Bài giảng Pháp luật cạnh tranh - Bài 3: Các hành vi xuyên quốc gia gây hạn chế cạnh tranh - Trần Thăng Long

8/28/2018  
Các hành vi xuyên quốc gia có khả  
năng gây hạn chế cạnh tranh  
CÁC HÀNH VI XUYÊN QUỐC GIA GÂY HẠN  
CHẾ CẠNH TRANH  
TS. Trần Thăng Long  
2. Các hành vi hạn chế cạnh tranh xuyên quốc gia  
• Các hành vi HCCT của DN  
1. Các hành vi hạn chế cạnh tranh  
•
•
Thế nào là hạn chế cạnh tranh xuyên quốc gia?  
Các hành vi hạn chế cạnh tranh xuyên quốc gia có  
tương tự như các HV HCCT trong nước hay không?  
• Các hành vi HCCT của chính phủ  
(bị khiếu kiện trong WTO)  
•
•
Tác động của các hành vi HCCT cụ thể như thế nào?  
Những vấn đề đặt ra trong việc chống lại các hành  
vi này?  
• Hỗn hợp (DN và chính phủ)  
Các hành vi HCCT của DN  
Các hành vi HCCT của CP  
–
Do các DN thực hiện  
. Các chính sách, pháp luật do CP ban hành  
. Tác động đến cạnh tranh tác động đến tự do  
hóa thương mại và TMQT nói chung  
. Vi phạm các cam kết, nghĩa vụ trong các Hiệp  
–
Có thể do: (i) DN trong nước; (ii) DN trong nước + DN nước ngoài;  
(iii) DN nước ngoài , và (iv) DN đa quốc gia thực hiện  
–
–
Là những dạng hành vi HCCT  
Gây thiệt hại cho 1 nước (1 thị trường liên quan) hoặc nhiều nước  
(nhiều thị trường liên quan kết hợp)  
định của WTO  
–
Thiệt hại bao gồm: đối với DN, người tiêu dùng, sự cạnh tranh ở  
một/một số QG  
. Có thể bị khiếu kiện tại WTO  
. Có thể thực thi  
–
–
Điều tra + xử lý theo luật cạnh tranh của QG liên quan  
Khó khăn trong điều tra và xử phạt + thi hành quyết định  
1
8/28/2018  
Hành vi HCCT của các DN  
. Hành vi HCCT thực hiện bởi các  
Các dạng hành vi HCCT phổ biến  
•
Cartels và các hình thức hạn chế cạnh tranh theo chiều  
ngang  
DN:  
. Hành vi tư  
. Có tính chất xuyên quốc gia  
•
•
Các dạng hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc  
Các hành vi hạn chế cạnh tranh xuyên quốc gia  
–
Hành vi có tác động đến nhiều thị trường  
–
Hành vi ở một quốc gia làm ảnh hưởng thị trường ở những quốc gia  
khác  
Hành vi HCCT ở một quốc gia làm hạn chế xâm nhập thị trườnG  
. Điều chỉnh bởi luật cạnh tranh  
của các quốc gia liên quan  
–
•
Tập trung kinh tế  
2. Các dạng hành vi hạn chế cạnh tranh trong TMQT  
2.1 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh  
•
•
•
Sự cấu kết hoặc hợp tác giữa hai hoặc nhiều những  
doanh nghiệp độc lập (trong và ngoài nước) .  
Nhiều dạng: văn bản/ thỏa thuận miệng, chính thức/  
không chính thức, hoặc đồng thuận chớp nhoáng …  
Không cần có sự ràng buộc pháp lý có dấu hiệu  
cấu kết  
Tính quốc tế  
•
•
Bao gồm quyết định của Hiệp hội thương mại  
Không bao gồm thỏa thuận giữa các doanh nghiệp  
nằm dưới một sự sở hữu hoặc kiểm soát chung  
Thảo luận  
• Thông qua việc tìm hiểu các vụ việc thực  
tế, hãy xác định những dạng hành vi  
xuyên quốc gia gây tác động tiêu cực  
đến cạnh tranh phổ biến ?  
• Trên cơ sở đó, hãy phân tích tác động  
đến cạnh tranh của những hành vi này?  
2
 
8/28/2018  
Thỏa thuận theo chiều ngang  
Thỏa thuận theo chiều dọc  
•
Các đối thủ cạnh tranh hoạt  
động trên cùng một lĩnh vực  
ngành nghề sản xuất hoặc  
phân phối  
•
•
Doanh nghiệp thuộc các lĩnh  
vực khác nhau trong hoạt  
động sản xuất, phân phối  
Buyer  
Seller  
Buyer  
Seller  
Buyer  
Thỏa thuận giữa những nhà  
cung cấp - khách hàng; nhà  
sản xuất - nhà bán sỉ hoặc  
nhà bán sỉ - nhà bán lẻ  
Ít gây nguy hại cho cạnh  
tranh, có thể đem lại lợi ích  
cho người tiêu dùng  
•
•
Cạnh tranh đối với một loại  
khách hàng  
Bao gồm các thỏa thuận giữa  
những đối thủ cạnh tranh tiềm  
năng  
•
•
Khả năng gây tác động tiêu cực  
cho cạnh tranh  
Seller  
Buyer  
Buyer  
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang  
Các cách tiếp cận  
• Thỏa thuận hạn chế theo chiều ngang  
nghiêm trọng (hardcore cartels)  
• Thỏa thuận ngang khác:  
• Cấm chung bao hàm cho cả hai dạng hành vi  
• Phân chia thành hai nhóm riêng biệt  
• Chỉ điều chỉnh hành vi thỏa thuận hạn chế  
cạnh tranh theo chiều ngang  
– Áp dụng per se và rule of reason  
• Thỏa thuận theo chiều dọc điều chỉnh bằng  
quy định chống lạm dụng vị trí thống lĩnh  
– Khuynh hướng hình sự hóa các cartel  
nghiêm trọng?  
3
8/28/2018  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels)  
Cartels  
•
•
•
Thoả thuận cartel được hiểu là sự gặp gỡ ý chí giữa ít  
• Cartel: liên minh các doanh nghiệp (tiếng Đức)  
• Bao gồm:  
nhất là hai bên, theo đó các bên từ bỏ "chủ quyền"  
của mình để đạt được một sự đồng thuận nhằm cùng  
nhau kiểm soát thị trường.  
