Bài giảng Lập và phân tích dự án - Nguyễn Ngọc Bình Phương (Bản đầy đủ)

Khoa Quản lý Công nghiệp  
Đại học Bách Khoa – TP.HCM  
PROJECT PLANNING AND ANALYSIS (700200)  
LẬP & PHÂN TÍCH  
DỰ ÁN  
Nguyễn Ngọc Bình Phương  
MỤC TIÊU MÔN HỌC  
z Môn học này giúp sinh viên phân tích và lựa chọn dự án  
đầu tư, đặc tả dòng tiền tệ cho các dự án kỹ thuật và đánh  
giá chúng từ quan điểm về dòng tiền tệ trước thuế và sau  
thuế.  
z Sau khi tham gia khóa học này, sinh viên có thể:  
‹ Phân tích các dòng tiền tệ nhằm xác định các giá trị tương đương  
theo các quan điểm khác nhau  
‹ Hiểu các tiêu chuẩn ra quyết định kinh tế kỹ thuật, gồm giá trị  
hiện tại ròng, suất thu lợi nội tại và tỷ số lợi ích/chi phí.  
‹ Hình thành các phương án và ước tính lợi ích/chi phí từ dữ liệu có  
sẵn.  
‹ So sánh các phương án có tuổi thọ kinh tế không bằng nhau.  
‹ Thực hiện phân tích dòng tiền tệ sau thuế, áp dụng các quy định  
khấu hao chuẩn.  
‹ Ước tính rủi ro và bất định trong phân tích.  
2
NỘI DUNG MÔN HỌC  
z Buổi 1:  
‹Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT  
z Buổi 2, 3:  
‹Chương 2: GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ  
z Buổi 4, 5:  
‹Chương 3: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THEO GIÁ TRỊ  
TƯƠNG ĐƯƠNG  
z Buổi 6, 7:  
‹Chương 4: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN THEO SUẤT  
THU LỢI NỘI TẠI  
z Kiểm tra giữa kỳ  
3
NỘI DUNG  
z Buổi 8, 9:  
‹Chương 5: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN BẰNG  
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC  
z Buổi 10, 11:  
‹Chương 6: TÍNH TOÁN KHẤU HAO VÀ PHÂN  
TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN SAU THUẾ  
z Buổi 12:  
‹Chương 7: QUY HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ LỰA  
CHỌN TẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  
z Buổi 13, 14:  
‹Chương 8: RỦI RO VÀ BẤT ĐỊNH TRONG PHÂN  
4
TÍCH DỰ ÁN  
ĐÁNH GIÁ  
z Bài tập trên lớp (20%)  
z Kiểm tra giữa kỳ (40%)  
z Thi cuối kỳ (40%)  
‹Trắc nghiệm & tự luận (65 phút)  
‹Được mang theo:  
z 1 tờ A4 viết tay 2 mặt  
z các bảng tra  
z máy tính bỏ túi  
5
TÀI LIỆU HỌC TẬP  
z Phạm Phụ, Kinh tế Kỹ thuật -  
Phân tích và lựa chọn dự án  
đầu tư, NXB Thống Kê, 2007.  
z Leland Blank and Anthony  
Tarquin, Engineering  
Economy, 6th Edition,  
McGraw-Hill, 2005.  
6
Khoa Quản lý Công nghiệp  
Đại học Bách Khoa – TP.HCM  
CHƯƠNG 1  
MỘT SỐ KHÁI NIỆM  
TỔNG QUÁT  
Nguyễn Ngọc Bình Phương  
1
Nội dung  
1.1 Doanh nghiệp  
1.2 Mục tiêu của đầu tư  
1.3 Các khái niệm về chi phí  
1.4 Quá trình phân tích kinh tế dự án đầu tư  
2
1.1 Doanh nghiệp  
z Doanh nghiệp (đơn vị kinh doanh) là gì?  
• Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất  
cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu  
thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm  
mục đích sinh lợi.  
• Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có  
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy  
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động  
kinh doanh.  
(Luật doanh nghiệp 2005)  
-Luật doanh nghiệp năm 1999  
-Luật doanh nghiệp 2005  
-Luật đầu tư 2005  
-Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003  
-Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996  
-Luật khuyến khích đầu tư trong nước 1998  
3
1.1 Doanh nghiệp  
Các loại hình doanh nghiệp:  
• Trước 1990: chỉ có doanh  
nghiệp nhà nước, hợp tác  
xã, doanh nghiệp có vốn  
đầu tư nước ngoài  
Đầu tư trong nước:  
ƒDoanh nghiệp nhà nước  
ƒDoanh nghiệp tư nhân  
ƒHợp tác xã  
• Sau 1990: có thêm doanh  
nghiệp tư nhân, công ty  
TNHH, công ty cổ phần  
• Sau 2000: có thêm công ty  
hợp danh  
ƒCông ty trách nhiệm hữu hạn  
ƒCông ty cổ phần  
ƒCông ty hợp danh  
Đầu tư nước ngoài:  
ƒHợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh  
doanh  
ƒDoanh nghiệp liên doanh  
ƒDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài  
4
1.1 Doanh nghiệp  
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp:  
‹ Trách nhiệm hữu hạn (limited liability): Chủ sở hữu chỉ phải  
chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của  
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp  
Vd: Cty TNHH, Cty CP, các thành viên góp vốn của Cty hợp  
danh, doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nước ngoài  
‹ Trách nhiệm vô hạn (unlimited liability): Chủ sở hữu có nghĩa  
vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của  
mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các  
nghĩa vụ tài chính của nó.  
Vd: Doanh nghiệp tư nhân, các thành viên hợp danh của Cty  
hợp danh  
5
1.1 Doanh nghiệp  
Tiêu chí lựa chọn loại hình doanh nghiệp:  
‹ Quyền kinh doanh, điều kiện và thủ tục thành lập  
‹ Mức độ tham gia quản lý doanh nghiệp của nhà đầu tư  
‹ Chế độ trách nhiệm của nhà đầu tư  
‹ Khả năng huy động vốn; khả năng rút vốn và chuyển  
nhượng cổ phần/phần góp vốn  
‹ Nghĩa vụ thuế  
‹ Khả năng chuyển đổi loại hình doanh nghiệp  
‹ Thời gian hoạt động của doanh nghiệp và việc giải thể/phá  
sản doanh nghiệp  
6
1.1 Doanh nghiệp  
z Doanh nghiệp tư nhân  
‹Đối tượng thành lập: 1 cá nhân  
‹Đối tượng quản lý: chủ doanh nghiệp  
‹Trách nhiệm pháp lý: vô hạn  
‹Huy động vốn: Chủ yếu là vay mượn  
‹Rút vốn/Chuyển nhượng: Không (trừ bán doanh  
nghiệp)  
‹Thời gian hoạt động: Kết thúc khi chủ doanh nghiệp  
chết hoặc rút lui  
7
1.1 Doanh nghiệp  
z Công ty hợp danh  
‹Đối tượng thành lập: Cá nhân (TVHD, tối thiểu 2  
TVHD), cá nhân hay tổ chức (TVGV)  
‹Đối tượng quản lý: TV hợp danh  
