Bài giảng Kinh doanh quốc tế - Chương 6: Xuất khẩu, nhập khẩu và giao thương quốc tế - Vũ Thế Dũng

Hoạt động xuất khẩu của công ty lớn và nhỏ  
Xuất khẩu tăng nhờ giảm các rào cản thương  
mại dưới tác động của WTO và các hiệp định  
kinh tế khu vực như EU và NAFTA  
Các công ty xuất khẩu cần:  
◦ Xác định cơ hội thị trường  
◦ Đối phó với rủi ro tỷ giá  
◦ Định hướng tài chính cho nhập khẩu và xuất khẩu  
◦ Hiểu rõ những thử thách khi kinh doanh ở thị  
trường nước ngoài  
Xuất khẩu là một cách để tăng độ lớn của thị  
trường – phần còn lại của thế giới thường lớn  
hơn thị trường nội địa  
Các công ty lớn thường chủ động tìm kiếm các cơ  
hội xuất khẩu  
Các công ty nhỏ có xu hướng đối phó và chờ đợi  
thế giới tìm đến họ  
Nhiều công ty thất bại trong việc nhận dạng các  
thị trường xuất khẩu tiềm năng  
Các công ty nhỏ hơn thường e ngại sự phức tạp  
của hoạt động xuất khẩu và cũng thường xuyên  
gặp rắc rối bởi chúng  
Những cạm bẫy thường gặp:  
◦ Phân tích thị trường kém  
◦ Hiểu biết kém về điều kiện cạnh tranh  
◦ Thiếu hiệu chỉnh cho phù hợp với thị trường địa  
phương  
◦ Chương trình phân phối kém  
◦ Các chiến dịch chiêu thị hoạt động kém  
◦ Những rắc rối về an toàn tài chính  
◦ Đánh giá thấp sự khác biệt cũng như những chuyên  
môn cần thiết để xâm nhập thị trường nước ngoài  
◦ Đánh giá thấp những thủ tục hành chính  
Có nhiều cách để tìm kiếm thông tin về các  
cơ hội ở thị trường nước ngoài và tránh  
những cạm bẫy liên quan đến xuất khẩu  
Một số nước cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp  
cho các nhà xuất khẩu  
Các công ty quản lý xuất khẩu cũng có thể  
giúp đỡ trong quá trình xuất khẩu  
Bảng 1: Cấu trúc các rào cản xuất khẩu theo Morgan 1997  
Rào cản xuất  
phát từ  
Thị trường trong nước  
Thị trường xuất khẩu  
Bên trong  
doanh nghiệp  
Nhóm 1:
Các rào cản từ trong nội 
Nhóm 3:
Các rào cản từ trong nội bộ  
bộ doanh nghiệp tại thị trường doanh nghiệp tại thị trường xuất khẩu  
trong nước  
Bên ngoài  
Nhóm 2:
Các rào cản từ yếu tố môi 
Nhóm 4:
Các rào cản từ yếu tố môi  
doanh nghiệp  
trường kinh doanh trong nước  
trường kinh doanh tại thị trường xuất  
khẩu  
Năng lực thiết kế và tiếp thị quốc tế  
Rào cản từ thông tin và khác biệt văn hóa  
Năng suất thấp  
Rào cản về công nghệ và vốn  
Rào cản từ liên kết kinh doanh trong nước  
Rào cản từ chính phủ và ngành  
Rào cản từ nguyên phụ liệu  
Rào cản kỹ thuật và thương mại  
Vũ Thế Dũng & Bùi Nguyên Hùng, 2003  
Một trở ngại lớn cho hoạt động xuất khẩu là sự  
thiếu hiểu biết về các cơ hội đang có sẵn  
Để vượt qua sự lơ là này, công ty cần phải thu  
thập thông tin  
Cả Đức và Nhật đều chú trọng phát triển các cấu  
trúc thể chế để khuyến khích xuất khẩu  
Các nhà xuất khẩu Nhật còn có lợi thế về kiến  
thức và các địa chỉ liên hệ được cung cấp bởi cac  
sogo shosha, những công ty thương mại khổng  
lồi của Nhật  
Ngược lại, các công ty Mỹ thiếu những nguồn  
thông tin tương tự  
Export Management Company  
