Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 2: Những vấn đề cơ bản của pháp luật - Vũ Thị Thúy
9/3/2021
Sẽ học:
V. QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1. Khái niệm, đặc điểm của QHPL
2. Thành phần của QHPL
3. Sự kiện pháp lý
Nội dung:
Đã học:
Bài 2.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA PHÁP LUẬT
(tiếp theo)
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất của
pháp luật.
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp
lý
II. Thuộc tính của pháp luật.
VII. Thực hiện pháp luật
III. Hình thức của pháp luật và các
kiểu pháp luật
VIII. Ý thức pháp luật
TS. VŨ THỊ THÚY
KHOA LUẬT
IV. Hệ thống pháp luật
1
2
1. Khái niệm và đặc điểm của QHPL
Đặc điểm của QHPL (tt)
QHPL là quan hệ xã hội được pháp luật điều
chỉnh, trong đó các chủ thể có quyền và nghĩa vụ
nhất định và được Nhà nước đảm bảo thực
hiện.
QHPL là
QHXH có ý
chí của Nhà
nước hoặc
các bên
QHPL là quan
QHPL là QHXH
thuộc kiến trúc
thượng tầng và
phụ thuộc vào
cơ sở hạ tầng;
hệ mà các bên
có quyền, nghĩa
vụ pháp lý và
QHPL mang
tính giai
cấp.
được NN đảm
bảo thực hiện.
tham gia.
3
4
1
9/3/2021
2. Thành phần của QHPL
•Định nghĩa;
Chủ thể của QHPL là cá
nhân, tổ chức đáp ứng
được các điều kiện do NN
quy định cho mỗi loại
quan hệ PL và tham gia
vào QHPL đó.
2.1. Chủ thể
của QHPL
2.1. Chủ thể
của QHPL
2.2. Nội dung
của QHPL
2.3. Khách
thể của QHPL
5
6
• Năng lực chủ thể: là những điều kiện theo
QĐ của PL mà các cá nhân, tổ chức phải
đáp ứng để có thể trở thành chủ thể của
QHPL.
o Cá nhân: Công dân; Người
nước ngoài và người không
quốc tịch.
2.1. Chủ thể
của QHPL
(tt)
• Năng lực PL: là khả năng chủ thể được
hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
theo quy định của PL.
Các loại chủ thể:
o Pháp nhân:
• Năng lực hành vi: là khả năng chủ thể
được NN thừa nhận, bằng hành vi của
chính mình xác lập và thực hiện các
quyền và nghĩa vụ pháp lý và độc lập
chịu trách nhiệm về hành vi đó.
o Các tổ chức khác: công ty hợp
danh…
7
8
2
9/3/2021
• Nội dung của QHPL: là quyền và nghĩa
vụ pháp lý của các bên tham gia quan
hệ pháp luật, được NN xác lập và bảo
đảm thực hiện.
•Định ngĩa:
2.2. Nội
dung của
QHPL
2.3. Khách
thể của
QHPL
Khách thể của QHPL là lợi ích
(vật chất, tinh thần…) mà các
chủ thể mong muốn đạt được
khi tham gia vào quan hệ PL.
• Quyền: là cách xử sự mà pháp luật cho
phép chủ thể tiến hành.
• Nghĩa vụ: là cách xử sự mà NN bắt buộc
chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng
việc thực hiện quyền của chủ thể khác.
9
10
Bài tập:
•Định nghĩa:
Sự kiện pháp lý là điều kiện,
hoàn cảnh, tình huống của đời
sống thực tế mà sự xuất hiện
hay mất đi của chúng được
QPPL gắn với sự phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt một
QHPL.
• A (30 tuổi) bán cho B (45 tuổi) một căn nhà 2 tầng có diện tích 100m2
với giá 2 tỷ đồng. Phương thức thanh toán là chuyển khoản vào ngày
27/8/2021. Ngày giao nhà là 27/8/2021.
• Hỏi: Anh (chị) hãy xác định:
• Chủ thể của QHPL trên?
• Nội dung của quan hệ pháp luật trên?
• Khách thể của quan hệ PL trên?
3. Sự kiện
pháp lý
11
12
3
9/3/2021
• Căn cứ vào số lượng các điều kiện,
hoàn cảnh làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt QHPL: SKPL giản đơn và
SKPL phức tạp.
Phân loại sự
kiện pháp lý:
• Căn cứ ý chí: sự biến PL và hành vi
PL.
• Căn cứ vào kết quả tác động của
sự kiện pháp lý đối với QHPL: sự
kiện pháp lý làm phát sinh, thay
đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.
