Bài giảng Luật đầu tư. Cạnh tranh - Bài 6: Pháp luật về chống cạnh tranh không lành mạnh và kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh - Nguyễn Thị Hồng Nhung

LUẬT ĐẦU TƯ – CẠNH TRANH  
Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung  
1
BÀI 6  
PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG  
CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH  
VÀ KIỂM SOÁT HÀNH VI  
HẠN CHẾ CẠNH TRANH  
Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung  
v1.0015111216  
2
MỤC TIÊU BÀI HỌC  
• Phân tích được khái niệm, đặc điểm của hành vi cạnh  
tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh.  
• Trình bày được các hành vi cạnh tranh không lành  
mạnh theo Luật Cạnh tranh 2004.  
• Trình bày được các dấu hiệu xác định hành vi hạn chế  
cạnh tranh.  
• Mô tả được các hành vi hạn chế cạnh tranh theo Luật  
Cạnh tranh 2004.  
v1.0015111216  
3
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ  
Để học được môn này, sinh viên phải học xong  
các môn học sau:  
• Luật Thương mại I;  
• Luật Thương mại II.  
v1.0015111216  
4
HƯỚNG DẪN HỌC  
• Đọc tài liệu tham khảo.  
• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về  
những vấn đề chưa hiểu rõ.  
• Trả lời các câu hỏi của bài học.  
• Đọc và tìm hiểu thêm các vụ việc thực tế về hành vi  
cạnh tranh không lành mạnh và hành vi độc quyền.  
• Các văn bản pháp luật:  
Luật Cạnh tranh 2004.  
Nghị định 116/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh.  
Nghị định 42/2014/NĐ-CP về quản lí hoạt động bán hàng đa cấp.  
Nghị định 71/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh về xử lí vi phạm pháp luật  
trong lĩnh vực cạnh tranh.  
Nghị định 07/2015/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu  
tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh.  
v1.0015111216  
5
CẤU TRÚC NỘI DUNG  
6.1  
6.2  
Bản chất của hành vi cạnh tranh không lành mạnh  
Bản chất hành vi hạn chế cạnh tranh  
v1.0015111216  
6
6.1. BẢN CHẤT CỦA HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH  
6.1.2. Đặc điểm của hành vi  
6.1.1. Khái niệm hành vi cạnh  
tranh không lành mạnh  
cạnh tranh không lành mạnh  
theo Luật Cạnh tranh  
6.1.3. Các hành vi cạnh tranh  
không lành mạnh theo  
Luật Cạnh tranh  
v1.0015111216  
7
6.1.1. KHÁI NIỆM HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH  
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh  
Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình  
kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo  
đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến  
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của  
doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.  
v1.0015111216  
8
6.1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO  
LUẬT CẠNH TRANH  
Hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.  
Hành vi cạnh tranh trái với với các chuẩn mực thông thường về đạo  
đức kinh doanh.  
Hành vi gây thiệt hại, có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,  
doanh nghiệp khác và người tiêu dùng.  
v1.0015111216  
9
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
Gây rối hoạt động  
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn  
kinh doanh của  
doanh nghiệp khác  
Xâm phạm bí mật  
kinh doanh  
Quảng cáo nhằm cạnh  
tranh không lành mạnh  
Theo Luật Cạnh tranh  
2004  
Ép buộc trong  
kinh doanh  
Khuyến mại nhằm cạnh  
tranh không lành mạnh  
Gièm pha doanh  
nghiệp khác  
Phân biệt đối xử  
của hiệp hội  
Bán hàng đa cấp  
bất chính  
v1.0015111216  
10  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
v1.0015111216  
11  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
v1.0015111216  
12  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
v1.0015111216  
13  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
v1.0015111216  
14  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh  
• Sản phẩm được quảng cáo và sản phẩm bị so sánh phải  
là những sản phẩm cùng loại.  
Quảng cáo so sánh  
• Sản phẩm bị so sánh phải là sản phẩm do doanh nghiệp  
nhằm cạnh tranh  
khác sản xuất hoặc kinh doanh.  
không lành mạnh  
• Hành vi quảng cáo so sánh phải là so sánh trực tiếp với  
sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác.  