– Cartel công (public cartel), gồm:  
Chỉ cần yếu tố gặp gỡ ý chí là đủ, không quan trọng  
hình thức (song phương hay đa phương; minh thị hay  
mặc thị; bằng văn bản hay bằng miệng).  
• các hình thức liên kết của các DN do Chính phủ  
tổ chức,  
• Các tổ chức do các quốc gia thành lập,  
ví dụ OPEC, OREC,  
–
Án lệ ngày 15 tháng 7 năm 1970 của Toà án tư pháp  
liên minh châu âu (vụ ACF Chemiefarma) đã coi một  
tuyên bố ý chí (intentionnel declaration) là đủ để xác  
định cấu thành một cartel.  
– Cartel tư (private cartel):  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels)  
(hardcore cartels)  
• Cartel bị coi là bất hợp pháp khi nó có mục  
đích nhằm ngăn cản, hạn chế hoặc làm sai  
lệch quy luật cạnh tranh bình thường trên thị  
trường.  
• Về bản chất, cartel là một tình trạng độc  
quyền do các doanh nghiệp đạt được bằng  
cách liên kết với nhau để kiểm soát thị trường.  
• Cartel xuất hiện đầu tiên trong luật cạnh tranh  
của Hoa Kỳ (Section 1 của đạo luật Sherman  
Act -1890), theo đó:  
– Mọi hợp đồng, liên kết dưới hình thức độc quyền  
hoặc theo phương thức khác, nhằm hạn chế trao  
đổi hoặc thương mại giữa các bang với nhau hoặc  
với các quốc gia khác, đều bị coi là bất hợp pháp  
•
Ở Châu Âu, cartel được quy định tại Điều 81của Hiệp  
ước thành lập liên minh Châu Âu (nay là Điều 101)  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels)  
(hardcore cartels)  
•
•
Mục đích chủ yếu nhằm nâng giá hoặc hạn chế đầu ra  
4 dạng thỏa thuận:  
•
•
Mục đích chủ yếu nhằm nâng giá hoặc hạn chế đầu ra  
4 dạng thỏa thuận:  
–
Thỏa thuận ấn định giá hoặc các điều kiện mua bán khác  
–
Thỏa thuận ấn định giá hoặc các điều kiện mua bán khác  
(fixing prices)  
(fixing prices)  
–
Hạn chế đầu ra (output restriction);  
–
Hạn chế đầu ra (output restriction);  
– Phân chia thị trường (market allocation)  
Thông thầu (bid rigging).  
– Phân chia thị trường (market allocation)  
– Thông thầu (bid rigging).  
–
•
Cấm vận tập thể (group boycott)  
•
Cấm vận tập thể (group boycott)  
–
Thỏa thuận từ chối mua hoặc cung cấp  
–
Thỏa thuận từ chối mua hoặc cung cấp  
–
Từ chối tập thể việc tham gia vào một thỏa thuận hoặc một  
hiệp hội  
–
Từ chối tập thể việc tham gia vào một thỏa thuận hoặc một  
hiệp hội  
4
8/28/2018  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels) – Vụ 1  
Cartel quốc tế?  
• Có đặc điểm, bản chất, dấu hiệu tương tự như  
các cartel thông thường  
• Chủ thể là các bên tham gia (doanh nghiệp) có  
quốc tịch khác nhau  
• Tác động đến thị trường của một hay nhiều  
nước  
•
•
•
•
• Có thể bị trừng phạt bởi luật cạnh tranh của  
hai hoặc nhiều nước  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels)  
(hardcore cartels)  
• Vụ Lysine Cartels (1996)  
•
Vụ Lysine Cartels (1996)  
– Vụ việc kết thúc với tổng số tiền phạt là 105 triệu  
đô la,  
– Vào 1996, 5 công ty sản xuất lysine sản phẩm lên  
men công nghệ cao là Archer Daniels Midland (ADM)  
của Mỹ, Ajinomoto và Kyowa Hakko Kogyo (Nhật), và  
Sewon America Inc. và Cheil Jedang Ltd (Hàn Quốc)  
đã bị điều tra về hành vi ấn định giá bởi Cục chống  
độc quyền Mỹ .  
– Thỏa thuận này đã dẫn đến kết quả là giá lysine đã  
tăng lên 70% trong vòng 9 tháng đầu tiên kể từ khi  
cartel này ra đời.  
– trong đó số tiền mà ADM phải nộp là 70 triệu, đồng  
thời công ty này còn phải bị phạt 30 triệu nữa khi  
tham gia vào một thỏa thuận khác về acid citric.  
– Ba quan chức cấp cao của ADM bị buộc tội hình sự  
và người mua ở Mỹ và Canada đã đòi bồi thường  
thiệt hại từ 80-100 triệu đô la  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels) – Vụ 2  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels) – Vụ 2  
•
•
•
Một hiệp hội nghề nghiệp, theo sáng kiến của ba nhà nhà cung  
cấp chính là PUM/Arcelor (Tập đoàn Arcelor Mittal), KDI (doanh  
nghiệp con của Tập đoàn German Kloeckner) và  
Descours & Cabaud (Tập đoàn Thương mại tại Lyons)  
Bảng giá được các DN này thỏa thuận thống nhất có thể được  
thay đổi cho phù hợp với từng địa phương, có tính đến nhu cầu  
và điều kiện kinh doanh tại khu vực; mức chiết khấu đưa ra cũng  
được xác định cụ thể theo từng nhóm khách hàng.  
Các đơn đặt hàng quan trọng được phân bổ tập trung hoặc theo  
khu vực cho thành viên của cartel và bản ghi chép chung về  
hàng hóa chuyển giao được giữ tại cơ quan điều hành cartel cấp  
địa phương, vùng và trung ương.  
• Vụ việc đã bị Cơ quan cạnh tranh của Pháp  
điều tra và xử phạt với mức tiền phạt là  
575.454.500 Euro vào năm 2008  
5
8/28/2018  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels) – Vụ 3  
(hardcore cartels) – Vụ 3  
•
•
•
•
Từ năm 1992 cho đến năm 2005, các nhà sản xuất sáp (paraffin)  
và sáp lỏng vận hành một cartel nhằm ấn định giá sáp.  
