tội theo hướng đảm bảo lợi ích tốt nhất cho người chưa
thành niên;
5.Bổ sung 3 trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự;
6.Bổ sung quy định tha tù trước thời hạn có điều kiện;
7.Bổ sung 34 tội danh mới; 10 tội danh được thay hình
phạt tù bằng hình phạt tiền; 7 tội danh bỏ hình phạt tử
hình
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
1.Tội phạm (Điều 8, BLHS 2015):
“Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định
trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm
hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố
ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền
con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm
những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa
mà theo quy định của Bộ luật này phải xử lý hình sự”
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
1.Tội phạm (Crime):
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
• act dangerous to the society
Tội phạm đƣợc quy định trong BLHS
• prescribed in the Penal Code
Ngƣời phạm tội phải có NLTNHS, pháp
nhân thƣơng mại thực hiện có lỗi cố ý/vô ý
• penal liability capacity, intentionally or unintentionally
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
2. Phân loại tội phạm (Điều 9, BLHS 2015):
Tội phạm ít nghiêm trọng (Less serious crimes)
•Mức cao nhất là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3
năm tù
Tội phạm nghiêm trọng (Serious crimes)
• Mức cao nhất từ trên 3 năm đến 7 năm tù
Tội phạm rất nghiêm trọng (Very serious crimes)
• Mức cao nhất từ trên 7 năm đến 15 năm tù
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (Particularly serious crimes)
• Mức cao nhất trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
3. Cố ý phạm tội (Điều 10, BLHS 2015):
Nhận thức rõ hành vi nguy hiểm, thấy trƣớc hậu quả và
mong muốn hậu quả xảy ra (lỗi cố ý trực tiếp)
• A thấy B chở ngƣời yêu của mình, vì ghen tuông nên A muốn giết B. A về nhà lấy dao,
chặn đƣờng và đâm liên tiếp vào cơ thể của B làm cho B chết.
Nhận thức rõ hành vi nguy hiểm, thấy trƣớc hậu quả, tuy
không mong muốn nhƣng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả
xảy ra (lỗi cố ý gián tiếp)
• A thấy B chở ngƣời yêu của mình, vì ghen tuông nên A muốn dằn mặt B. A về nhà lấy
dao, chặn đƣờng và xô xát với B, A lấy dao đâm vào bụng B, thấy B nằm gục A bỏ đi vì
nghĩ B chỉ bị thƣơng nhẹ. Kết quả B chết vì mất máu quá nhiều và không đƣợc cấp cứu
kịp thời.
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
4. Vô ý phạm tội (Điều 11, BLHS 2015):
Thấy trƣớc hành vi có thể gây ra hậu quả nhƣng cho rằng
hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa đƣợc (vô
ý vì quá tự tin)
• A phóng xe với tốc độ 90km/h trong khu vực đông dân cƣ, vì tự tin vào tay lái lụa của
mình. Hậu quả đâm vào B làm B bị thƣơng và thiệt hại tài sản.
Không thấy trƣớc hành vi có thể gây ra hậu quả mặc dù
phải thấy trƣớc và có thể thấy trƣớc (vô ý vì cẩu thả)
• A phẫu thuật cho B, trong khi phẫu thuật đã để quên dụng cụ phẫu thuật trong khoang
bụng của B mà không phát hiện dẫn đến hậu quả B tử vong.
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
5. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự (Điều 12, BLHS 2015):
Ngƣời từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội
phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác
Ngƣời từ đủ 14 tuổi trở lên, nhƣng chƣa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách
nhiệm hình sự về tội giết ngƣời, tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của ngƣời khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm ngƣời dƣới
16 tuổi, tội cƣỡng dâm ngƣời từ đủ 13 tuổi đến dƣới 16 tuổi, tội cƣớp tài
sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng,
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau:
(Điều 143, 150, 151, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265,
266, 285, 286, 287, 289, 290, 299, 303, 304)
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
6. Phạm tội do dùng rƣợu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
(Điều 13, BLHS 2015):
Ngƣời phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức
hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rƣợu,
bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách
nhiệm hình sự.
