Bài giải Logic học - Chương 5: Suy luận
LOGIC HỌC
Chương 5
SUY LUẬN
I. KHÁI QUÁT VỀ SUY LUẬN
II. SUY LUẬN DIỄN DỊCH
III. SUY LUẬN QUY NẠP VÀ LOẠI SUY
1/22/20
1
CHƯƠNG 5 – SUY LUẬN
I.1. Định nghĩa
I.2. Kết cấu
I.3. Ví dụ
I. KHÁI QUÁT VỀ SUY LUẬN
I.4. Phân loại
1/22/20
2
I.1. Khái quát về suy luận
§ Suy luận là thao tác logic dựa vào một
hay vài phán đoán có sẵn làm tiền đề
để rút ra một phán đoán mới làm kết luận.
Định
nghĩa
Kết cấu
§
Tiền đề là một/vài phán đoán cho sẵn có liên hệ
với nhau để rút ra phán đoán - kết luận.
§
Kết luận là phán đoán được rút ra một cách hợp
logic từ các tiền đề có liên hệ với nhau.
§
Cơ sở logic là các quy tắc mà suy luận dựa vào
để rút ra kết luận đúng từ tiền đề xác thực.
1
I.1. Khái quát về suy luận
Ví dụ
(1) Người Việt Nam là người da vàng;
vậy, có một số người da vàng là người Việt Nam.
(2) Mọi người đều phải chết;
mà Socrate là người;
vậy, Socrate phải chết.
I.1. Khái quát về suy luận
Ví dụ
(3) Hôm nay hoặc là chủ nhật, hoặc là ngày lễ;
mà hôm nay không phải chủ nhật;
vậy, hôm nay phải là ngày lễ.
(4) Để trở thành nhà lãnh đạo giỏi thì cần
phải có tư duy khoa học;
vậy, nếu không có tư duy khoa học thì
không thể trở thành nhà lãnh đạo giỏi.
I.1. Khái quát về suy luận
Ví dụ
(5) Đồng dẫn điện; chì dẫn điện; kẽm dẫn điện;…;
mà đồng, chì, kẽm,... là kim loại;
vậy, mọi kim loại đều là chất dẫn điện.
(6) Ông A có khuôn mặt vuông, mắt xếch, lông
mày chổi xể, hay la lối, nóng nảy;
mà cậu B cũng có khuôn mặt vuông, mắt xếch,
lông mày chổi xể;
vậy, chắc cậu B cũng hay la lối, nóng nảy.
2
I.1. Khái quát về suy luận
Phân loại
Ø Dựa theo số lượng tiền đề
SL trực ꢀếp – SL từ một TĐ rút ra
SL gián tiếp – SL từ hai TĐ trở lên
để rút ra một KL (Vd 2, 4, 5, 6)
một kết luận (Vd 1, 3)
Ø Dựa theo tính khái quát của tri thức
SL diễn dịch – SL có tri thức KL không
kh.quát hơn tri thức TĐ (Vd 1, 2, 3, 4)
SL quy nạp – SL có tri thức KL khái
quát hơn tri thức TĐ (Vd 5)
SL loại suy – SL dựa trên sự tương đồng giữa các
đối tượng khảo sát để rút ra tri thức KL có cùng mức
độ khái quát với tri thức TĐ (Vd 6)
I.1. Khái quát về suy luận
Ø Dựa theo hình thức lập luận
SL không hợp logic – SL có
vi phạm quy tắc logic (KL
thường sai)
SL hợp logic – SL tuân theo
mọi quy tắc logic (KL chưa
chắc đúng)
Ø Dựa theo nội dung phản ánh
SL đúng – SL tuân theo mọi
quy tắc logic & có mọi TĐ
xác thực (KL luôn xác thực)
SL sai – SL có vi phạm quy
tắc logic hay có TĐ không xác
thực (KL thường sai lầm)
CHƯƠNG 5 – SUY LUẬN
II. SUY LUẬN DIỄN DỊCH
II.1.a. SLDDTT với tiền đề là PĐ đơn
II.1.b. SLDDTT với tiền đề là PĐ phức
II.1. SLDD trực
tiếp
II.2.a. SLDDGT với tiền đề là PĐ đơn
II.2.b. SLDDGT với ꢀền đề là PĐ phức
II.2. SLDD gián
tiếp - TĐL
II.3.a. Lập luận là gì?