Các DN tham gia gồm có ExxonMobil, MOL, Repsol, Sasol, Shell  
và Total gia phân chia thị trường sản phẩm này.  
Ngoài ra ExxonMobil, Sasol, Shell, RWE và Total cũng ấn định giá  
sáp lỏng bán cho khách hàng đầu cuối tại thị trường Đức.  
Các doanh nghiệp này tổ chức các cuộc họp thường kỳ để trao  
đổi về giá, phân chia thị trường và/hoặc khách hàng và trao đổi  
các thông tin thương mại nhạy cảm.  
•
•
Ủy ban châu Âu đã quyết định tổng tiền phạt là  
676.011.400 Euro đối với 9 tập đoàn.  
Shell cũng tham gia vào cartel nhưng không bị  
phạt do Shell đã tiết lộ sự tồn tại của cartel cho Ủy  
ban  
•
•
Những cuộc họp đầu tiên của cartel này được tổ chức tại một  
quán bar khách sạn ở Đức.  
Các cuộc họp sau đó diễn ra tại một loạt các khách sạn hàng đầu  
trên khắp châu Âu, gồm Milan, Vienna, Budapest, Paris, Munich  
và Strasbourg  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels) - Vụ 4  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels) - Vụ 4  
•
•
•
Từ năm 1992, các công ty BBP, Knauf, Lafarge và Gyproc là  
những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thạch cao đã ký kết và  
tham gia liên tục vào một thỏa thuận  
Mục đích nhằm tạo lập các thỏa thuận và thực hiện các hành vi  
bao gồm trao đổi thông tin, phân chia thị trường, áp mức tăng  
giá tại thị trường trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 1998,  
Sau đó 4 công ty này đã cùng nhau chiếm gần như toàn bộ  
doanh số bán hàng tấm thạch cao trên cả bốn thị trường liên  
quan là Benelux, Pháp, Đức và Vương quốc Anh.  
•
Ủy ban Châu Âu đã đánh giá các vi phạm này là rất  
nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến thị trường tấm  
thạch cao và thực tế hành vi vi phạm bao trùm bốn thị  
trường chính tại châu Âu.  
•
•
Vào tháng 11/2002, Ủy ban Châu Âu đã áp dụng mức  
phạt đối với 4 doanh nghiệp này về hành vi ấn định giá,  
theo đó mức phạt đối với Lafarge là 249.6 triệu euro;  
BPB là138.6 triệu, Knauf là 85.8 triệu và Gyproc là 4.32  
triệu.  
Thỏa thuận ngang nghiêm trọng  
(hardcore cartels)  
Thỏa thuận ấn định giá  
•
•
Phổ biến nhất và thường bị cấm per se  
Nhằm nâng, ấn định hoặc duy trì giá của sản phẩm,  
dịch vụ  
Thỏa thuận thiết lập mức giá tối thiểu; quy chuẩn để  
tính giá  
Thiết lập giá tối thiểu khi thu mua sản phẩm, nguyên  
liệu…  
•
Vụ bảy tập đoàn điện tử châu Âu và châu Á thao túng  
thị trường đèn chân không (cathode-ray tube) dùng  
trong ti vi và màn hình máy tính bị phạt bởi EU với  
tổng số tiền phạt là 1,47 tỷ euro  
•
•
•
Các điều kiện mua bán ảnh hưởng đến giá (vận  
chuyển, bảo hành, giảm giá, tỷ giá thanh toán…)  
6
8/28/2018  
Thỏa thuận thông thầu  
Thỏa thuận phân chia thị trường và khách hàng  
•
•
Thủ đoạn nhằm đẩy giá hợp đồng  
hoặc đạt được gói thầu  
Các dạng thỏa thuận:  
•
•
Thỏa thuận phân chia khu vực địa lý  
Thỏa thuận chỉ định khách hàng giữa  
các đối thủ cạnh tranh  
B
5%  
C
30%  
A
35%  
–
–
–
–
–
Luân phiên thắng thầu,  
•
•
Phân chia: thị trường nội địa và quốc tế  
Đưa mức giá không khả thi,  
Thỏa thuận rút khỏi đấu thầu  
Thỏa thuận rút lại giá bỏ thầu  
Thỏa thuận đền bù cho nhà thầu thua  
cuộc…  
D
20%  
Làm hạn chế khả năng bán sản phẩm  
ngoài phạm vi địa lý, tiếp cận khách  
hàng, khả năng tận dụng ưu thế về quy  
mô và phạm vi kinh tế  
E
10%  
•
Có thể điều chỉnh bằng luật riêng  
về đấu thầu  
Thỏa thuận từ chối mua và thỏa thuận cung  
ứng  
Thỏa thuận nhằm giới hạn sản phẩm/hàng hóa bán ra  
• Thỏa thuận cấm vận (group boycott)  
•
•
Những thỏa thuận về khối lượng sản phẩm, số lượng  
bán ra hoặc phần trăm tăng trưởng của thị phần  
Xảy ra trong những lĩnh vực có khả năng dư thừa   
khả năng tăng giá  
• Nhằm ngưng hoặc hạn chế bán ra (mua vào)  
sản phẩm cho những khách hàng (nhà cung  
cấp cụ thể)  
•
•
Tạo ra một thỏa thuận khung + hạn ngạch  
Dẫn đến khả năng tăng giá, hạn chế mở rộng thị  
trường, không tận dụng lợi thế về quy mô kinh doanh  
• Phục vụ cho một hành vi hạn chế cạnh tranh  
khác (ấn định giá, ngăn chặn gia nhập thị  
trường, duy trì giá bán lại…)  
• Tồn tại ở dạng ngang và dọc  
• Dạng vi phạm per se ở nhiều nước  
Ngăn cản việc tham gia vào một thỏa thuận hoặc hiệp  
hội  
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang khác  
• Tính chất hạn chế cạnh tranh thường chỉ được  
làm rõ thông qua việc xác định tác động đối  
với cạnh tranh  
• Phân tích trên cơ sở rule of reason  
• Bao gồm:  
•
•
•
Thỏa thuận giữa thành viên của các hiệp hội nghề  
nghiệp hoặc hiệp hội thương mại.  
