Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chiếm đất
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI CHIẾM ĐẤT
Nguyễn Minh Thuy*
* Đại học Trà Vinh
Tóm tắt:
Thông tin bài viết:
Thực tiễn ở nước ta cho thấy, chiếm đất là hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, quy định của pháp luật về xꢀ
phạt vi phạm hành chính đꢁi với hành vi chiếm đất vẫn còn bất cập, gây
trở ngại cho công tác xꢀ phạt vi phạm hành chính. Trong phạm vi bài
viết này, tác giả tập trung phân tích mꢂt sꢁ bất cập trong các quy định của
pháp luật về xꢀ phạt vi phạm hành chính đꢁi với hành vi chiếm đất và đề
xuất kiến nghị hoàn thiện.
Từ khóa: Chiếm đất, vi phạm
hành chính, xꢀ phạt vi phạm
hành chính.
Lịch sử bài viết:
Nhận bài
Biên tập
Duyệt bài
: 11/6/2021
: 28/6/2021
: 01/7/2021
Abstract:
Article Infomation:
Practices in our country reveals the fact that among the administrative
violations in the field of land, land appropriation is a quite common
violation manner. However, there still exist some inadequacies in the law
on sanctioning administrative violations with this violation, thus causing
significant difficulties in practices. Within the scope of this article, the
author focuses on analyzing some inadequacies in the provisions of the
law on sanctioning administrative violations for the land appropriation and
also proposes recommendations for improvements.
Keywords: Land appropriation;
administrative
violations;
sanctioning of administrative
violations.
Article History:
Received
Edited
: 11 Jun 2021
: 28 Jun 2021
: 01 July 2021
Approved
1. Các quy định của pháp luật về xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi
chiếm đất
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của
mỗi quꢁc gia, dân tꢂc, của mỗi con người.
Ở Việt Nam, đất đai thuꢂc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Thực hiện
công cuꢂc Đổi mới toàn diện đất nước, Nhà
nước ta đã đẩy mạnh trao quyền và mở rꢂng
quyền của người sꢀ dụng đất nhằm bảo đảm
từng thꢀa đất được khai thác, sꢀ dụng hiệu
quả1. Bên cạnh đó, nhằm bảo đảm cho việc
sꢀ dụng hiệu quả đất đai, Nhà nước thực hiện
nhiều biện pháp, trong đó có biện pháp hữu
hiệu là xꢀ phạt các vi phạm hành chính liên
quan đến đất đai.
Trong sꢁ các vi phạm hành chính liên
quan đến đất đai thì chiếm đất là mꢂt vi
1
Trường Đại học Luật Thành phꢁ Hꢃ Chí Minh, Giáo trình Luật Đất đai, Nxb. Hꢃng Đức - Hꢂi Luật gia
Việt Nam, năm 2015, tr.158.
Số 14(438) - T7/2021
49
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
phạm khá phổ biến2. Hiện nay, việc xꢀ phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nói
chung và đꢁi với hành vi chiếm đất nói riêng
được thực hiện theo Nghị định sꢁ 91/2019/
NĐ-CP về xꢀ phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai (Nghị định sꢁ 91) và mꢂt sꢁ
nghị định chuyên ngành khác về giao thông
đường bꢂ và đường sắt, về khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi; đê điều…
đất trꢃng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hꢂ, đất rừng sản xuất; ii. chiếm đất
trꢃng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hꢂ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở trừ đất hành lang bảo
vệ an toàn công trình; iii. chiếm đất ở. Nghị
định sꢁ 91 đã có sự phân định giữa khu vực
nông thôn và khu vực đô thị để từ đó xác
định hình thức xꢀ phạt và mức tiền phạt
tương ứng. Theo quy định tại khoản 1, 2, 3,
4 Điều 14 của Nghị định này, đꢁi với khu
vực nông thôn, mức phạt tương ứng với 04
loại chiếm đất đó là: i. đất chưa sꢀ dụng;
ii. đất nông nghiệp không phải là đất trꢃng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hꢂ,
đất rừng sản xuất; iii. đất nông nghiệp là đất
trꢃng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hꢂ, đất rừng sản xuất; iv. đất phi nông nghiệp
(trừ đất thuꢂc hành lang bảo vệ an toàn công
trình và đất công trình có hành lang bảo vệ,
đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt đꢂng sự
nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định
của pháp luật về quản lý, sꢀ dụng tài sản nhà
nước). Đꢁi với khu vực đô thị, mức xꢀ phạt
cũng tương ứng với 04 loại đất chiếm để từ
đó xác định mức tiền phạt tương ứng theo
nguyên tắc xꢀ phạt bằng 02 lꢄn mức xꢀ phạt
đꢁi với loại đất tương ứng ở nông thôn: i. đất
chưa sꢀ dụng; ii. đất nông nghiệp không phải
là đất trꢃng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hꢂ, đất rừng sản xuất; iii. đất nông
nghiệp là đất trꢃng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hꢂ, đất rừng sản xuất; iv. đất
phi nông nghiệp (khoản 5 Điều 14 Nghị định
sꢁ 91). So với Nghị định sꢁ 102, đây là quy
định mới và cꢄn thiết, bởi lẽ cùng mꢂt diện
tích đất nhưng đất ở đô thị giá trị luôn cao
hơn so với khu vực nông thôn4. Do đó, nếu
xꢀ phạt vi phạm hành chính cùng mꢂt mức
Theo quy định của khoản 2 Điều 3 Nghị
định sꢁ 91, chiếm đất là việc sꢀ dụng đất
thuꢂc mꢂt trong các trường hợp sau đây: a.