II.3. SLDD gián tiếp
– lập luận
II.3.b. Kh.sát ꢁnh hợp logic của LL
3
Tiền
đề
(A,B)
Kết
luận
(C)
Cơ sở
logic
Lưu ý
về SLDD
A
➝
C
⟷
~C
➝
~A
(A & B) C
➝
§ Kết luận là phán đoán lệ thuộc hay đồng nhất với phán đoán tiền đề
Quy tắc
chung
•
“Trong SLDD hợp logic, nếu khái niệm
nào không chu diên ở tiền đề thì cũng
sẽ không chu diên ở kết luận”.
Lỗi
logic
• “Mở rộng khái niệm một cách phi lý”, “Vượt quá cơ sở”
CHƯƠNG 5 – SUY LUẬN
II. SUY LUẬN DIỄN DỊCH
Co
́
TĐ la
TĐ la
TĐ la
̀
PĐ đặc tính
1
2
II.1.a. SLDDTT có
TĐ là PĐ đơn
Có
̀ PĐ quan hệ
Có
̀
PĐ bất kỳ
3
II.1. SLDDTT
Có TĐ là PĐ kéo theo
Có TĐ là PĐ lựa chọn
1
2
3
II.1.b. SLDDTT
có TĐ là PĐ phức
Có TĐ là PĐ bất kỳ
1/22/20
II.1.a. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán đơn
1 Có TĐ là PĐ đặc tính
Kiểu đổi chỗ
(S
¾
P)
➝
(P
¾
S)
(đảo vị)
vVới PA/ PI không chu diên
Tiền đề
Kết luận
A
S+
¾
P-
P-
¾
S
I
Mọi kim loại đều là ch.dẫn điện
Vài ch.dẫn điện là kim loại
E
S+ P+
¾
P+(-)
¾
S+
E(O)
Mọi loài cá không sống trên cạn
S- P-
Vài sinh viên là đoàn viên
S- P+
(Vài) Mọi loài sống tr.cạn không là
cá
I
¾
P-
¾
S-
I
Vài đoàn viên là sinh viên
(không thực hiện được)
O
¾
4
II.1.a. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán đơn
vVới PA/ PI chu diên
Tiền đề
S+
Mọi tam giác đều là hình có 3 Mọi (Vài) hình có 3 cạnh là
cạnh tam giác
S- S-
Vài nhà trí thức là bác sĩ
Kết luận
A
¾
P+
P+(-)
¾
S+
A(I)
I
¾
P+
P+(-)
¾
A(I)
Mọi (Vài) bác sĩ đều là nhà trí
thức
II.1.a. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán đơn
Kiểu đổi chất
(đối lập vị từ)
(S
P) (S ~ ~P)
¾ ➝ ¾
Tiền đề
Kết luận
S+(-) ~
¾
~P
A
S+
¾
P
E(O)
Mọi kim loại đều là chất dẫn
điện
Mọi (Vài) k.loại kh.là chất kh.dẫn
điện
E
S+
¾
P
S+(-) ~
¾
~P
A(I)
Mọi loại cá không sống trên can (Vài) Mọi loài cá là l.không sống tr.cạn
S- S- ~ ~P
Vài cuộc chiến tranh là chính nghĩa Vài cuộc chiến tranh kh.là phi nghĩa
S- S- ~ ~P
Vài sinh viên kh.là ng.tin có thần Vài sinh viên là người vô thần
I
¾
P
¾
O
O
¾
P
¾
I
II.1.a. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán đơn
Kiểu đổi chất
(S
Tiền đề
S+
Mọi kim loại đều là chất dẫn điện
S+
Mọi loại cá không sống trên cạn
P) (~P ~ S)
¾ ➝ ¾
& đổi chỗ
Kết luận
~P+(-) ~
Mọi (vài) chất kh.dẫn điện kh.là k.loại
~P- ~
¾
S+
A
¾
P
E(O)
E
¾
P
¾
S
I
Vài loại không sống trên cạn là cá
(Không thực hiện được)
I
S-
S-
¾
¾
P
P
O
~P- ~
¾
S-
I
Vài sinh viên kh.là ng.tin có thần thánh
Vài người vô thần là sinh viên
5
II.1.a. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán đơn
Kiểu dựa theo
hình vuông LG
Tương phản trên
E ~A
®
A
®
~E
‘Tương phản’ dưới
~I
®
O
~O
®
I
~I
O
Mâu thuẫn
Lệ thuộc
A
«
~O
E
«
I
«
~E
O
«
~A
~E
A
®
I
E
®
~I
®
~A ~O
®
II.1.a. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán đơn
2
Có TĐ là PĐ quan hệ
Ví dụ
§A bằng B; vậy, B bằng A.