Mục đích loại trừ sự tham gia của những đối thủ  
cạnh tranh tiềm tàng  
Phân biệt đối xử, không thu nạp hội viên hoặc đưa  
ra những đòi hỏi và điều kiện mang tính chất  
chuyên môn nghề nghiệp bất hợp lý  
– Thỏa thuận liên kết thị trường,  
– Thỏa thuận mua chung,  
– Liên kết nghiên cứu và phát triển (R&D)  
– Thỏa thuận chia sẻ thông tin  
•
Thuận từ chối việc kết nối vào cơ sở hạ tầng thiết  
yếu  
7
8/28/2018  
Thỏa thuận theo chiều dọc  
Thỏa thuận theo chiều dọc  
• Giữa doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau  
của quá trình sản xuất và phân phối  
• Có tính chất hỗ trợ cạnh tranh  
• Có thể điều chỉnh bởi các quy định về lạm  
dụng vị trí thống lĩnh  
• Bao gồm:  
– Thỏa thuận về duy trì giá bán lại  
– Giao dịch độc quyền  
– Thỏa thuận về đặc quyền về lãnh thổ, hạn ch  
ế thị trường theo khu vực địa lý về phân phối  
– Thỏa thuận bán kèm và buộc mua toàn bộ  
Những khó khăn của việc chống lại các thoả  
thuận hạn chế cạnh tranh xuyên biên giới  
Chống cartels quốc tế?  
• Cơ chế điều tra, xử lý vi phạm  
• Áp dụng nguyên tắc per se  
• Hợp tác quốc tế  
• Hình sự hóa hành vi cartels  
• Chính sách khoan hồng (leniency)  
•
Việc xác định sức mạnh thị trường của các doanh  
nghiệp tham gia (xác định thị trường liên quan, thị  
phần...)  
Cơ chế xác định khả năng gây hạn chế cạnh tranh  
Việc xác định chứng cứ  
Phạm vi áp dụng của luật cạnh tranh  
Thẩm quyền của cơ quan cạnh tranh  
Khả năng áp dụng chế tài  
•
•
•
•
•
2.2 Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền  
2.2 Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền  
• Hạn chế cạnh tranh: khi lạm  
dụng vị trí đó dẫn đến làm giảm,  
sai lệch, cản trở hoặc loại bỏ  
cạnh tranh, cụ thê:  
•
•
Sự thống lĩnh thị trường: sức mạnh thị trường  
một cách đáng kể cho phép việc nâng và duy  
trì giá trên thị trường  
Khả năng thực hiện hành vi lạm dụng trên thị  
trường một/nhiều quốc gia tùy thuộc vào  
sức mạnh thị trường của doanh nghiệp đó  
Việc điều chỉnh tùy thuộc mục đích của luật  
cạnh tranh  
Tuy nhiên: việc nắm giữ một vị trí thống lĩnh  
thị trường hoặc đạt đến vị trí này không phải  
là hạn chế cạnh tranh  
– Hạn chế đầu ra hoặc tăng giá bán;  
– Thay đổi cấu trúc thị trường, loại  
bỏ đối thủ, hoặc không cho đối thủ  
cạnh tranh xâm nhập thị trường  
– Giảm thiểu chất lượng và chủng  
loại hàng hóa hoặc dịch vụ  
•
•
– Hạn chế sự đổi mới ...  
8
8/28/2018  
Xác định sức mạnh thị trường  
Cách tiếp cận 1  
•
Không có một định nghĩa toàn diện về khái niệm vị trí  
• 02 cách tiếp cận:  
thống lĩnh dựa vào phán quyết của cơ quan cạnh  
tranh theo từng vụ việc  
– Theo đánh giá của cơ quan cạnh tranh  
– Theo thị phần trên thị trường liên quan  
•
Tiêu chí:  
– Thị phần trên thị trường liên quan  
– Rào cản xâm nhập thị trường  
– Đối thủ cạnh tranh thực tế và tiềm tàng  
– Lợi thế về quy mô và phạm vi kinh tế  
– Mức độ trưởng thành và sức sống của thị trường  
– Khả năng kết nối với những nguồn cung cấp quan trọng  
– Nguồn tài chính của doanh nghiệp và của những đối thủ cạnh  
tranh của nó…  
Lạm dụng vị trí độc quyền  
Cách tiếp cận 2  
•
Vị trí độc quyền?  
• Quy định cụ thể bằng chứng về sự thống lĩnh  
thị trường tỷ lệ thị phần  
• Trong trường hợp chưa đạt tỷ lệ thị phần   
có thể tiếp tục phân tích những tiêu chí khác  
– không có DN nào  
cạnh tranh về HH, DV  
trên thị trường liên  
quan  
– Mục đích nhằm:  
• Yếu tố khả năng về thâm nhập thị trường và  
nhập khẩu  
•
Duy trì, củng cố sức  
mạnh thị trường  
•
Khai thác sức mạnh  
thị trường  
52  
Những dạng hành vi lạm dụng  
Những dạng hành vi lạm dụng  
• Luật cạnh tranh không ngăn cản doanh nghiệp  
có vị trí này trên thị trường và tham gia cạnh  
tranh bằng sức mạnh thị trường của họ  
• Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường? khi:  
– Thực hiện những hành vi nhằm mục đích nâng cao  
sức mạnh kinh tế của mình;  
– Không đáp ứng những đòi hỏi của người tiêu dùng v  
à thị trường, hoặc  
– Cản trở những đối thủ cạnh tranh khác.  
9
 
8/28/2018  
Hành vi “hủy diệt” nhằm vào các đối thủ cạnh tranh  
Hành vi “hủy diệt” nhằm vào các đối thủ cạnh tranh  
•
•
•
Việc định giá sản phẩm của mình thấp hơn chi phí  
•
Một số hành vi “hủy diệt” tương tự  
sản xuất  
– Mua lại hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm  
làm ngưng trệ hoạt động của một đối  
thủ cạnh tranh  
– Từ chối cung ứng nguyên vật liệu  
thiết yếu cho hoạt động sản xuất của  
đối thủ cạnh tranh  
Mục đích: loại bỏ đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị trường  
củng cố hoặc tăng cường sự thống lĩnh  
Việc tính toán chi phí để xác định có hành vi định giá  
hủy diệt hay không khác nhau ở nhiều nước  
–
Vấn đề thu hồi lại khoản tiền bị mất do việc định giá thấp?  
