Tác động của hình ảnh thương hiệu, sự hài lòng và giá trị thương hiệu đến sự trung thành thương hiệu: Nghiên cứu điển hình đối với thương hiệu bánh kẹo truyền thống

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU, SỰ HÀI LÒNG VÀ GIÁ TRỊ THƯƠNG  
HIỆU ĐẾN SỰ TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH ĐỐI  
VỚI THƯƠNG HIỆU BÁNH KẸO TRUYỀN THỐNG  
PGS. TS. Nguyễn Viết Thái  
Đại học Thương mại, [email protected]  
ThS. Đặng Hồng Vương  
Đại học Quy Nhơn, [email protected]  
Tóm tắt  
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định và đo lường sự tác động của nhân tố hình ảnh thương hiệu, sự  
hài lòng thương hiệu và giá trị thương hiệu đến sự trung thành của người tiêu dùng đối với các thương hiệu  
bánh kẹo truyền thống. Nghiên cứu được thu thập và xử lý bộ số liệu từ hơn 250 người tiêu dùng thông qua  
SPSS 20 và AMOS 20. Một mô hình cấu trúc SEM được thiết lập với kết quả của nghiên cứu là phù hợp với thực  
tế thị trường cho thấy rằng yếu tố hình ảnh thương hiệu ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến sự hài lòng thương  
hiệu, giá trị thương hiệu và sự trung thành thương hiệu. Dựa trên những phát hiện, hàm ý quản trị được thảo  
luận và những hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai được chỉ ra.  
Từ khóa: giá trị thương hiệu, hình ảnh thương hiệu, sự hài lòng thương hiệu, sự trung thành thương hiệu  
Abstract  
The objective of the study is to identify and measure the impact of brand image, brand satisfaction, brand  
value and consumer loyalty on confectionery brands traditional. The study was collected and processed data  
sets from more than 250 consumers through SPSS 20 and AMOS 20. A structure model SEM was established  
with the results of the study being consistent with the fact that the brand image positively and significantly  
influences brand satisfaction, brand value and brand loyalty. The managerial implications of the findings are  
discussed and limitations and future research directions are indicated.  
Keywords: brand value, brand image, brand satisfaction, brand loyalty  
1. Đặt vấn đề  
Acker (1996), thương hiệu chính là sự khác biệt giữa các sản phẩm. Đây là yếu tố làm tăng lên  
lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp”. Seetharaman & cộng sự (2001), giá trị thị trường của thương  
hiệu là kết quả của việc đầu tư vào các hoạt động thương hiệu. Sự chấp nhận thương hiệu của người  
tiêu dùng luôn được các thương nhân và nhà sản xuất quan tâm cao. Mối quan hệ của người tiêu dùng  
với thương hiệu rất quan trọng để xây dựng mối quan hệ lâu dài với người tiêu dùng thông qua sự  
trung thành của họ đối với sản phẩm mang thương hiệu của nhà sản xuất.  
Hiện tại, sự trung thành của khách hàng tại Việt Nam đã có những biến đổi rõ rệt. Khách hàng  
ngày càng có nhiều thông tin về sản phẩm, về tổ chức, doanh nghiệp và nhu cầu mong muốn ngày  
càng tăng cao, đối với cơ sở sản xuất sản phẩm truyền thống trong đó có sản phẩm bánh kẹo truyền  
thống cũng không ngoại lệ. Mức độ cạnh tranh khốc liệt, tác động của các chương trình quảng cáo,  
khuyến mại, giảm giá... Điều này làm cho các doanh nghiệp ngày càng khó duy trì sự khác biệt so với  
các đối thủ. Vì vậy vấn đề đặt ra, trong bối cảnh hiện tại, các cơ sở là phải làm gì để duy trì khách hàng  
với thương mình của mình?  