tự ý sꢀ dụng đất mà không được cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai cho phép; b. tự
ý sꢀ dụng đất thuꢂc quyền sꢀ dụng hợp pháp
của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ
chức, cá nhân đó cho phép; c. sꢀ dụng đất
được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời
hạn sꢀ dụng mà không được Nhà nước gia
hạn sꢀ dụng (trừ trường hợp hꢂ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sꢀ dụng
đất nông nghiệp); d. sꢀ dụng đất trên thực
địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất,
cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Khác với hành vi chiếm mꢂt loại tài sản
khác, chiếm đất không phải là lấy đi quyền
sở hữu mà chỉ lấy đi quyền sꢀ dụng của chủ
thể bởi pháp luật quy định đất đai thuꢂc sở
hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và thꢁng nhất quản lý3. Ngoài ra, khác
với hành vi chiếm mꢂt loại tài sản là đꢂng
sản, chiếm đất không nhằm mục đích dịch
chuyển đất khỏi quyền quản lý của chủ sở
hữu quyền mà chỉ là hành vi đưa đất vào sꢀ
dụng mꢂt cách bất hợp pháp.
Trước đây, Nghị định sꢁ 102/2014/NĐ-
CP của Chính phủ (Nghị định sꢁ 102) xác
định hành vi chiếm đất theo ba loại đất cụ
thể: i. chiếm đất nông nghiệp không phải là
2 Cao Vũ Minh, “Hoàn thiện các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai”,
Tạp chí Nhà nước và pháp luật, sꢁ 4, năm 2017.
3 Điều 4 Luật Đất đai năm 2013.
4 Châu Hoàng Thân (2018), “Công khai thông tin trong xác định giá đất tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, sꢁ 9.
50
Số 14(438) - T7/2021
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
như nhau thì không tạo được tính răn đe đꢁi
với người vi phạm.
rꢂng diện tích đất sꢀ dụng mà không được cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép
hoặc không được người sꢀ dụng hợp pháp
diện tích đất bị lấn đó cho phép5.
Mꢂt điểm khác biệt nữa là Nghị định sꢁ
91 đã tăng mức tiền phạt đꢁi với hành vi
chiếm đất lên rất nhiều lꢄn so với Nghị định
sꢁ 102. Đặc biệt, Nghị định sꢁ 91 đã cụ thể
hóa mức tiền phạt tăng lên theo nguyên tắc
phân loại diện tích đất bị chiếm, loại đất bị
chiếm và vị trí đất bị chiếm. Cụ thể, khoản 1,
2, 3, 4, 5 Điều 14 Nghị định sꢁ 91 chia thành
05 khung tiền phạt từ thấp đến cao căn cứ
vào diện tích đất bị chiếm là dưới 0,05 hecta;
từ 0,05 đến dưới 0,1 hecta; từ 0,1 hecta đến
dưới 0,5 hecta; từ 0,5 hecta đến dưới 01 hecta
và từ 01 hecta trở lên. Nghị định sꢁ 91 chia
thành 04 khung tiền phạt khác nhau căn cứ
vào loại đất bị chiếm là đất chưa sꢀ dụng; đất
nông nghiệp không phải là đất trꢃng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hꢂ, đất rừng
sản xuất; đất nông nghiệp là đất trꢃng lúa,
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hꢂ, đất
rừng sản xuất; đất phi nông nghiệp (khoản 1,
2, 3, 4 Điều 14 Nghị định sꢁ 91). Cuꢁi cùng,
Nghị định sꢁ 91 chia thành 02 khung tiền
phạt khác nhau căn cứ vào vị trí đất bị chiếm
là ở khu vực đô thị hay nông thôn (khoản 5
Điều 14 Nghị định sꢁ 91).