– Quan điểm nhìn nhận về hành vi định giá hủy diệt giữa các  
nước phát triển và đang phát triển?  
Áp đặt giá cả hoặc các điều kiện mua bán, cung ứng hàng  
hóa /dịch vụ có tính phân biệt đối xử  
Áp đặt giá cả hoặc các điều kiện mua bán, cung ứng hàng  
hóa /dịch vụ có tính phân biệt đối xử _ Vụ 1  
•
•
Áp dụng các loại giá khác nhau đối với một sản  
phẩm với mục đích nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh  
ra khỏi thị trường  
Sử dụng chính sách phân biệt giá (cao/thấp) trong  
giao dịch với những doanh nghiệp liên kết  
– Chiến lược giảm giá cho những khách hàng trung thành?  
– Áp dụng giá chung mặc dù chịu các chi phí không giống  
nhau?  
•
Vào năm 1997, Italy ban hành luật bắt buộc các tàu hoạt động  
cung cấp dịch vụ vận tải hàng hải phải sử dụng dịch vụ hoa tiêu  
của “Tập đoàn Hoa tiêu của cảng Genova” khi vào/ra khỏi cảng  
Genova.  
Luật quy định rằng Tập đoàn hoa tiêu và thuyền trưởng đại diện  
cho chủ tàu sẽ ký kết một hợp đồng cung cấp dịch vụ có phí.  
Theo hợp đồng này, một doanh nghiệp hoa tiêu là thành viên của  
tập đoàn sẽ hợp tác với thuyền trưởng của con tàu để cung cấp  
những chỉ dẫn cần thiết cho việc cập bến, rời hoặc di chuyển trong  
cảng và những hoạt động cần thiết để đưa tàu vào bến và rời bến.  
•
•
•
Áp đặt các điều kiện mua bán, cung ứng sản phẩm  
dịch vụ  
Áp đặt giá cả hoặc các điều kiện mua bán, cung ứng hàng  
hóa /dịch vụ có tính phân biệt đối xử _ Vụ 1  
Áp đặt giá cả hoặc các điều kiện mua bán, cung ứng hàng  
hóa /dịch vụ có tính phân biệt đối xử - Vụ 1  
•
Italy cũng quy định mức giảm:  
•
•
Kết quả thực tế của thông tư này đã đặt các tàu chở  
khách nước ngoài vào vị thế cạnh tranh bất lợi với các  
tàu chở khách Italy trên tuyến Genoa-Bastia (Corsica).  
Thực tế, các hãng tàu chở khách nước ngoài, do đội  
tàu nhỏ hơn và số lần “cập bến” mỗi tuần của họ,  
không thể có được lợi nhuận khi có việc giảm phí đến  
65% nêu trên.  
–
65% phí dịch vụ hoa tiêu cơ bản đối với các doanh nghiệp tàu  
cung cấp dịch vụ vận tải hành khách theo lịch trình thông  
thường trên những tuyến đường cố định và có ít nhất ba lần cập  
bến một ngày và  
–
50% phí dịch vụ hoa tiêu cơ bản đối với các doanh nghiệp cung  
cấp dịch vụ vận tải hành khách theo lịch trình thông thường  
trên những tuyến đường cố định và có ít nhất bốn lần cập bến  
một tuần.  
•
Việc giảm phí này được tính toán trên cơ sở số lần cập  
bến của một doanh nghiệp và không phải là số lần cập  
bến của thuyền trưởng.  
10  
8/28/2018  
Áp đặt giá cả hoặc các điều kiện mua bán, cung ứng hàng  
hóa /dịch vụ có tính phân biệt đối xử - Vụ 1  
Hạn chế nhập khẩu song song  
•
Hàng hóa này được đưa vào lưu thông tại một thị trường bởi chủ  
của quyền sở hữu trí tuệ hoặc với sự đồng ý của chủ sở hữu này s  
au đó lại được nhập khẩu vào một thị trường thứ hai mà không có  
sự cho phép của chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ tại chỗ  
•
•
Ủy ban châu Âu đã kết luận rằng biện pháp trên là phân biệt đối xử  
và trái với nguyên tắc của EU về cạnh tranh.  
Ủy ban thấy rằng cảng Genova tạo thành thị trường liên quan, vì nó  
đại diện cho cửa ngõ tự nhiên của các tàu chở khách từ Italy tới  
Corsica. Vì lý do này, các tàu sẽ không tạo thêm các tuyến mới từ  
các cảng khác để hưởng lợi từ phí hoa tiêu thấp hơn.  
Ủy ban thấy rằng Tập đoàn Hoa tiêu của Cảng Genova có vị trí thốn  
g lĩnh thị trường đối với dịch vụ hoa tiêu tại cảng Genova và đã lạm  
dụng vị trí thống lĩnh này để áp dụng mức giá phân biệt đối xử đối  
với các tàu chở khách  
•
•
•
Những nhà buôn bán được cấp phép ở địa phương tận dụng nhằm  
ngăn chặn sự nhập khẩu song song để tránh tình trạng cạnh tranh  
nội bộ giữa các nhãn hàng của cùng nhà sản xuất.  
Nói cách khác đây là việc sử dụng nhãn hàng khác nhau cho cùng  
một loại sản phẩm giống nhau từ nhiều nước khác nhau, qua đó  
tìm cách tránh việc nhập khẩu từ một nguồn khác  
•
Tùy thuộc vào luật về sở hữu trí tuệ và luật cạnh tranh của nước  
nhập khẩu.  
Từ chối giao dịch toàn bộ hoặc một phần – Vụ 1  
Từ chối giao dịch toàn bộ hoặc một phần  
•
Vào năm 1993, DSB, một doanh nghiệp của Đan Mạch, được Bộ  
Vận tải nước này cấp cho độc quyền trong việc vận hành các dịch  
vụ vận tải đường sắt tại Đan Mạch và sử dụng cơ sở hạ tầng của  
cảng Roedby, một cảng tại Đan Mạch trên tuyến đường biển nối  
các cảng đông của Đan Mạch và các cảng tây của Thụy Điển và  
Đức.  