Mục đích của nghiên cứu này là nghiên cứu xác định mối quan hệ tương hỗ, đo lường mức độ  
tác động của 4 yếu tố hình ảnh thương hiệu, sự hài lòng, giá trị và sự trung thành thương hiệu. Trọng  
tâm của nghiên cứu này liên quan đến nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm bánh kẹo truyền  
thống và các yếu tố làm hài lòng người tiêu dùng. Theo bố cục của nghiên cứu, tác giả sẽ trình bày cơ  
sở lý thuyết của các yếu tố được quan sát từ thương hiệu, mô hình khái niệm đề xuất thông qua việc  
xem xét nghiên cứu trước đó và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu. Tác giả sẽ sử dụng phương pháp  
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng xử lý số liệu và đưa ra kết quả, từ đó kết  
144  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
luận và đề xuất các giải pháp, hàm ý quản trị phát triển thương hiệu các sản phẩm bánh kẹo truyền  
thống trong thời gian tới.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Hình ảnh thương hiệu (Brand image)  
Bian & Moutinho (2011) cho rằng hình ảnh thương hiệu có thể được coi là một hiện tượng  
nhận thức chủ quan, phản ánh cảm xúc của người tiêu dùng dựa trên trí nhớ của họ về các sản phẩm.  
Simonia & cộng sự (2012), hình ảnh thương hiệu đóng một vai trò quan trọng đối với sự hài lòng và  
trong việc đưa ra quyết định mua hàng bởi vì người tiêu dùng nhớ về thương hiệu đó và họ ra quyết  
định có mua sản phẩm đó hay không.  
Bên cạnh đó, hình ảnh thương hiệu cũng có thể đóng vai trò là phương tiện duy trì sự trung  
thành của người tiêu dùng (Sweeney & Swait, 2008). Wang & Yang (2010) đã chỉ ra trong nghiên cứu  
của họ rằng hình ảnh thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích các tác động của sự  
trung thành và ý định mua hàng. Chao & cộng sự (2015) xem xét rằng hình ảnh thương hiệu là một  
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng. Ngoài ra, Johnson & cộng sự (2001)  
xem hình ảnh thương hiệu là một loại thái độ của người tiêu dùng dẫn đến sự trung thành của họ.  
Bằng cách tăng sức mạnh của hình ảnh thương hiệu, giá trị thương hiệu sẽ tăng lên trong mắt  
người tiêu dùng. Khi thương hiệu có hình ảnh hấp dẫn hơn, có khả năng người tiêu dùng sẽ kết nối tốt  
hơn với thương hiệu (Islam & Rahman, 2016) và hình ảnh thương hiệu sẽ có giá trị lớn hơn cho người  
tiêu dùng.  
2.2. Sự hài lòng của thương hiệu (Brand satisfaction)  
Nam & cộng sự (2011) mô tả sự hài lòng thương hiệu là tổng hợp các trải nghiệm trước đây đối  
với sản phẩm, dựa trên sự phụ thuộc lẫn nhau giữa sự kỳ vọng và sự nhận thức sau khi tiêu dùng của  
khách hàng. Nếu sự kỳ vọng cao hơn sự nhận thức, sự hài lòng của thương hiệu sẽ ít hơn và ngược lại.  
Chinomona & cộng sự (2013), xác định sự hài lòng như một biểu hiện tích lũy của hài lòng thông qua  
việc đánh giá sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên giao dịch mua và kinh nghiệm đối với thương hiệu của  
khách hàng. Krystallis & Chrysochou (2014), cho rằng sự hài lòng thương hiệu đang tương tác với sự  
đánh giá và hành vi của người tiêu dùng thông qua các thuộc tính khác nhau của giá trị thương hiệu  
của sản phẩm. Lai & cộng sự (2009), sự hài lòng của khách hàng là một trong những yếu tố quyết định  
đến ý định mua hàng, do đó sự hài lòng của khách hàng ảnh hưởng đến sự trung thành khi xem xét đến  
giá trị và hình ảnh của thương hiệu.  
2.3. Giá trị thương hiệu (Brand value)  
Bolton & Drew (1991), giá trị thương hiệu được xác định là sự đánh giá thương hiệu của khách  
hàng dựa trên nhận thức của họ về thương hiệu đó khi xem xét những gì mà thương hiệu đó có được.  
Giá trị thương hiệu cảm nhận được xuất hiện ở các giai đoạn khác nhau của hành vi mua hàng. Sheth  
& cộng sự (1991) tuyên bố rằng giá trị thương hiệu là động lực chính cho sự lựa chọn của người tiêu  
dùng. Pan & cộng sự (2012), giá trị thương hiệu có vai trò như một yếu tố dự đoán về ý định mua của  
người tiêu dùng nhằm gia tăng sự trung thành với sản phẩm. Vì vậy, người tiêu dùng nếu có được sự  
cảm nhận tích cực đối với giá trị thương hiệu của sản phẩm nào đó có thể dẫn đến sự trung thành với  
thương hiệu của sản phẩm đó.  