§ Tùy thuộc vào
tính chất quan hệ
trong TĐ mà rút
ra KL khác nhau
§Ông Hoàng là anh rể của
bà Hà;
vậy, bà Hà là em vợ của
ông Hoàng.
§ Giai cấp tư sản bóc lột giai cấp công nhân;
vậy, giai cấp công nhân bị bóc lột bởi giai cấp tư sản.
II.1.b. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán phức
1
Có TĐ là PĐ kéo theo
p
~q
p
®
®
®
q
Nếu trời mưa thì đường phố ướt;
Nếu đường phố không ướt thì trời không mưa.
Nếu uống rượu, bia thì không lái xe;
~p
q
Không có chuyện vừa uống rượu, bia vừa lái xe.
~(p
Ù
~q)
Chúng ta không đổi mới thì đất nước sẽ sụp đổ.
Chúng ta phải đổi mới hay là đất nước sẽ sụp đổ;
p
®
q
q
~p
Ú
6
II.1.b. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán phức
2
Có TĐ là PĐ lựa chọn
Ø Kiểu phủ định – khẳng định
(p
Ú
Ú
q)
q)
➝
➝
(~p
(~p
®
®
q)
q)
(p
Ú
…
Ú
q
q
Ú
Ú
r)
r)
➝
➝
[(~p
[(~p
Ù
…
Ù
~q)
~q)
®
®
r]
r]
(p
Ú
…
Ú
…
Ù Ù
(p
§ Hôm nay là chủ nhật hay là ngày lễ;
vậy, nếu hôm nay không là chủ nhật thì phải là ngày lễ.
§ Hôm nay hoặc là chủ nhật hoặc là thứ hai;
vậy, nếu hôm nay không là chủ nhật thì phải là thứ hai.
II.1.b. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán phức
2 Có TĐ là PĐ lựa chọn
Ø Kiểu khẳng định – phủ định
(p
(p
Ú
Ú
q)
q)
➝
➝
(p
(p
®
®
~q)
~q)
(p
Ú
Ú
q
q
Ú
Ú
…
…
Ú
Ú
r)
r)
➝
➝
[(p
[(p
®
®
(~q
Ù
…
Ù
~r)]
~r)]
(p
(~q …
Ù Ù
§Hôm nay hoặc là chủ nhật hoặc là thứ hai;
vậy, nếu hôm nay là chủ nhật thì không phải là thứ hai.
II.1.b. Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền
đề là phán đoán phức
2
Có TĐ là PĐ lựa chọn
Ø Kiểu biến dạng CT Moorgan
(p
(p
Ú
Ú
q)
q)
➝
➝
~(~p
~(~p
Ù
Ú
~q)
~q)
(p
(p
Ú
…
Ú
q
q
Ú
Ù
r)
r)
➝
➝
~(~p
~(~p
Ù
…
Ù
Ú
~q
~q
Ù
Ú
~r)
Ù
…
Ù
Ú
…
~r)
§ Hôm nay là chủ nhật hay là ngày lễ;
vậy, không có chuyện hôm nay không phải chủ
nhật mà cũng chẳng phải là ngày lễ.
§ Hôm nay hoặc là chủ nhật hoặc là là thứ hai;
vậy, không có chuyện hôm nay không phải chủ
nhật mà cũng chẳng phải là thứ hai.
7
CHƯƠNG 5 – SUY LUẬN
II. SUY LUẬN DIỄN DỊCH
Có các TĐ là PĐ đặc tính
Có các TĐ là PĐ quan hệ
1
2
II.2.a. TĐL có các
TĐ là PĐ đơn
II.2. SLDD
gián tiếp
– Tam
Tam đoạn luận phức
3
Có TĐ là PĐ kéo theo
Có TĐ là PĐ lựa chọn
Có TĐ là PĐ l.chọn-k.theo
1
2
3
đoạn luận
II.2.b. TĐL có các
TĐ là PĐ phức
1/22/20
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
1 Có các TĐ là PĐ đặc tính
Định nghĩa
& kết cấu
Đều là phán đoán dạng A,E,I,O.