2. Bất cập trong quy định của pháp luật về
xử phạt đối với hành vi chiếm đất
Bên cạnh những điểm tích cực nêu trên,
các quy định của pháp luật về xꢀ phạt đꢁi
với hành vi chiếm đất hiện vẫn còn mꢂt sꢁ
bất cập sau đây:
Thứ nhất, việc phân định giữa hành vi lấn
đất và hành vi chiếm đất để xꢀ phạt là chưa
hợp lý, gây trở ngại cho việc áp dụng trong
thực tiễn.
Ngoài hành vi chiếm đất thì Nghị định sꢁ
91 còn quy định về hành vi lấn đất. Theo
đó, lấn đất là việc người sꢀ dụng đất chuyển
dịch mꢁc giới hoặc ranh giới thꢀa đất để mở
Quy định của Nghị định sꢁ 91 cho thấy,
hành vi “lấn đất” phải tꢃn tại các dấu hiệu:
“chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa
đất để mở rộng diện tích đất sử dụng” và
“không được cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai cho phép hoặc không được người sử
dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho
phép”. Do đất đai thuꢂc sở hữu toàn dân nên
Nhà nước sẽ là chủ thể trao quyền sꢀ dụng
đất cho người sꢀ dụng đất. Việc trao quyền
sꢀ dụng đất cho người sꢀ dụng đất được thực
hiện thông qua hoạt đꢂng của các cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai6. Mꢂt khi được
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trao
quyền sꢀ dụng đất thì chủ thể quyền mới có
thể cho phép cá nhân, tổ chức khác tiếp tục
sꢀ dụng đất. Như vậy, hành vi sꢀ dụng đất
mà “không được cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai cho phép” đꢃng nghĩa với việc
“tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai cho phép”. Với
góc nhìn đó thì khi “không được người sử
dụng hợp pháp diện tích đất cho phép” mà
có hành vi sꢀ dụng đất thì bị xem là “tự ý
sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp
của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ
chức, cá nhân đó cho phép”. Vì vậy, yếu tꢁ
“không được cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai cho phép” tương đꢃng với việc “tự
ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản
lý nhà nước về đất đai cho phép”. Tương tự,
“không được người sử dụng hợp pháp diện
tích đất cho phép” với “tự ý sử dụng đất
thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức,
cá nhân khác mà không được tổ chức, cá
nhân đó cho phép” là đꢃng nhất với nhau. Do
vậy, việc Nghị định sꢁ 91 quy định,“không
5 Khoản 1 Điều 3 Nghị định sꢁ 91/2019/NĐ-CP.
6 Nguyễn Minh Tuấn, “Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai - Một vấn đề cần kiên quyết thực hiện”, Tạp chí
Cꢂng sản, sꢁ 9, năm 2013.
Số 14(438) - T7/2021
51
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
cho phép hoặc không được người sử dụng
hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép” là
dấu hiệu để xác định hành vi lấn đất, còn “tự
ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản
lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc tự ý
sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp
của tổ chức, cá nhân khác mà không được
tổ chức, cá nhân đó cho phép” - dấu hiệu
để xác định hành vi chiếm đất là không cꢄn
thiết và không có ý nghĩa thực tiễn trong đấu
tranh phòng, chꢁng các vi phạm hành chính
về đất đai. Bởi lẽ, cả chiếm đất hay lấn đất
đều là việc sꢀ dụng đất trái pháp luật và đều
có chung mục đích để mở rꢂng diện tích đất
sꢀ dụng.