2.4. Thương hiệu trung thành (Brand loyalty)  
Zohaib (2014), lòng trung thành của khách hàng có thể được đo lường bằng thái độ tích cực đối  
với các sản phẩm, bởi sự hài lòng với thương hiệu, bởi sự tin tưởng vào nó và bởi việc duy trì việc mua  
sản phẩm mang thương hiệu đó bất kể sự thay đổi về giá. Rizwan & cộng sự (2013), lòng trung thành  
của người tiêu dùng sẽ không thay đổi nếu thương hiệu đó có sẵn cho người tiêu dùng. Theo Zohaib  
(2014), các doanh nghiệp và thương nhân nên tiến hành điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo ra  
những khách hàng thực sự trung thành khi mua một thương hiệu cụ thể. Các nhà sản xuất cần tạo ra  
145  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
nhiều sản phẩm cho khách hàng nhưng chỉ một vài trong số các sản phẩm này trở thành thương hiệu có  
khách hàng trung thành. Các nhà tiếp thị phải điều tra xem các yếu tố nào tạo ra các thương hiệu mạnh  
và tạo ra lực lượng người tiêu dùng trung thành.  
Từ những cơ sở lý thuyết trên, tác giả đưa ra các giả thuyết:  
- H1: Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến sự hài lòng của thương hiệu  
- H2: Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến giá trị thương hiệu  
- H3: Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến sự trung thành thương hiệu  
- H4: Sự hài lòng thương hiệu có tác động tích cực đến giá trị thương hiệu  
- H5: Sự hài lòng thương hiệu có tác động tích cực đến sự trung thành thương hiệu.  
- H6: Giá trị thương hiệu có tác động tích cực đến sự trung thành thương hiệu.  
Từ những cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu  
như sau (Hình 1):  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu  
Nguồn: Tác giả đề xuất (2019)  
3. Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu  
3.1. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo  
luận nhóm và phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức. Kết quả sau khi nghiên cứu  
định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ đồng ý với mô hình gồm 6 giả thuyết nghiên cứu có 4 yếu tố  
với 17 biến quan sát.  
Nghiên cứu định lượng sử dụng thang đo Likert 5 điểm với: (1) hoàn toàn không đồng ý, (2)  
không đồng ý, (3) trung lập, (4) đồng ý và (5) hoàn toàn đồng ý. Nghiên cứu dựa trên điểm đánh giá  
các tiêu chí để tiến hành các phân tích thống kê. Nguồn của các thang đo của 4 yếu tố với 17 biến quan  
sát (Bảng 1).  
Nghiên cứu thực hiện khảo sát 380 người tiêu dùng trên địa bàn các tỉnh Quảng Ngãi, Bình  
Định, Phú Yên và Khánh Hòa có thường xuyên sử dụng sản phẩm bánh kẹo truyền thống ít nhất 3  
lần/tháng, thời gian khảo sát từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019. Tổng số bảng câu hỏi khảo sát thu  
về là 257. Sau khi kiểm tra, có 7 phiếu không đạt yêu cầu bị loại ra (do thông tin trả lời không đầy đủ,  
số lượng lớn người trả lời có số lần mua sản phẩm bánh kẹo truyền thống không đảm bảo). Như vậy  
146  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
tổng số đưa phiếu vào phân tích, xử lý là 250 phiếu câu hỏi. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 và  
AMOS 20 nhằm phân tích và xử lý số liệu.  
Bảng 1: Nguồn thang đo biến thành phần  
Số lượng thang  
Yếu tố  
Nguồn  
đo/ Biến  
3 biến  
Cho & Fiore (2015); Lien & cộng sự (2015); Puška & cộng sự  
(2018)  
Tác giả đề xuất và nghiên cứu định tính  
Kuikka & Laukkanen (2012); Krystallis & Chrysochou (2014);  
Hình ảnh thương hiệu  
(IMA)  
1 biến  
5 biến  
Hài lòng thương hiệu  
(SAT)  
Nyffenegger & cộng sự (2015)  
Giá trị thương hiệu  
(VAL)  
Kuikka & Laukkanen (2012), Nyadzayo & Khajehzadeh (2016);  
Giovanis & Athanasopoulou (2017)  
4 biến  
4 biến  
Trung thành thương hiệu  
(LOY)  
Yoo & cộng sự (2000); Chaudhuri & Holbrook (2001);  
Giovanis & Athanasopoulou (2017)  
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)  
3.2. Kết quả nghiên cứu  
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.  