TĐL có 3 mệnh đề
ành từ 3 thuật ngữ ( P –Đại từ, M -trung từ, S -Tiểu từ)
Đại tiền đề
Tiểu tiền đề
Kết đề
P & M
S & M
S --- P
Ví dụ
(E) Mọi người cộng sản chân chính (M) không là kẻ bóc lột (P);
(I) Vài người sống ở đây (S) là người cộng sản chân chính (M);
(O) Vậy thì, vài người sống ở đây (S) không là kẻ bóc lột (P).
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Cấu hình
M
¾
P
M
P
P
¾
M
M
M
S
¾
P
S
P
¾
M
S
¾
S
¾
M
¾
M
¾
S
S
¾
S
¾
P
¾
P
S
¾
P
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Hình 3
Các kiểu
§Về mặt lý thuyết, với ba thuật ngữ cho sẵn (S, P, M),
có thể xây dựng 256 kiểu TĐL khác nhau (của 4 loại
hình); tuy nhiên, chỉ có 24 kiểu hợp logic (19 kiểu độc
lập + 5 kiểu lệ thuộc).
8
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Công lý
• Khẳng định hay phủ định một điều gì đó cho toàn bộ lớp đối
tượng thì cũng là khẳng định hay phủ định điều ấy cho mỗi
phần tử, mỗi bộ phận của lớp đối tượng đó (ngoại diên).
• Dấu hiệu của dấu hiệu của đối tượng là dấu hiệu của chính
đối tượng đó; Cái gì ở bên ngoài dấu hiệu của đối tượng thì
cũng ở bên ngoài bản thân đối tượng đó (nội hàm).
B
x
C
n
A
z
p
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
1. Trong tam đoạn luận chỉ có 3 khái niệm tạo thành
ĐTĐ: Vật chất là phạm trù triết học
TTĐ: Cái bàn là vật chất
KĐ: Cái bàn là phạm trù triết học
Trong suy luận này, khái niệm ”vật chất” trong Đại tiền đề
và Tiểu tiền đề là không cùng một nghĩa (không đồng nhất).
Suy luận này không hợp logic.
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
2. Phải có ít nhất một lần M+ trong tiền đề.
ĐTĐ: Có một số người lao động trí óc là giáo viên.
TTĐ: Tất cả các nhà thơ là người lao động trí óc.
P
KĐ: Vậy, tất cả các nhà thơ là giáo viên.
S2
S3
S1
M
Suy luận trên có dạng tổng quát:
Một số M- là P-
Suy luận này không hợp logic,
vì trung từ M không chu diên
lần nào trong cả hai tiền đề.
Mọi S+ là M-
Mọi S+ là P-
9
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
3. Thuật ngữ biên không chu diên ở t.đề (S-, P-) thì không chu diên ở k.luận.
ĐTĐ: Mọi sinh viên ngành Triết đều học logic học.
TTĐ: Anh ta không phải là SV ngành Triết.
P
KĐ: Vậy, anh ta không phải học logic học.
S2
S1
S3
M
Suy luận trên có dạng tổng quát:
Mọi M+ là P-
Suy luận này không hợp logic,
vì đại từ P không chu diên ở
tiền đề nhưng lại chu diên ở KL.
Mọi S+ không là M+
Mọi S+ không là P+
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
4. Từ hai tiền đề là E hay O không thể rút ra được kết luận hợp logic được.
ĐTĐ: Mọi công nhân đều không phải là kẻ bóc lột.
TTĐ: Anh ta không phải là công nhân.
KĐ1: Anh ta là kẻ bóc lột
S2
P
S1
KĐ 2: Anh ta không là kẻ bóc lột
M
Suy luận trên có dạng tổng quát:
ĐTĐ: Mọi M+ không là P+
S3
TTĐ: Mọi S+ không là M+
Kết luận 1 và 2 đều có thể xảy
ra, nhưng không chắc chắn kết
luận nào là đúng.
KĐ 1: Mọi S- là P+
KĐ 2: Mọi S+ không là P+
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
5. Nếu một trong hai tiền đề là E hay O thì kết luận hợp logic phải là E hay O.
ĐTĐ: Mọi vật thể đều không tồn tại vĩnh viễn.