Các công ty trung gian hỗ trợ các dịch vụ xuất  
khẩu  
◦ Tập trung vào một số các chức năng/ dịch vụ chính  
yếu như:  
Tìm kiếm thị trường và khách hàng  
Thủ tục xuất nhập khẩu  
Quan hệ với các đối tác nhập khẩu  
Phát triển hệ thống phân phối  
Để giảm rủi ro xuất khẩu, các công ty nên:  
◦ Thuê EMC hoặc các công ty tư vấn xuất khẩu, giúp xác định  
các cơ hội và tìm đường đi nước bước giữa mạng lưới  
chằng chịt những thủ tục và quy định liên quan đến xuất  
khẩu  
◦ Chỉ tập trung vào một hoặc một vài thị trường trong giai  
đoạn ban đầu  
◦ Xâm nhập thị trường nước ngoài với quy mô nhỏ trước để  
giảm thiểu chi phí trong trường hợp thất bại  
◦ Ghi nhận thời gian và các trách nhiệm quản lý cần thiết  
◦ Phát triển quan hệ tốt với nhà phân phối và khách hàng địa  
phương  
◦ Thuê dân địa phương để thiết lập sự hiện diện trên thị  
trường  
◦ Chủ động  
◦ Cân nhắc việc sản xuất tại địa phương  
Càng ngày những kỹ thuật khác nhau để huy  
động vốn cho hoạt động xuất nhập khẩu càng  
cải tiến để đáp ứng lại vấn đề đặc thù của  
thương mại quốc tế: sự thiếu niềm tin do một  
bên phải tin tưởng vào một bên hoàn toàn xa  
lạ  
Nhiều giao dịch quốc tế được thực hiện thông  
qua một bên thứ ba (thường là một ngân  
hàng nổi tiếng)  
Nhờ sự tham gia của bên thứ ba, thành tố  
niềm tin được thêm vào trong mối quan hệ  
ngoại thương  
TT: telex transfer  
LC: Letter of Credit  
Bill of Ladding:  
Draft: Bill of exchange  
Ngân hàng hai bên  
Ngân hàng đại diện  
Thư tín dụng được cung cấp bởi ngân hàng  
theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, trên đó  
ngân hàng cam kết sẽ giao tiền cho một bên  
tham gia giao dịch quốc tế, thường là nhà  
xuất khẩu, khi cung cấp cho ngân hàng đủ  
các chứng từ cần thiết  
Lợi thế chính của thư tín dụng là hai bên  
tham gia giao dịch tin tưởng vào danh tiếng  
của ngân hàng đứng giữa trong khi họ thiếu  
niềm tin lẫn nhau  
Draft còn được gọi là bill of exchange, là một  
công cụ thanh toán trong thương mại quốc tế  
Draft đơn giản là một đơn hàng được ghi lại  
bởi bên xuất khẩu nhằm yêu cầu bên nhập  
khẩu hoặc đại lý nhập khẩu thanh toán một  
số tiền nhất định ở một thời gian nhất định  
Sight draft yêu cầu bên mua phải trả tiền  
ngay khi nhận draft, trong khi time draft cho  
phép trì hoãn việc thanh toán một thời gian,  
thường là 30, 60, 90, 120 ngày  
Bill of lading do công ty vận chuyển hàng hóa  
cấp cho nhà xuất khẩu  
Mục đích:  
◦ Hóa đơn  
◦ Hợp đồng  
◦ Giấy tờ sở hữu  
Có hai hình thức hỗ trợ xuất khẩu từ phía  
chính phủ:  
◦ Hỗ trợ tài chính từ Ngân hàng xuất nhập khẩu  
◦ Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu từ the Foreign Credit  
Insurance Association  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang Thùy Anh 13060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kinh doanh quốc tế - Chương 6: Xuất khẩu, nhập khẩu và giao thương quốc tế - Vũ Thế Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kinh_doanh_quoc_te_chuong_6_xuat_khau_nhap_khau_va.pdf