Cụ thể, DSB hoạt động trên tuyến Roedby-Puttgarden chung với  
DB (Deutsche Bundesbahn), doanh nghiệp đường sắt đại chúng  
của Đức.  
Sự hợp tác của hai doanh nghiệp mở rộng, ngoài những hoạt động  
khác, bán vé chung, xác định phí và lịch trình chung, và cấp các  
ưu đãi tương tự.  
Tại thời điểm đưa ra quyết định, không có doanh nghiệp nào khác  
cung cấp dịch vụ phà trên tuyến đường biển liên quan.  
•
•
•
Từ chối giao dịch nhằm loại trừ một đối thủ cạnh tranh  
ra khỏi thị trường  
Trường hợp một ngành/lĩnh vực thiết yếu nắm giữ bởi  
một doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh  
Ngành/lĩnh vực thiết yếu?  
•
•
•
– Những lĩnh vực cần thiết cho các đối thủ cạnh tranh kinh  
doanh  
– không thể xây dựng tương tự với một chi phí hợp lý  
•
Bản thân việc từ chối giao dịch là không phải trong  
mọi trường hợp là có tính chất hạn chế cạnh tranh   
nhằm loại trừ đối thủ cạnh tranh  
Từ chối giao dịch toàn bộ hoặc một phần – Vụ 1  
Từ chối giao dịch toàn bộ hoặc một phần – Vụ 1  
•
Sau đó, Stena, một doanh nghiệp đối thủ của Thụy Điển  
muốn cạnh tranh với DSB và DB trên tuyến  
Roedby-Puttgarden nhưng bị DSB từ chối cho tiếp cận  
cảng Roedby.  
Việc từ chối được khẳng định bởi công văn của Bộ Vận  
tải Đan Mạch.  
Do đó, Stena mua cơ sở hạ tầng và đất gần cảng  
Roedby và yêu cầu Bộ Vận tải Đan Mạch cho phép xây  
dựng cơ sở hạ tầng cảng mới.  
•
•
Ủy ban châu Âu cho rằng DSB và DB có vị trí thống lĩnh  
thị trường trên tuyến đường này và đã lạm dụng vị trí  
này để từ chối việc cho Stena tiếp cận cảng Roedby.  
Theo Ủy ban, việc từ chối là không hợp lý với lý do bảo  
vệ lợi ích công cộng chung vì nó không phù hợp với  
nhiệm vụ được ủy thác cho một doanh nghiệp đại  
chúng như DSB, cụ thể là tổ chức các dịch vụ đường  
sắt và quản lý các cơ sở hạ tầng cảng tại Roedby.  
•
•
•
Nhưng một lần nữa, việc xin phép nêu trên bị từ chối  
bằng một công văn khác của Bộ Vận tải Đan Mạch  
11  
8/28/2018  
Từ chối giao dịch toàn bộ hoặc một phần – Vụ 1  
Giao dịch độc quyền  
• Đặt ra điều kiện khi cung ứng một hàng hóa  
hoặc dịch vụ cụ thể kèm theo việc phải đồng ý  
hạn chế việc phân phối hoặc sản xuất hàng  
hóa cạnh tranh hoặc những hàng hóa khác  
• Cho phép một doanh nghiệp có đặc quyền  
trong việc mua, bán hoặc bán lại sản phẩm  
hàng hóa hoặc dịch vụ trong một phạm vi lãnh  
thổ xác định.  
•
Hơn nữa, Ủy ban cũng cho rằng quyết định của Bộ Vận  
tải Đan Mạch là bất hợp pháp khi từ chối việc xây cảng  
mới.  
Ủy ban kết luận rằng quyết định như trên với lý do thị  
trường đã bão hòa là không hợp lý vì DSB và DB sau khi  
có quyết định đã tăng số lượng các phương tiện vận tải  
thủy hoạt động trên tuyến Roedby-Puttgarden và có  
khả năng nâng cao cạnh tranh giá và chất lượng dịch  
vụ cảng.  
•
• Người bán còn yêu cầu người mua không được  
giao dịch, sản xuất những hàng hóa cạnh tranh  
khác  
“Bán kèm” (tying) và bán cả gói (bundling)  
Áp dụng điều kiện liên quan đến bán lại hoặc xuất khẩu  
•
Bán cả gói:  
•
Bán kèm:  
–
Bán hai hoặc nhiều sản phẩm  
–
–
–
Người bán chỉ bán một sản phẩm  
• Thỏa thuận giữa nhà cung cấp (là doanh nghiệp  
có vị trí thống lĩnh thị trường) và những nhà  
phân phối  
• Điều kiện về phân chia thị trường địa lý  
• Phân bổ theo các loại khách hàng cụ thể  
cùng lúc người mua sẽ phải  
đồng ý mua hai hay nhiều sản  
phẩm đó  
cụ thể nếu như người mua chấp  
nhận mua một sản phẩm khác  
riêng biệt.  
–
–
Bán cả gói thuần túy là hàng  
hóa đem bán chỉ đơn thuần là  
bán cùng với nhau.  
Bán cả gói hỗn hợp là hàng hóa  
đem bán bao gồm hàng hóa  
bán cùng và cả những hàng  
hóa riêng rẽ, trong đó nhóm  
hàng hóa đầu tiên thường bán  
với giá giảm  
Sản phẩm bán kèm có thể hoàn  
toàn không liên quan đến sản  
phẩm chính hoặc là một dòng sản  
phẩm tương tự  
Sản phẩm ít chạy/có sự cạnh tran  
h cao  
“Bán kèm” (tying) và bán cả gói (bundling)  
“Bán kèm” (tying) và bán cả gói (bundling)  
•
Theo một số khiếu nại được đưa ra từ năm 1996 đến  
năm 1999 và sau gần mười năm điều tra, Ủy ban châu  
Âu nhận thấy rằng doanh nghiệp Coca-Cola và ba  
doanh nghiệp sản xuất nước giải khát đóng chai lớn  
nhất của doanh nghiệp Coca-Cola tại châu Âu (Coke)  
tập hợp lại có có vị trị thống lĩnh thị trường đồ uống có  
ga (CSDs) ở một số nước thành viên của EU và đã thực  
hiện một số hành vi liên quan đến hoạt động phân  
phối sản phẩm của Coke làm cho các doanh nghiệp  
đối thủ khó cạnh tranh hơn.  