TTĐ: Mà trái đất là một vật thể.
KĐ: Vậy, trái đất không tồn tại vĩnh viễn.
P
M
Suy luận trên có dạng tổng quát:
S
Mọi M+ không là P+
Suy luận này hợp logic, vì nó thoả
mãn các quy tắc của suy luận.
Mọi S+ là M-
Mọi S+ không là P+
10
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
6. Nếu cả hai tiền đề đều là A hay I thì kết luận hợp logic cũng phải là A hay I.
ĐTĐ: Mọi giảng viên đại học đều là trí thức.
TTĐ: Anh ta là giảng viên đại học.
M
P
KĐ: Vậy, anh ta không phải là trí thức.
Suy luận trên có dạng tổng quát:
Mọi M+ là P-
S
Suy luận này không hợp logic,
vì đại từ P không chu diên ở
tiền đề nhưng lại chu diên ở KL.
Mọi S+ là M-
Mọi S+ không là P+
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
7. Từ hai tiền đề là O hay I không thể rút ra kết luận hợp logic được.
ĐTĐ: Có một số người Việt Nam là trí thức.
TTĐ: Có một số trí thức là nhà bác học.
S
KĐ: Vậy, có một số người VN là nhà bác học.
P1
M
Suy luận trên có dạng tổng quát:
P2
Một số S- là M-
Suy luận này không hợp logic,
Một số M- là P-
Một số S- là P-
vì trung từ M không chu diên ở
ít nhất là một trong hai tiền đề.
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc chung
8. Nếu một trong hai tiền đề là O hay I thì kết luận hợp logic phải là O hay I.
ĐTĐ: Một số nhà nghiên cứu là những kẻ cơ hội.
TTĐ: Mọi kẻ cơ hội đều là kẻ đáng khinh.
P
KĐ: Một số kẻ đáng khinh là nhà nghiên cứu.
S
M
Suy luận trên có dạng tổng quát:
Một số P- là M-
Suy luận này hợp logic, vì kết
luận hợp logic
Mọi M+ là S-
Một số S- là P-
11
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
ØChỉ có 9 (trong 16) cặp tiền đề khả dĩ của một loại
hình TĐL không vi phạm các quy tắc chung về tiền đề,
nên từ chúng có thể rút ra kết luận hợp logic được.
A
E
I
O
A
E
I
AA
EA
IA
AE
EE
IE
AI
EI
II
AO
EO
IO
Bảng quy
tắc tam
đoạn luận
O
OA
OE
OI
OO
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc riêng và các
kiểu đúng của loại H.1
M
S
¾
¾
¾
P
M
P
S
§ Đại tiền đề phải là A hay E
§ Tiểu tiền đề phải là A hay I.
AAA (AAI), EAE (EAO), AII và EIO
Ví dụ, kiểu AAA
Mọi người phải chết (A);
Mà Socrate là người (A);
Vậy, Socrate phải chết (A).
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Quy tắc riêng và các
kiểu đúng của loại H.2
P
S
S
¾
¾
¾
M
M
P
§ Đại tiền đề phải là A hay E
§ Một trong hai tiền đề phải là E hay O
AEE (AEO), EAE (EAO), AOO, EIO
Ví dụ, kiểu AEE
Người cộng sản luôn trung thành với lợi ích giai cấp (A);
Những người này không trung thành với lợi ích giai cấp (E);
Vậy, những người này không là người cộng sản (E).
12
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
M
M
S
¾
P
S
P
Quy tắc riêng và các
kiểu đúng của loại H.3
¾
¾
§ Tiểu tiền đề phải là A hay I.
§ Kết đề phải là I hay O.
AAI, AII, EAO, EIO, IAI và OAO.
Ví dụ, kiểu AAI
Thủy ngân là chất lỏng (A);
Thủy ngân là kim loại (A);
Vậy, có vài kim loại là chất lỏng (I).
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
P
M
S
¾
M
S
P
Quy tắc riêng và các
kiểu đúng của loại H.4
¾
¾
§ Nếu có tiền đề là E hay O thì đại tiền đề phải là A hay E
§ Nếu đại tiền đề là A hay I thì tiểu tiền đề phải là A hay E
§ Nếu tiểu tiền đề là A hay I thì kết đề phải là I hay O
AAI, AEE (AEO), EAO, EIO và IAI
Ví dụ, kiểu AAI
Giành đường vượt ẩu là vi phạm luật giao thông (A);
Vi phạm luật giao thông là hành vi nguy hiểm đến an toàn giao thông (A);
Vậy, có vài hành vi nguy hiểm đến an toàn giao thông là giành đường vượt
ẩu (I).