Những biến có tương quan biến tổng (Item Total Corelation) nhỏ hơn 0.5 được xem là biến rác  
và bị loại ra khỏi mô hình, thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.7 (Hair &  
cộng sự, 2010). Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy (Bảng 2), tất cả các biến quan sát đều có tương quan  
biến tổng lớn hơn 0.5 và hệ số Cronbach's alpha đều lớn hơn 0.7. Hệ số Cronbach's alpha của các yếu  
tố hình ảnh thương hiệu (.826), hài lòng thương hiệu (.873), giá trị thương hiệu (.809), và trung thành  
thương hiệu (.817).  
Bảng 2: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha  
Thang đo/  
Biến  
Cronbach’s alpha nếu loại  
biến  
Cronbach’s  
alpha  
Yếu tố  
Tương quan biến tổng  
IMA1  
IMA2  
IMA3  
IMA4  
SAT1  
SAT2  
SAT3  
SAT4  
SAT5  
VAL1  
VAL2  
VAL3  
VAL4  
LOY1  
LOY2  
LOY3  
LOY4  
.631  
.665  
.690  
.621  
.643  
.720  
.695  
.771  
.691  
.618  
.617  
.612  
.657  
.602  
.724  
.604  
.644  
.790  
Hình ảnh thương  
hiệu  
(IMA)  
.775  
.763  
.795  
.863  
.842  
.848  
.831  
.850  
.765  
.765  
.768  
.746  
.790  
.728  
.790  
.767  
.826  
Hài lòng thương  
hiệu  
(SAT)  
.873  
Giá trị thương hiệu  
(VAL)  
.809  
.817  
Trung thành thương  
hiệu  
(LOY)  
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp (2019)  
Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Kết quả cho thấy (Bảng 3): kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân tích factor ta được: Hệ số  
KMO = 0.866 > 0.5 cho thấy dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố khám phá. Bartlett’s Test có ý  
nghĩa thống kê (Sig. = 0.000 < 0.05) nên các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.  
147  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
Phương sai trích bằng 66.555, thể hiện rằng sự biến thiên của các yếu tố được phân tích có thể giải  
thích được 66.555% sự biến thiên của dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số Eigenvalues của yếu tố thứ 4  
bằng 1,396>1, thể hiện sự hội tụ của phép phân tích dừng ở yếu tố thứ 4. Hệ số tải yếu tố của mỗi biến  
quan sát thể hiện các yếu tố đều lớn hơn 0.4, cho thấy rằng các biến quan sát đều thể hiện được có  
được sự ảnh hưởng ở mức quan trọng với các yếu tố mà các biến này biểu diễn.  
Bảng 3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA  
Yếu tố  
Biến quan sát  
1
2
3
4
b.sa4  
b.sa2  
b.sa3  
b.sa5  
b.sa1  
b.im3  
.863  
.852  
.784  
.705  
.676  
.819  
.782  
.758  
.633  
b.im2  
b.im1  
b.im4  
b.va4  
.794  
.718  
.698  
.688  
b.va2  
b.va1  
b.va3  
b.lo2  
.944  
.836  
.496  
.429  
b.lo1  
b.lo4  
b.lo3  
Eigenvalue  
Phương sai (%)  
Tổng phương sai %  
KMO  
5.921  
34.828  
34.828  
2.121  
12.475  
47.303  
1.876  
11.038  
58.341  
1.396  
8.214  
66.555  
.866  
Chi-Square  
1925.268  
136  
.000  
Kiểm định Bartlett  
df  
Sig.  