• Những hành vi này bao gồm:  
– (i) thỏa thuận độc quyền nhằm ngăn khách hàng  
của Coke mua sản phẩm của các doanh nghiệp  
cạnh tranh;  
– (ii) ưu đãi đối tượng và tăng trưởng làm cho khách  
hàng của Coke có ít thuận lợi tài chính để mua các  
sản phẩm cạnh tranh;  
– (iii) giao dịch bán kèm các thương hiệu nổi tiếng  
của Coke với các thương hiệu ít phổ biến hơn đã  
khuyến khích khách hàng của Coke mua một lượng  
lớn nhu cầu CSDs của mình từ Coke.  
12  
8/28/2018  
“Bán kèm” (tying) và bán cả gói (bundling)  
“Bán kèm” (tying) và bán cả gói (bundling)  
• Cuối cùng Ủy ban châu Âu và Coke đã đạt  
được thỏa thuận để giải quyết vấn đề tranh  
chấp.  
•
Vụ kiện Microsoft về phần mềm Windows Media Player  
• Coke cam kết gỡ bỏ tất cả các hạn chế gây  
tranh chấp nêu trên và thực hiện các cam kết  
đó nhằm tránh việc Ủy ban ra quyết định  
phạt các hành vi lạm dụng của Coke.  
Các hình thức tập trung kinh tế  
2.3. Tập trung kinh tế  
•
•
Chủ thể là các DN hoạt động trên cùng 1 TTLQ  
Thông qua các hình thức: sáp nhập, hợp nhất, mua  
lại, liên doanh giữa các DN hoặc hình thức khác do  
PL quy định  
• Sáp nhập  
• Hợp nhất  
• Mua lại  
•
Hậu quả có thể là:  
–
Hình thành DN có sức mạnh thị trường hoặc DN độc  
quyền  
• Liên doan
–
Thay đổi cấu trúc, tương quan trên thị trường  
76  
Vì sao cần kiểm soát tập trung kinh tế  
Tập trung kinh tế  
•
•
Giảm số lượng đối thủ cạnh tranh trên thị trường  
Tập trung quyền lực thị trường vào tay một/một số  
đối thủ cạnh tranh  
•
•
•
•
Khả năng tiềm tàng thực hiện các hành vi hạn chế  
cạnh tranh khác  
Chính sách của nhà nước về quản lý kinh tế và các  
chính sách khác (bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ  
doanh nghiệp trong nước…)  
13  
 
8/28/2018  
Tập trung kinh tế - Vụ 1  
Tập trung kinh tế - Vụ 1  
•
Vụ sáp nhập GE và Honeywell  
GE và Honeywell là hai công ty hàng đầu của Mỹ về công nghiệp  
điện và kỹ thuật hàng không.  
Tháng 10/2000, cơ quan cạnh tranh của Mỹ thông báo rằng tổ  
hợp công nghiệp GE muốn mua công ty hàng không và điện tử  
Honeywell với giá 45 tỷ đô la.  
•
Sau đó, Ủy ban Châu Âu đã không cho phép tiến hành vụ sáp  
nhập này. Ủy ban Châu Âu cho rằng việc sáp nhập này sẽ dẫn đế  
n thâu tóm ngành và kết quả là sẽ loại bỏ đối thủ cạnh tranh ra k  
hỏi thị trường.  
•
•
•
•
Trong khi đó, cơ quan cạnh tranh Hoa Kỳ nhận định người tiêu  
dùng sẽ có lợi trong vụ sáp nhập này  
Ngoài vấn đề nguy cơ độc quyền, trong vấn đề này còn nảy sinh  
nghi vấn về động cơ của vụ sáp nhập được cho là do tác động củ  
a tổ hợp hàng không châu Âu Airbus.  
•
Cơ quan cạnh tranh thuộc Ủy ban châu Âu cũng ra thông báo  
tương tự như vậy vào tháng 2/2001.  
Tập trung kinh tế - Vụ 2  
Tập trung kinh tế - Vụ 2  
•
•
Vụ sáp nhập Tetra Laval Bv V. Commission (2002)  
•
•
Tám tháng sau đó, Ủy ban đã thông báo Tetra phản đối các kế  
hoạch hợp nhất và ra lệnh cho Tetra để từ bỏ từ cổ phần của mìn  
h trong công ty.  
Ủy ban kết luận rằng sự thống trị của Tetra trong ngành công  
nghiệp bao bì carton và vị trí Sidel như là một nhà sản xuất hàng  
đầu sản phầm PET đem lại khả năng và động lực để nâng cao vị  
trí thống trị trong lĩnh vực thiết bị bao bì PET.  
Theo Ủy ban, việc hợp nhất sẽ làm suy giảm đáng kể sự cạnh  
tranh trong lĩnh vực này và gây thiệt hại cho sự đổi mới, công  
nghệ và giá cạnh tranh  
Tuy nhiên, vào tháng 2/2005, Tòa án Châu Âu đã tuyên bố việc  
cấm sáp nhập này là không đúng  
Vào tháng Ba năm 2001, công ty sản xuất bao bì đồ uống carton  
Thụy Sĩ Tetra Laval công bố chào mua công khai cho tất cả các  
cổ phiếu trong Công ty nhựa Pháp Sidel, nhà sản xuất hàng đầu  
châu Âu về thiết bị đóng gói PET (thường là sản phẩm chai nhựa  
soda).  
Sau đó, Tetra đã mua 95 phần trăm cổ phần và 96 phần trăm qu  
yền biểu quyết trong Sidel, và trở thành cổ đông chiếm đa số.  
•
•
•
•
Theo quy định, Tetra đã thông báo Ủy ban Châu Âu về kế hoạch  
này.  
Tập trung kinh tế - Vụ 3  
Tập trung kinh tế  
•
•
Vụ sáp nhập giữa Ryanair và Aer Lingus  
•
Ủy ban châu Âu đã không cho phép việc sáp  
nhập với lập luận rằng việc sáp nhập có thể dẫn  
đến giá cao hơn và giảm số lượng các chuyến  
bay từ hoặc tới các thành phố của Ailen  
Vào tháng 5/10/2006, công ty vận chuyển hàng không Ireland  
Ryanair thực hiện chào giá công khai có chủ đích nhằm giành  
quyền kiểm soát đối thủ cạnh tranh chính của họ là doanh nghiệp  
Aer Lingus.  