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Lưu ý 1
§Nếu TĐL có tiền đề là A hay I có vị từ chu
diên thì nó có thể vi phạm một số quy tắc
về mệnh đề nhưng kết luận vẫn đúng.
Ví dụ
(I) Có vài nhà kh.học xã hội (M-) là người mác xít (P-)
(I) Có vài nhà kh.học (S-) là nhà kh.học xã hội (M-)
(I) Vậy, có vài nhà kh.học (S-) là người mác xít (P-)
A) Người mù chữ (P+) là ng.kh.biết đọc và viết (M+)
(A) Anh Xuân (S+) là ng.kh.biết đọc và viết (M+)
(A) Vậy, Anh Xuân (S+) là người mù chữ (P-)
13
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
TĐLRG đại tiền đề
TĐLRG tiểu tiền đề
TĐLRG kết đề
Lưu ý 2
TĐL rút gọn
Ví dụ
ü Có người nói: “Anh ta là nhà tư sản,
vì vậy, anh ta là người không tốt”.
ü Vợ: “Thà tôi lấy quỷ sứ làm chồng còn hơn là lấy anh”.
Chồng: “Không được đâu em ạ, luật pháp cấm những
người cùng dòng họ kết hôn với nhau đấy”.
ü Có người nói: “Tôi cam phận làm người trung bình,
vì làm người nổi tiếng hay bị người đời gièm pha”.
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
2 Có các TĐ là PĐ quan hệ
Định nghĩa
§ TĐL có cả ba mệnh đề đều là phán đoán quan hệ
ü
A lớn hơn B;
B lớn hơn C;
Ví dụ
Vậy, A lớn hơn C.
ü Đàn ông thống trị thế giới;
Đàn bà thống trị đàn ông;
Vậy, đàn bà thống trị thế giới (?)
Ø
Tùy thuộc vào
tính chất quan hệ
trong TĐ mà rút ra
KĐ được hay không?
ü Ông Hồng là chồng bà Hường;
Bà Hường là chị bà Hà;
Vậy, bà Hà là em vợ ông Hồng.
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
3 Tam đoạn luận phức
TĐL phức
(SL được tạo thành từ nhiều TĐL đơn)
TĐL phức thoái
(KL của TĐL trước làm TTĐ cho TĐL sau)
TĐL phức tiến
(KL của TĐL trước làm ĐTĐ cho T/đL sau)
Dạng
đầy đủ
Dạng
rút gọn
Dạng
rút gọn
Dạng
đầy đủ
Ø Lưu ý: Tiền đề của TĐL phức có thể nhận bất cứ PĐ nào
14
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Ví dụ, TĐL phức tiến
Dạng đầy đủ
Hànvi nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;
Tội hạm là hành vi nguy hiểm đến XH;
Tội hạm phải bị pháp luật trừng phạt (KL).
Tội hạm phải bị pháp luật trừng phạt (ĐTĐ);
Hối lộ là tội phạm;
Hối lộ phải bị pháp luật trừng ph
Dạng rút gọn
Hành vi nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;
Tội phạm là hành vi nguy hiểm đến XH;
Hối lộ là tội phạm;
Hối lộ phải bị pháp luật trừng phạt.
II.2.a. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán đơn
Ví dụ, TĐL phức thoái
Dạng đầy đủ
Tội pạm kinh tế là hành vi nguy hiểm đến xã hội;
Đầu tích trữ là tội phạm kinh tế;
Đầu ctích trữ là hành vi nguy hiểm đến xã hội (KL).
Hành i nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;
Đầu cơ tích trữ là hành vi nguy hiểm đến xã hội (TTĐ);
Đầu cơ tích trữ phải bị pháp luật trừng phạt.
Dạng rút gọn
Đầu cơ tích trữ là tội phạm kinh tế;
Tội phạm kinh tế là hành vi nguy hiểm đến xã hội;
Hành vi nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;
Đầu cơ tích trữ phải bị pháp luật trừng phạt.