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp (2019)  
Phân tích nhân tố khẳng định CFA  
Bảng 4: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA  
Hệ số tương  
quan  
Sai lệch  
chuẩn  
Giá trị tới  
hạn  
Mối quan hệ  
P
SAT <-->  
IMA  
VAL  
LOY  
VAL  
LOY  
LOY  
.134  
.026  
5.086  
3.863  
6.472  
3.409  
5.825  
5.044  
.000  
.000  
.000  
.000  
.000  
.000  
SAT <-->  
SAT <-->  
IMA <-->  
IMA <-->  
VAL <-->  
.104  
.216  
.085  
.181  
.163  
.027  
.033  
.025  
.031  
.032  
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp (2019)  
Kết quả cho thấy (Bảng 4): mô hình có giá trị Chi-quare = 214.826; df = 113; CMIN/df = 1.901  
với giá trị p = .000, các chỉ số GFI = .905; TLI = .933; CFI = .945; RMSEA = .060. Theo Hu &  
Bentler (1999); Hooper & cộng sự (2008), một mô hình cấu trúc tuyến tính mà các giá trị Cmin/df < 3,  
TLI > 0,9, CFI > 0,9 và RMSEA < 0,08 sẽ được coi là phù hợp với dữ liệu thực tế ở mức tốt. Như vậy,  
148  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
theo tiêu chuẩn trên có thể kết luận rằng mô hình này phù hợp với dữ liệu được thu thập từ thực tế.  
Bên cạnh đó, kết quả kiểm định sự tương quan giữa các biến cho thấy hệ số tương quan ước lượng liên  
kết với sai lệch chuẩn (Se) của mối tương quan giữa các khái niệm thành phần của thang đo đều cho  
giá trị p đều < 0,05 nên hệ số tương quan của từng cặp khái niệm khác biệt so với 1 ở độ tin cậy 95%.  
Do đó, các thành phần của khái niệm nghiên cứu đạt được giá trị phân biệt  
Kiểm định mô hình SEM và các giả thuyết nghiên cứu,  
Kết quả cho thấy (Bảng 5): mô hình có giá trị Chi-quare = 214.826; df = 113; CMIN/df = 1.901  
với giá trị p = .000, các chỉ số GFI = .905; TLI = .933; CFI = .945; RMSEA = .060. Bên cạnh đó, các  
hệ số hồi quy beta đã chuẩn hóa của mô hình đều có giá trị dương với mức ý nghĩa thống kê p-value <  
0,05. Điều này chứng minh rằng kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận, với  
các hệ số tương quan beta đã chuẩn hóa tương ứng là giả thuyết H1: 0.466; giả thuyết H2: 0.193; giả  
thuyết H3: 362; giả thuyết H4: 0.225; giả thuyết H5: 0.398; giả thuyết H6: 0.277.  
Bảng 5: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu  
Hệ số  
tương quan  
.466  
Sai lệch  
chuẩn  
Giá trị tới  
hạn  
Mối quan hệ  
P
Giả thuyết  
SAT <---  
IMA  
IMA  
IMA  
SAT  
SAT  
VAL  
.082  
5.664  
2.134  
4.040  
2.806  
4.988  
3.483  
.000  
H1: chấp nhận  
H2: chấp nhận  
H3: chấp nhận  
H4: chấp nhận  
H5: chấp nhận  
H6: chấp nhận  
VAL <---  
LOY <---  
VAL <---  
LOY <---  
LOY <---  
.193  
.091  
.090  
.080  
.080  
.079  
.033  
.000  
.005  
.000  
.000  
.362  
.225  
.398  
.277  
Nguồn: Tác giả phân tích và tổng hợp (2019)  
4. Kết luận và hàm ý quản trị  
Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá sự trung thành của người tiêu dùng đối với sản phẩm  
bánh kẹo truyền thống. Kết quả cho thấy sự hài lòng thương hiệu có mức độ ảnh hưởng đến sự trung  
thành nhiều hơn hai yếu tố còn lại là hình ảnh thương hiệu và giá trị thương hiệu. Sự trung thành  
thương hiệu của người tiêu dùng không bị ảnh hưởng nhiều bởi giá trị thương hiệu của sản phẩm bánh  
kẹo truyền thống. Kết quả trên cũng tương đồng với kết quả của các nghiên cứu của Al-Msallam  
(2015), Elsäßer & Wirtz (2017), Piaralal & Mei (2015), Alhaddad (2014).  