• Doanh nghiệp dùng các thông tin, hình ảnh, âm nhạc,  
Bắt chước sản  
màu sắc, chữ viết… giống với sản phẩm của doanh  
phẩm quảng cáo để  
nghiệp khác đã công bố trước đó với mục đích gây nhầm  
gây nhầm lẫn cho  
lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, về chất  
khách hàng  
lượng… của sản phẩm được quảng cáo.  
• Doanh nghiệp cung cấp các thông tin quảng cáo về giá,  
Quảng cáo đưa  
số lượng, chất lượng… sai sự thật khách quan.  
thông tin gian dối  
• Doanh nghiệp cung cấp những thông tin có khả năng gây  
hoặc gây nhầm lẫn  
nhầm lẫn cho khách hàng về giá, số lượng, chất lượng,  
cho khách hàng  
công dụng của sản phẩm.  
v1.0015111216  
15  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh  
Tổ chức khuyến mại mà gian dối về giải thưởng.  
Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hóa, dịch  
vụ để lừa dối khách hàng.  
Phân biệt đối xử với khách hàng như nhau tại các địa bàn tổ chức  
khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại.  
Tặng hàng hóa cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách  
hàng đổi hàng hóa cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà  
khách hàng đó đang sử dụng để dùng hàng hóa của mình.  
v1.0015111216  
16  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
Doanh nghiệp bị từ chối từ chối  
có đủ điều kiện gia nhập/rút khỏi.  
Từ chối một doanh  
Sự từ chối mang tính phân biệt  
đối xử.  
nghiệp có nhu cầu gia  
nhập hoặc rút khỏi  
hiệp hội.  
Sự từ chối đã làm cho doanh  
nghiệp bị từ chối lâm vào tình  
trạng bất lợi trong cạnh tranh/gặp  
khó khăn trong kinh doanh.  
Phân biệt đối xử  
trong hiệp hội  
Hạn chế bất hợp lí đối với hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt  
động khác có liên quan tới mục đích kinh doanh của các thành  
viên từ phía hiệp hội.  
v1.0015111216  
17  
6.1.3. CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH  
(tiếp theo)  
Bán hàng đa cấp bất chính  
• Là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa  
• Doanh nghiệp bán hàng đa cấp tiếp thị hàng  
hóa thông qua những người tham gia được tổ  
Đặc trưng của  
chức ở nhiều cấp khác nhau.  
bán hàng đa cấp  
• Người tham gia được hưởng tiền hoa hồng,  
tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ kết quả bán  
hàng của mình và của người tham gia khác  
trong mạng lưới do họ tổ chức ra.  
• Thực hiện một trong các hành vi mà luật liệt kê  
tại Điều 48 Luật Cạnh tranh 2004.  
Dấu hiệu hành vi  
bán hàng đa cấp  
bất chính  
• Nhằm thu lợi bất chính từ việc tuyển dụng  
người tham gia mạng lưới.  
v1.0015111216  
18  
6.2. BẢN CHẤT HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH  
6.2.2. Xác định thị trường liên  
6.2.1. Khái niệm và dấu hiệu  
của hành vi hạn chế  
cạnh tranh  
quan và thị phần của các  
doanh nghiệp thực hiện  
hành vi hạn chế cạnh tranh  
6.2.3. Các hành vi hạn chế  
theo Luật Cạnh tranh  
v1.0015111216  
19  
6.2.1. KHÁI NIỆM VÀ DẤU HIỆU CỦA HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH  
Hành vi hạn chế cạnh tranh  
Là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở  
cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn  
chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm  
dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.  
v1.0015111216  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang Thùy Anh 9301 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật đầu tư. Cạnh tranh - Bài 6: Pháp luật về chống cạnh tranh không lành mạnh và kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh - Nguyễn Thị Hồng Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_luat_dau_tu_canh_tranh_bai_6_phap_luat_ve_chong_ca.pdf