•
•
Vụ sáp nhập đề xuất sẽ tạo ra doanh nghiệp sáp nhập độc quyền  
bán trên hai mươi hai tuyến đường bay và thị phần chiếm hơn 60%  
mười ba tuyến đường bay nữa đến các ga ở châu Âu (đường bay  
ngắn) từ hoặc tới các sân bay tại các thành phố của Ailen như  
Dublin, Shannon và Cork.  
Ngoài ra, nó còn gây ra các lo ngại đối với một số chuyến bay mà  
chỉ có một trong hai bên tham gia sáp nhập hoạt động.  
14  
8/28/2018  
Tập trung kinh tế  
Tập trung kinh tế tại Việt Nam gần đây:  
•
FedEx Corporation (Hoa Kỳ) mua lại TNT Express N.V.  
•
•
•
Vụ sáp nhập Boeing/McDonnell Douglas  
Vụ sáp nhập WorldCom/Sprint  
GE/Honeywell  
(Hà Lan) năm 2015  
–
Vụ việc bị LM Châu Âu điều tra chống độc quyền  
ngày 31/7/2015  
–
–
Ngày 08/01/2016 LM Châu Âu đã cho phép tiến hành  
Tháng 7/2015 FedEx đã gửi đơn tham vấn về trường hợp mua  
lại TNT tại Việt Nam  
Tập trung kinh tế tại Việt Nam gần đây:  
Nhận xét  
• Luật Cạnh tranh Việt Nam 2004 đã quy định  
khá đầy đủ và bao gồm các quy định cấm và  
trừng trị các hành vi hạn chế cạnh tranh.  
• Luật Cạnh tranh Việt Nam chỉ áp dụng cho  
các đối tượng là doanh nghiệp và hiệp hội  
ngành nghề hoạt động tại Việt Nam (Đ. 2 LCT  
2004).  
•
Carbury Enterprises Pte. Ltd mua lại ngành KD bánh  
kẹo của Công ty Cổ phần Kinh đô  
Ngày 24/4/2015, Modelez thông qua công ty liên kết của  
mình tham vấn tập trung kinh tế về việc mua ngành KD bánh  
kẹo của Kinh Đô  
–
–
Cục QLCT sau khi xem xét kết luận cho rằng vụ việc không  
thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo Luật Cạnh  
tranh. Do đó, các công ty tham gia được phép làm thủ tục  
tập trung kinh tế theo quy định của pháp luật liên quan  
Những vấn đề quan tâm  
Áp dụng nguyên tắc tài phán ngoài lãnh thổ  
•
•
United States v. Aluminum Co. of America (Alcoa 1945):  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
Việc xác định thị phần và thị trường liên quan  
Năng lực của cơ quan quản lý cạnh tranh  
Tính độc lập, khách quan của cơ quan cạnh tranh  
Cơ chế bảo vệ người tiêu dùng  
Cơ chế khiếu kiện của người tiêu dùng, đặc biệt ngoài lãnh thổ  
Khả năng áp dụng quyền tài phán ngoài lãnh thổ  
Khung pháp luật về chống hành vi chuyển giá  
Cơ chế xem xét và quyết định đối với các giao dịch M&A  
Khả năng điều tra và thi hành các quyết định xử lý đối với các  
DN nước ngoài  
Chính quyền Hoa Kỳ khởi kiện Alcoa về hành vi lạm dụng vị trí độc quyền  
trong sản xuất và kinh doanh nhôm, bằng cách thiết lập các-ten với các  
công ty nước ngoài thông qua công ty con của nó là Alumium Limited  
đang hoạt động thương mại ở Canada.  
Hoa Kỳ cho rằng, hành vi này đã ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu  
của Hoa Kỳ (hoạt động thương mại giữa Hoa Kỳ với nước ngoài theo quy  
định tại Điều 1, Sherman Act).  
Tòa án cho rằng Alcoa đã chấm dứt mối quan hệ với Limited từ năm 193  
5, do đó, vấn đề ở đây là xem xét liệu Limited có vi phạm Sherman Act h  
ay không do hành vi thiết lập các-ten của nó. Bởi vì, Limited đang hoạt đ  
ộng kinh doanh ở nước ngoài nên việc xem xét hành vi đó có nằm trong  
phạm vi điều chỉnh của Sherman Act hay không là vấn đề mới mẻ.  
•
•
15  
8/28/2018  
Áp dụng nguyên tắc tài phán ngoài lãnh thổ  
•
Thẩm phán Learned Hand, khi thụ lý vụ việc,đã xem xét đến những quy  
định của Hiến pháp Hoa Kỳ liệu có những quy định cho phép mở rộng  
thẩm quyền ngoài lãnh thổ hay không, đã kết luận: “…quốc gia có quyền  
quy kết trách nhiệm pháp lý cho những hành vi mặc dù chúng được thực  
hiện ở nước ngoài nhưng ảnh hưởng đến quốc gia, và thẩm quyền này,  
nói chung, sẽ được quốc gia khác công nhận…”.  
•
•
Kết luận của Learned Hand làm phát sinh một nguyên tắc mới về thẩm  
quyền thực thi pháp luật cạnh tranh, nguyên tắc ngoài lãnh thổ hay học  
thuyết ảnh hưởng, đối với hành vi tuy được thực hiện ở nước ngoài nhưng  
có ảnh hưởng đến thương mại Hoa Kỳ.  
Learned Hand cũng nhấn mạnh rằng: “…Đạo luật Sherman sẽ không điều  
chỉnh các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh mặc dù nó ảnh hưởng đến xuất  
khẩu và nhập khẩu của Hoa Kỳ, trừ khi hoạt động đó có ảnh hưởng thực s  
ự đến hoạt động xuất nhập khẩu…  
16  
pdf 16 trang Thùy Anh 14380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Pháp luật cạnh tranh - Bài 3: Các hành vi xuyên quốc gia gây hạn chế cạnh tranh - Trần Thăng Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_canh_tranh_bai_3_cac_hanh_vi_xuyen_quoc.pdf