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
7. Các giai đoạn thực hiện tội phạm:
Chuẩn bị phạm tội
•Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phƣơng tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để
thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm (Điều 14, BLHS)
Phạm tội chƣa đạt
• Cố ý thực hiện tội phạm nhƣng không thực hiện đƣợc đến cùng vì những
nguyên nhân ngoài ý muốn của ngƣời phạm tội (Điều 15, BLHS)
Tội phạm hoàn thành
• Hành vi phạm tội thỏa mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
• Tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng tuy không có gì ngăn cản
(Điều 16 BLHS)
Phân biệt:
Phạm tội chƣa đạt và Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Phạm tội chƣa đạt
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm
tội
Khái
niệm
Cố ý thực hiện tội phạm
nhƣng không thực hiện đƣợc đến cùng mặc dù khách quan không
Tự mình không thực hiện tội phạm
đến cùng vì những nguyên
nhân ngoài ý muốn của ngƣời
phạm tội
có gì ngăn cản
Nguyên
nhân
Khách quan, ngoài ý muốn
của ngƣời phạm tội.
Chủ quan, tự ý thực hiện của ngƣời
phạm tội.
chấm dứt VD: A lén chui vào nhà B để ăn VD: A lén trèo tường vào nhà B để ăn
thực hiện trộm đồ, nhưng bị B phát A bỏ trộm đồ, nhưng sợ bị phạt tù nên A từ
tội phạm chạy và bị bắt.
bỏ việc ăn trộm, trèo rào ra và bị bắt.
Hậu quả Phải chịu trách nhiệm hình
Miễn trách nhiệm hình sự về tội định
phạm. (Nếu hành vi thực tế đã cấu
thành một tội khác thì phải chịu
trách nhiệm về tội này)
pháp lý
sự về tội phạm chƣa đạt
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
8. Đồng phạm (Complicity):
“Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực
hiện một tội phạm.” Khoản 1, Điều 17, BLHS
Đồng
phạm
Người thực
hành
Người tổ
chức
Người xúi
giục
Người giúp
sức
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
8. Đồng phạm (Complicity):
Ngƣời
tổ
chức
• chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện
tội phạm (Khoản 3, Điều 17 BLHS)
Ngƣời
thực
hành
• trực tiếp thực hiện tội phạm (Khoản 3, Điều 17 BLHS)
• kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội
Ngƣời
xúi
phạm (Khoản 3, Điều 17 BLHS)
giục
• tạo những điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc
Ngƣời
giúp
sức
thực hiện tội phạm (Khoản 3, Điều 17 BLHS)
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
9. Che dấu TP và Không tố giác TP (Điều 18, 19, BLHS 2015):
CHE DẤU TỘI PHẠM
KHÔNG TỐ GIÁC TỘI PHẠM
Người nào không hứa hẹn trƣớc, nhƣng sau Người nào biết rõ tội phạm đang đƣợc
khi biết tội phạm đƣợc thực hiện đã che chuẩn bị, đang đƣợc thực hiện hoặc đã
giấu ngƣời phạm tội, dấu vết, tang vật của đƣợc thực hiện mà không tố giác, thì phải
tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác
phát hiện, điều tra, xử lý ngƣời phạm tội, thì tội phạm trong những trường hợp quy định tại
phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu Điều 389 của Bộ luật này
tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật
này quy định.
Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con,
con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của
của ngƣời phạm tội không phải chịu trách ngƣời phạm tội/ Ngƣời bào chữa không phải
nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1
này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội
an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt
trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của
này.
Bộ luật này
A.Luật hình sự
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung
10. Những trƣờng hợp loại trừ TNHS:
Sự kiện bất ngờ
Tình trạng không có TNHS
Phòng vệ chính đáng
Tình thế cấp thiết
Gây thiệt hại trong khi bắt giữ ngƣời phạm tội
Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm áp dụng tiến bộ
KHKT&CN
Thi hành mệnh lệnh của ngƣời chỉ huy hoặc của cấp trên
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 6, Phần a: Giới thiệu ngành luật hình sự, tố tụng hình sự - Hà Minh Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_6_phan_a_gioi_thieu_nganh.pdf