‹Trách nhiệm pháp lý: Vô hạn (TVHD), Hữu hạn (TVGV)  
‹Huy động vốn: Vay, huy động từ các TV (nạp thêm TV)  
‹Rút vốn/Chuyển nhượng: Hạn chế (TVHD), Tự do  
(TVGV)  
‹Thời gian hoạt động: Kết thúc khi TVHD chết hoặc rút  
lui  
8
1.1 Doanh nghiệp  
z Công ty TNHH 1 TV  
‹Đối tượng thành lập: 1 Cá nhân hay tổ chức  
‹Đối tượng quản lý: Chủ tịch công ty  
‹Trách nhiệm pháp lý: Hữu hạn  
‹Huy động vốn: Vay hoặc huy động thêm từ kết nạp  
TV mới  
‹Rút vốn/Chuyển nhượng: Tự do  
‹Thời gian hoạt động: Không ảnh hưởng gì khi TV  
chết hay phá sản  
9
1.1 Doanh nghiệp  
z Công ty TNHH nhiều TV (>=2 TV)  
‹Đối tượng thành lập: Cá nhân hay tổ chức (tối thiểu  
2 TV, tối đa 50 TV)  
‹Đối tượng quản lý: Hội đồng thành viên, giám đốc  
‹Trách nhiệm pháp lý: Hữu hạn  
‹Huy động vốn: Vay hoặc huy động thêm từ các  
thành viên, kể cả kết nạp TV mới  
‹Rút vốn/Chuyển nhượng: Hạn chế  
‹Thời gian hoạt động: Không ảnh hưởng gì khi TV  
chết hay phá sản  
10  
1.1 Doanh nghiệp  
z Công ty cổ phần  
‹Đối tượng thành lập: cá nhân hay tổ chức (tối thiểu 3  
cổ đông)  
‹Đối tượng quản lý: ĐHĐCĐ, HĐQT, giám đốc  
‹Trách nhiệm pháp lý: Hữu hạn  
‹Huy động vốn: Rất đa dạng (bao gồm phát hành cổ  
phần qua TTCK)  
‹Rút vốn/Chuyển nhượng: tự do (trừ cổ đông sáng lập)  
‹Thời gian hoạt động: Không ảnh hưởng gì khi TV chết  
hay phá sản  
11  
1.1 Doanh nghiệp  
Chức năng của một doanh nghiệp:  
Chức năng tài chính:  
Trao đổi để huy động vốn (vốn vay và vốn cổ  
phần) cần thiết  
Chức năng đầu tư:  
Trao đổi để khai thác  
nguồn vốn có sẵn  
3 chức  
năng  
Chức năng sản xuất:  
Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính  
dựa trên số vốn đã đầu tư  
12  
1.1 Doanh nghiệp  
Chức năng của một doanh nghiệp:  
Nguyên liệu  
Dùng vốn để đầu tư  
Chi tiền  
Vốn  
Thu tiền  
Người đầu tư  
Người cho vay  
Doa
Ng
Xuất hiện các cơ hội đầu tư  
Hình thành các dư  
Ra quyết định  
̣ án  
Hàng  
hóa/dịch vụ  
Thu lợi tư  
̀ vốn  
Thu lợi từ đầu tư  
Chức năng tài chính  
Chức năng đầu tư  
Chức năng sản xuất  
1.2 Mục tiêu của đầu tư  
z Mục tiêu của doanh nghiệp: cực đại lợi nhuận, cực tiểu  
chi phí, cực đại lượng hàng bán được hay chiếm một  
phần thị trường, đạt được mức độ thỏa mãn về lợi  
nhuận, cực đại chất lượng phục vụ, duy trì sự tồn tại của  
doanh nghiệp, đạt sự ổn định nội bộ,…  
z Mục tiêu xã hội: mục tiêu phát triển quốc gia, mục tiêu  
công bằng xã hội,…  
z 3 quan điểm khi phân tích kinh tế dự án:  
+ Quan điểm cá nhân hoặc nhóm tài trợ dự án  
+ Quan điểm của một vùng nhất định  
+ Quan điểm của toàn bộ quốc gia  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 266 trang Thùy Anh 14921 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lập và phân tích dự án - Nguyễn Ngọc Bình Phương (Bản đầy đủ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_lap_va_phan_tich_du_an_nguyen_ngoc_binh_phuong_ban.pdf
  • pdfBangTraLPTDA.pdf