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
1 Có TĐ là PĐ kéo theo
TĐL kéo theo
thuần túy
[(p
q) (q r)] → (p r)
® Ù ® ®
Nếu chúng ta đoàn kết thì chúng ta mạnh;
Nếu chúng ta mạnh thì chúng ta sẽ thắng mọi kẻ thù;
Vậy, nếu chúng ta đoàn kết thì chúng ta sẽ thắng mọi kẻ thù.
15
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
1 Có TĐ là PĐ kéo theo
TĐL kéo theo
H.thức khẳng định
[(p
q) p]
® Ù
[(p
q) q] → p
® Ù
§Nếu Anh là sinh viên đại học thì Anh phải học triết học;
Mà Anh là sinh viên đại học;
Vậy, Anh phải học triết học.
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
1 Có TĐ là PĐ kéo theo
TĐL kéo theo
H.thức phủ định
[(p
q) ~q] → ~p
® Ù
[(p
q) ~p] → ~q
® Ù
§Nếu Anh là sinh viên đại học thì Anh phải học triết học;
Mà Anh không học triết học;
Vậy, Anh không phải là sinh viên đại học.
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
2 Có TĐ là PĐ lựa
TĐL lựa chọn
H.thức phủ -
khẳng định
[(p
[(p
Ú
Ú
q)
q)
Ù
Ù
~p] → q
~p] → q
§Hôm nay là chủ nhật hay là ngày lễ;
Mà hôm nay không phải là chủ nhật;
Vậy, hôm nay phải là ngày lễ.
[(p
[(p
Ú
…
…
Ú
q
q
Ú
Ú
r)
r)
Ù
Ù
(~p
(~p
Ù
…
…
Ù
~q)] → r
~q)] → r
Ú
Ú
Ù
Ù
16
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
2 Có TĐ là PĐ lự
TĐL lựa chọn
H.thức khẳng –
phủ định
[(p
[(p
Ú
q)
Ù
p]
➝
~q
§Hoặc là Bạn ăn cam, hoặc là Bạn ăn táo;
Mà Bạn ăn cam;
Vậy, Bạn không ăn táo.
Ú
…
Ú
q
Ú
r)
r] (~p … ~q)
Ù ➝ Ù Ù
[(p
r]
Ú
q)
Ù
p]
➝
~q
[(p
…
Ú Ú
q
Ú
r)
Ù
➝
(~p
Ù
…
Ù
~q)
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
3 Có TĐ là PĐ kéo theo - lựa chọn
Hình thức
khẳng định
(a
a
b
®
c
b)
Ú
Ú
Ù
e
f
(c
...
...
®
Ú
Ú
d)
y
z
Ù
(e
®
f)
Ù
...
Ù
(y
®
z)
Ú
Ú
Ú
Ú
d
Song luận
đa đề
(a
®
b)
~d
~c
Ù
(c
~f
®
Ú
d)
...
...
Ù
(e
~z
~y
®
f)
Ù
...
Ù
(y
®
z)
~b
Ú
Ú
Ú
Ú
~a
Ú
~e
Ú
Ú
Hình thức
phủ định
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
3 Có TĐ là PĐ kéo theo - lựa chọn
H.thức khẳng định
Song qua
H.thức phủ định
(p
®
q)
Ù
Ù
(r
(r
®
®
s)
s)
p
Ú
r
q
Ú
s
(p
®
Ú
q)
~s
~r
~p
~p
Ú
17
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
Ví dụ về So
Nếu học cáì bạn cần có nhiều tri thức
toán học. NNgoại thương thì bạn cần
biết nhiều nhọc các ngành kinh tế hay
ngoạy bạn cần tri thức toán học
cần biết nhiều ngoại ngữ.
Nếu biết tiếng Anh hay tiếng Pháp thì anh ấy đã đọc được
thông tin đầy đủ về vấn đề công nghệ mà công ty đang
quan tâm. Nhưng thực tế anh ấy không đọc được thông
tin đầy đủ về vấn đề công nghệ mà công ty đang quan tâm
Vậy anh ấy không biết tiếng Anh, vừa không biết tiếng Pháp.