Trên cơ sở của các tác động này, có thể kết luận rằng người tiêu dùng hài lòng với thương hiệu  
sẽ có góp phần làm gia tăng mức độ trung thành thương hiệu. Do đó, nhà sản xuất cần phải tìm ra các  
biện pháp, chiến lược làm sao cho khách hàng thật sự hài lòng đối với sản phẩm bánh kẹo truyền thống  
mà mình đang sản xuất và tiêu thụ. Như vậy, các nhà sản xuất cần tăng cường hơn nữa công tác đầu tư  
và phát triển sản phẩm chất lượng, cung cấp những sản phẩm mới đến thị trường nhằm thu hút được sự  
chú ý của khách hàng góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu; thiết kế kiểu dáng của sản phẩm thu  
hút khách hàng; tăng cường quảng bá và phát triển thương hiệu; tăng mức chi hoa hồng cho các trung  
gian phân phối, thiết lập hệ thống phân phối, cam kết tiêu chuẩn sản phẩm thông qua những hành động  
thiết thực, cụ thể; tăng cường PR thương hiệu sản phẩm trên thị trường.  
Các nghiên cứu trong tương lai dự kiến sẽ sử dụng mô hình này vào một số sản phẩm khác với  
bộ dữ liệu nhiều hơn, nâng cao độ tin cậy. Đồng thời có thể mở rộng mô hình nhiều yếu tố có mối  
quan hệ khác nhằm xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của người lao  
động. Bên cạnh đó, không gian nghiên cứu khác nhau cũng sẽ là hướng nghiên cứu mới, bởi vì đặc  
điểm từng thị trường sẽ khác nhau trong bối cảnh nghiên cứu khác.  
149  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Aaker David.A (1996), Buliding Strong Brands, The Free Press, New York, NY.  
2. Alhaddad, A. (2014), Te effect of brand image and brand loyalty on brand equity, International Journal of  
Business and Management Invention 3(5), pp:28-32.  
3. Al-Msallam, S. (2015), Customer Satisfaction and Brand Loyalty in the Hotel Industry, European Scientifc  
Journal, Special 1, pp:232-251.  
4. Bian, X., Moutinho, L. (2011), Te role of brand image, product involvement, and knowledge in explaining  
consumer purchase behaviour of counterfeits: direct and indirect effects, European Journal of Marketing  
45(1/2), pp:191-216.  
5. Bolton, R.N., Drew, J.H. (1991), A longitudinal analysis of the impact of service changes on consumer  
attitudes, Journal of Marketing 55(1), pp:1-9.  
6. Chao, R-F., Wu, T-C., Yen, W-T. (2015), Te Influence of Service Quality, Brand Image, and  
Consumer Satisfaction on Consumer Loyalty for Private Karaoke Roomsin Taiwan, Te  
Journal of Global Business Management 11(1), pp:59-67.  
7. Chaudhuri, A. & Holbrook, M. B. (2001), The chain of effects from brand trust and brand affect to brand  
performance: the role of brand loyalty, Journal of Marketing, 65 (2), pp:81-93.  
8. Chinomona, R., Mahlangu, D., Pooe, D. (2013), Brand Service Quality, Satisfaction, Trust and Preference  
as Predictors of Consumer Brand Loyalty in the Retailing Industry. Mediterranean Journal of Social  
Sciences 4(14), pp:181-190.  
9. Cho, E. & Fiore, A.M. (2015), Conceptualization of a holistic brand image measure for fashion-related  
brands, Journal of Consumer Marketing, 32 (4), pp:255-265.  
10. Elsäßer, M., Wirtz, B.W. (2017), Rational and emotional factors of customer satisfaction and brand loyalty  
in a business-to-business setting, Journal of Business & Industrial Marketing 32(1), pp:138-152.  
11. Giovanis, A. & Athanasopoulou, P. (2017), Gen Y-ers’ brand loyalty drivers in emerging devices,  
Marketing Intelligence & Planning, 35 (6), pp:805-821.  
12. Hair, J., Black, W., Babin, B., & Anderson, R. (2010), Multivariate Data Analysis (7th ed.), Upper Saddle  
River, NJ: Prentice-Hall, Inc.  
13. Hooper, D., Coughlan, J., & Mullen, M. (2008), Structural Equation Modelling: Guidelines for  
Determining Model Fit, Electronic Journal of Business Research Methods, Vol. 6(1), pp:53-60.  
14. Hu, L., & Bentler, P.M. (1999), Cutoff criteria for fit indexes in covariance structure analysis:  
Conventional criteria versus new alternatives, Structural Equation Modeling, Vol. 6(1), pp: 1-55.  