13
14
4
9/3/2021
Nội dung:
Đã học:
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất của
pháp luật.
Sẽ học:
VI. VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
Bài 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA PHÁP LUẬT
II. Thuộc tính của pháp luật.
III. Hình thức của pháp luật và các
kiểu pháp luật
VII. Thực hiện pháp luật
(tiếp theo)
VIII. Ý thức pháp luật
IV. Hệ thống pháp luật
V. Quan hệ pháp luật
TS. VŨ THỊ THÚY - KHOA LUẬT
1
2
• Là hành vi xác định của chủ thể
1. Vi phạm pháp luật
• Định nghĩa:
(hành động hoặc không hành động).
VI. VI PHẠM
• Là hành vi trái PL
Dấu hiệu của
VPPL:
VPPL là hành vi trái pháp luật, có
lỗi, do chủ thể có năng lực trách
nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại
hoặc đe dọa xâm hại các QHXH
được PL bảo vệ.
PHÁP LUẬT –
TRÁCH NHIỆM
PHÁP LÝ
• Là hành vi xâm hại đến các QHXH
được PL bảo vệ.
• Là hành vi có lỗi của chủ thể.
• Là hành vi do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện.
3
4
1
9/3/2021
CẤU THÀNH CỦA VI PHẠM PHÁP LUẬT
Mặt khách
Khách thể
• Khác thể của VPPL: là các
QHXH được PL bảo vệ và bị
chủ thể xâm hại.
Cấu thành
của VPPL:
quan của vi
của vi phạm
phạm pháp
pháp luật
luật
Mặt chủ
Chủ thể của
quan của vi
vi phạm
phạm pháp
luật
pháp luật
5
6
Mặt khách quan của VPPL:
• Hành vi VPPL;
• Sự thiệt hại;
• MQH giữa hành vi trái pháp
luật và sự thiệt hại…
• Các biểu hiện khác của mặt
khách quan của VPPL: công cụ,
phương tiện VPPL, thời gian,
địa điểm, hoàn cảnh VPPL…
Chủ thể VPPL:
• Cá nhân có năng lực TNPL.
• Tổ chức có năng lực TNPL.
Cấu thành
của VPPL:
Cấu thành
của VPPL:
7
8
2
9/3/2021
• Trên đường chạy xe máy về quê nghỉ
Tết, A đã cho xe chạy quá tốc độ nên
không may tông vào B làm cho B bị chết
do chấn thương sọ não.
• Anh (chị) hãy xác định khách thể, chủ
thể, mặt khách quan và mặt chủ quan
của hành vi VPPL trong trường hợp
trên.
Mặt chủ quan của VPPL:
• Lỗi (cố ý, vô ý)
Cấu thành
của VPPL:
Bài tập:
• Động cơ VPPL
• Mục đích của VPPL.
9
10
• Định nghĩa:
•VPPL hình sự
•VPPL dân sự
•VPPL hành chính
•VPPL kỷ luật
TNPL là một loại QHPL đặc biệt
giữa NN và chủ thể VPPL, trong đó
chủ thể VPPL phải gánh chịu các
hậu quả bất lợi, các biện pháp
cưỡng chế được quy định trong
phần chế tài của QPPL.
Phân loại
phạm pháp
luật (tt)
2. Trách
nhiệm pháp lý
11
12
3
9/3/2021
• Cơ sở thực tế của TNPL: là hành vi vi
2. Trách nhiệm pháp lý (tt)
phạm PL.
• Cơ sở pháp lý của TNPL: là các văn bản
áp dụng pháp luật có hiệu lực của chủ
thể có thẩm quyền.
• TNPL liên quan mật thiết với cưỡng chế
Nhà nước: TNPL mang tính cưỡng chế
Nhà nước.
Phân loại TNPL:
Phân loại VPPL:
Đặc điểm của
TNPL:
• Trách nhiệm hình sự:
• Trách nhiệm dân sự:
• Trách nhiệm hành chính:
• Trách nhiệm kỷ luật:
• VPPL hình sự
• VPPL dân sự
• VPPL hành chính
• VPPL kỷ luật
Tuy nhiên, một số biện pháp cưỡng chế
NN không phải là TNPL như trưng thu,
trưng dụng tài sản; cách ly người mắc
bệnh truyền nhiễm; giải tỏa mặt bằng xây
công viên…
13
14
Xin chân thành cảm ơn!
15
4
9/3/2021
Nội dung:
Đã học:
Bài 2.
I. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất của
pháp luật.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA PHÁP LUẬT
Sẽ học:
II. Thuộc tính của pháp luật.
(tiếp theo)
VII. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VIII. Ý THỨC PHÁP LUẬT
III. Hình thức của pháp luật và các kiểu
pháp luật
IV. Hệ thống pháp luật
TS. VŨ THỊ THÚY - KHOA LUẬT
V. Quan hệ pháp luật
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lý
1
2
Các hình thức thực hiện
pháp luật
• Thực hiện pháp luật là quá trình
hoạt động có mục đích làm cho
những quy định của pháp luật đi
vào cuộc sống, trở thành các hành
vi thực tế hợp pháp của các chủ
thể pháp luật.
VII. Thực
hiện pháp
luật
Tuân thủ
pháp luật
Thi hành
pháp luật
Sử dụng
pháp luật
Áp dụng
pháp luật
3
4
1
9/3/2021
Các trường hợp áp dụng pháp luật
• là hoạt động mang tính tổ chức,
thể hiện quyền lực nhà nước,
được thực hiện thông qua các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền,
người có thẩm quyền hoặc các tổ
chức xã hội khi được Nhà nước
trao quyền, nhằm cá biệt hóa các
quy phạm pháp luật vào các
Nhà nước thấy cần
thiết phải tham gia
để kiểm tra, giám
sát hoạt động của
các chủ thể QHPL;
Nhà nước xác nhận
sự tồn tại hay không
tồn tại của một sự
việc
Có tranh
chấp về
Quyền và nghĩa
vụ của các chủ
thể không mặc
nhiên phát sinh,
thay đổi, chấm
dứt nếu thiếu sự
can thiệp của
Áp dụng
pháp luật:
quyền và
nghĩa vụ mà
các chủ thể
không tự
giải quyết
được
Có hành vi
vi phạm
pháp luật
trường hợp cụ thể đối với cá nhân,
tổ chức nhất định.
Nhà nước.
5
6
Đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật
Đặc điểm của áp dụng pháp luật
Do cơ
quan/người có
Có tính cá
biệt, áp
dụng 1 lần
đối với chủ
thể nhất
định trong
trường hợp
cụ thể
Phải
hợp
pháp và
phù hợp
với thực
tế
Là hoạt
động điều
chỉnh cá biệt
đối với các
quan hệ xã
hội cụ thể
Mang tính
tổ chức, thể
hiện quyền
lực Nhà
Có hình
thức, thủ
tục chặt chẽ
do pháp luật
quy định
thẩm quyền
ADPL ban hành
và được đảm
bảo thực hiện
bằng BP cưỡng
chế NN
Hình
Có tính sáng
thức: bản
án, quyết
định,…
tạo
nước
7
8
2
9/3/2021
Là tổng thể những học thuyết, tư
tưởng, tình cảm của con người thể
hiện thái độ, sự đánh giá về tính công
bằng hay không công bằng, đúng đắn
hay không đúng đắn của pháp luật
hiện hành, pháp luật trong quá khứ và
pháp luật cần phải có; tính hợp pháp
hay không hợp pháp trong cách xử
sự của con người, trong hoạt động
của các cơ quan, tổ chức.
Cấu trúc của ý thức pháp luật
VIII. Ý thức
pháp luật
Tâm lý pháp luật: là thể
Tư tưởng pháp luật: là
tổng thể những tư
tưởng, quan điểm,
hiện qua thái độ, tình
cảm, tâm trạng, xúc
cảm đối với pháp luật
và các hiện tượng pháp
lý khác
phạm trù, khái niệm,
học thuyết về pháp luật
9
10
Các biện pháp nâng cao ý thức pháp luật
Đặc điểm của ý
thức pháp luật
Thực hiện tốt
công tác giáo
dục pháp luật
thông qua
hoạt động
phổ biến,
Đẩy mạnh
hoạt động xây
dựng pháp
Thường xuyên
thanh tra,
kiểm tra, giám
sát việc thực
hiện pháp
luật
Đẩy mạnh
hoạt động
phổ biến và
giáo dục pháp
luật
Chịu sự quy định của tồn
tại xã hội, có tính độc lập
tương đối
Là hiện tượng mang tính
giai cấp
luật với sự
tham gia rộng
rãi của các tổ
chức, cá nhân
tuyên truyền,
giải thích
pháp luật
11
12
3
9/3/2021
Xin chân thành cảm ơn!
13
4
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 2: Những vấn đề cơ bản của pháp luật - Vũ Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_2_nhung_van_de_co_ban_cua.pdf