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
3 Có TĐ là PĐ kéo theo - lựa chọn
(a
a
®
b)
~a
(~a b)
Ù ®
SQL ‘gọng kìm’
Ú
b
Nếu đất nước có chiến tranh thì thanh niên phải thi hành
nghĩa vụ quân sự; và nếu đất nước không có chiến tranh
thì thanh niên cũng phải thi hành nghĩa vụ quân sự;
Đất nước dù có hay không có chiến tranh;
Đằng nào thanh niên cũng phải thi hành nghĩa vụ quân sự.
II.2.b. Tam đoạn luận có các tiền đề là phán
đoán phức
TĐLRG đại tiền đề
TĐLRG tiểu tiền đề
TĐLRG kết đề
Lưu ý 3
TĐ
rút g
Ví dụ
TĐLRG . . . . . . . .
Một hôm, khi đi dạo trong vườn hoa ở Weimar, trên một đoạn
đường hẹp, chỉ vừa một người đi, Goethe gặp một người
không thích thơ ông. Đứng trước Goethe, người đó bảo:
“Tôi không nhường đường cho một người ngớ ngẩn”.
Goethe liền đứng sang một bên, mỉm cười và nói:
“Tôi sẵn sàng nhường”.
18
CHƯƠNG 5 – SUY LUẬN
II. SUY LUẬN DIỄN DỊCH
II.3.a. Lập luận là gì?
II.3. SLDD gián tiếp
– Lập luận
II.3.b. Khảo sát tính hợp
logic của lập luận
1/22/20
II.3.a. Lập luận là gì?
Định nghĩa &
cấu trúc
Ø Lập luận là suy luận tổng hợp
được tạo thành từ nhiều tiền đề
để rút ra một kết luận nào đó.
(ꢀ ∧ ꢁ ∧ ꢂ ∧ . . . ) →
T
Ví dụ
Nếu đúng tự anh làm được bài tập này, thì anh phải
hiểu được cách giải, hoặc anh sẽ làm được bài tập
tương tự. Nhưng anh đã không hiểu được cách giải,
mà cũng chẳng làm được bài tập tương tự. Vậy, anh
đã không tự làm bài tập này.”
II.3.a. Lập luận là gì?
Các thao tác
lập luận
19
II.3.b. Khảo sát tính hợp logic của lập luận
Ba bước
khảo sát
§ Chuyển những câu thông thường trong đoạn văn thành
những phán đoán và viết chúng dưới dạng ký hiệu.
1
§
§
Chuyển các liên từ hoặc các công cụ ngôn ngữ khác
biểu hiện mối quan hệ giữa các câu thành các liên từ
logic thích hợp. Viết lại đoạn văn dưới dạng ký hiệu.
2
Áp dụng những quy tắc logic đối với những kiểu, hình
thức suy luận cơ bản đã biết, hay lập bảng giá trị chân
lý để khảo sát tính hợp logic của lập luận.
3
II.3.b. Khảo sát tính hợp logic của lập luận
Ví dụ
v Danh chẳng chính thì ngôn chẳng thuận;
ngôn chẳng thuận thì việc chẳng thành;
việc chẳng thành thì lễ - nhạc bất hưng;
lễ - nhạc bất hưng thì hình phạt không trúng lý;
hình phạt không trúng lý thì dân biết bám víu vào đâu?;
vì vậy, phải lấy chính danh làm gốc”.
II.3.b. Khảo sát tính hợp logic của lập luận
Ba bước khảo sát
a: Danh chính; b: Ngôn thuận; c: Việc thành; d: Lễ-nhạc hưng;
e: Hình phạt trúng lý; f: Dân có cái để bám víu vào.
1
[{(~a ~b) (~b ~c) (~c ~d) (~d ~e) (~e ~f)} f] a (*)
®
Ù
®
Ù
®
Ù
®
Ù
®
Ù ➝
2
3
Lập luận (*) được tạo thành từ một TĐL phức tiến tĩnh lược,
kiểu kéo theo thuần túy nằm trong dấu {}, cụ thể:
{(~a
Kết đề ~a
HT phủ định [{~a
Vậy: Lập luận trên hợp logic.
®
~b)
Ù
®
(~b
~f của TĐL này làm đại tiền đề cho TĐL kéo theo,
~f} f] a nhưng đã được tĩnh lược.
~c) (~c ~d) (~d ~e) (~e ~f)} (~a ~f)
® Ù ® Ù ® Ù ® Þ ®
®
Ù Þ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giải Logic học - Chương 5: Suy luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giai_logic_hoc_chuong_5_suy_luan.pdf