15. Islam, Ul. J. and Rahman, Z. (2016), Examining the effects of brand love and brand image on  
consumer engagement: An empirical study of fashion apparel brands, Journal of Global Fashion  
Marketing7(1), pp:45-59.  
16. Johnson, M.D., Gustafsson, A., Anderessen, T.W., Lervik, L. Cha, J. (2001), Te evolution and future of  
National Customer Satisfaction Index model. Journal of Economic Psychology, 22(2), pp.217-245.  
17. Krystallis, A., Chrysochou, P. (2014), Te effects of service brand dimensions on brand loyalty, Journal of  
Retailing and Consumer Services 21(2), pp:139-147.  
18. Kuikka, A. & Laukkanen, T. (2012), Brand loyalty and the role of hedonic value, Journal of Product &  
Brand Management, 21 (7), pp:529-537.  
19. Lai, F., Grifn, M., Babin, B.J. (2009), How quality, value, image, and satisfaction create loyalty at a  
Chinese telecom, Journal of Business Research 62(10), pp:980-986.  
20. Lien, C-H., Wen, M-J., Huang, L-C. and Wu, K-L. (2015), Online hotel booking: The effects of brand  
image, price, trust and value on purchase intentions, Asia Pacific Management Review, 20, pp:210-218.  
21. Nam, J., Ekinci, Y., Whyatt, G. (2011), Brand equity, brand loyalty and consumer satisfaction, Annals of  
Tourism Research 38(3), pp:1009-1030.  
150  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
22. Nyadzayo M. W. & Khajehzadeh, S. (2016), The antecedents of customer loyalty: A moderated mediation  
model of customer relationship management quality and brand image, Journal of Retailing and Consumer  
Services, 30, pp. 262-270.  
23. Nyffenegger, B., Krohmer, H., Hoyer, W.D. and Malaer, L., (2015), Service brand relationship quality: hot  
or cold?, Journal of Service Research, 18(1), pp:90-106.  
24. Pan, Y., Sheng, S., Xie, F.T. (2012), Antecedents of consumer loyalty: an empirical synthesis and  
reexamination, Journal of Retailing and Consumer Services 19(1), pp:150-158.  
25. Piaralal, S., Mei, T. (2015), Determinants of Brand Equity in Private Healthcare Facilities in Klang Valley,  
Malaysia, American Journal of Economics 5(2), pp:177-182.  
26. Puška, A., Berbić, .S, Stojanović, I., (2018), The Impact Of Chocolate Brand Image, Satisfaction, And  
Value On Brand Loyalty, Original Scientific Paper, Godina VIII (I), pp:37-54.  
27. Rizwan, M., Shahid, M., Shafq, H., Tabassum, S., Bari, R. Umer, J. (2013), Impact of Psychological  
Factors on Employee Turnover Intentions, International Journal of Research in Commerce, Economics and  
Management, 3(3), pp:63-69.  
28. Seetharaman, A., Nadzir, Z.A.B.M., Gunalan, S. (2001),  
valuation, Journal of Product & Brand Management 10(4).  
A
conceptual study on brand  
29. Sheth, J.N., Newman, B.I., Gross, B.L. (1991), Why we buy what we buy: a theory of consumption values,  
Journal of Business Research 22(2): 159-170.  
30. Sweeney, J., Swait, J. (2008), Te effects of brand credibility on consumer loyalty, Journal of  
Retailing and Consumer Services 15(3), pp:179-193.  
31. Wang, X., Yang, Z. (2010), Te effect of brand credibility on consumers’ brand purchase intention in  
emerging economies: the moderating role of brand awareness and brand image, Journal of Global  
Marketing, 23(3), pp:177-188.  
32. Yoo, B., Donthu, N., and Lee, S. (2000), An Examination of Selected Marketing Mix Elements and Brand  
Equity, Journal of the Academy of Marketing Science 2000, 28(2), pp:195 – 211.  
33. Zohaib, A. (2014), Effect of brand trust and consumer satisfaction on brand loyalty in  
Bahawalpur, Journal of Sociological Research 5(1), pp:306-326.  
151  
pdf 8 trang Thùy Anh 17680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của hình ảnh thương hiệu, sự hài lòng và giá trị thương hiệu đến sự trung thành thương hiệu: Nghiên cứu điển hình đối với thương hiệu bánh kẹo truyền thống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_hinh_anh_thuong_hieu_su_hai_long_va_gia_tri_thu.pdf