héc ta thì bị xꢀ phạt cao nhất là 500.000.000
đꢃng. Trong khi đó, cũng hành vi này nhưng
diễn ra tại khu vực đô thị, mặc dù quy định
mức tiền phạt có cao gấp 02 lꢄn so với khu
vực nông thôn, nhưng suy ra, nếu chiếm trên
01 héc ta thì mức tiền phạt tꢁi đa cũng chỉ
là 500.000.000 triệu đꢃng. Bất cập này phát
sinh là do quy định chưa hợp lý giữa mức tiền
phạt tꢁi thiểu và tꢁi đa đꢁi với hành vi chiếm
đất phi nông nghiệp tại nông thôn mà diện
tích đất bị chiếm từ 01 héc ta trở lên. Theo
đó, hành vi này bị phạt tiền từ 200.000.000
đꢃng đến 500.000.000 đꢃng - tức là mức tiền
phạt tꢁi đa đã bằng mức tiền phạt tꢁi đa đꢁi
với hành vi chiếm đất phi nông nghiệp tại đô
thị mà diện tích đất bị chiếm từ 01 héc ta trở
lên. Ngoài ra, mức tiền phạt này có đꢂ vênh
giữa mức tꢁi thiểu và tꢁi đa quá lớn (vênh
nhau 300.000.000 đꢃng). Mức tiền phạt giữa
tꢁi thiểu và tꢁi đa vênh nhau 300.000.000
đꢃng đꢁi với cá nhân đꢃng nghĩa với việc là
vênh nhau 600.000.000 đꢃng đꢁi với tổ chức
bởi lẽ tổ chức bị phạt gấp đôi so với cá nhân.
Khoảng cách quá xa giữa mức tiền phạt tꢁi
thiểu và tꢁi đa vô hình trung tạo lỗ hổng cho
hành vi thỏa thuận giữa người thi hành công
vụ với người vi phạm để phạt mức tiền thấp
nhất, nhưng lại thu thêm những khoản lợi từ
tiền hꢁi lꢂ của người vi phạm7.
Hai là, mức tiền phạt đꢁi với hành vi
chiếm đất tại đô thị so với mức tiền phạt đꢁi
với hành vi chiếm đất tại nông thôn quy định
trong Nghị định sꢁ 91 chưa hợp lý.
Khoản 5 Điều 14 Nghị định sꢁ 91 quy
định hành vi chiếm đất chưa sꢀ dụng, đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại khu
vực đô thị theo nguyên tắc phạt gấp hai lꢄn
mức xꢀ phạt đꢁi với loại đất tương ứng ở
nông thôn nhưng mức phạt tꢁi đa không quá
500.000.000 đꢃng đꢁi với cá nhân, không
quá 1.000.000.000 đꢃng đꢁi với tổ chức. Sở
dĩ hành vi chiếm đất tại khu vực đô thị có
mức tiền phạt cao hơn so với khu vực nông
thôn là vì đất ở đô thị luôn cao giá hơn đất
ở nông thôn. Do đó, việc Nghị định quy
định phạt tiền gấp hai lꢄn là khá hợp lý. Tuy
nhiên, việc giới hạn “tối đa cũng không quá
500.000.000 đồng đối với cá nhân và không
quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức”
lại chưa hợp lý. Bởi lẽ, trong mꢂt sꢁ trường
hợp, mức tiền của hành vi chiếm đất tại đô
thị và chiếm đất tại nông thôn hoàn toàn
giꢁng nhau mà không có sự khác biệt. Đơn
cꢀ, mꢂt cá nhân có hành vi chiếm đất phi
nông nghiệp tại khu vực nông thôn trên 01
Ba là, quy định về thẩm quyền áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả “buꢂc trả lại
đất đã chiếm” là chưa hợp lý.
Theo quy định của khoản 1 Điều 38 Nghị
định sꢁ 91, khi xꢀ lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đꢃng,
đꢃng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả buꢂc khôi phục lại tình trạng ban đꢄu của
đất trước khi vi phạm. Đꢁi chiếu với mức tiền
phạt đꢁi với hành vi chiếm đất, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có thể xꢀ phạt vi phạm
hành chính đꢁi với hành vi chiếm đất trong
7 Cao Vũ Minh, “Bất cập và hướng hoàn thiện các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực môi trường”, Tạp chí Khoa học pháp lý sꢁ 6, năm 2017.
52
Số 14(438) - T7/2021
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
các trường hợp: i. Chiếm đất chưa sꢀ dụng
tại khu vực nông thôn - diện tích đất chiếm
dưới 0,05 hecta (phạt tiền từ 2.000.000 đꢃng
đến 3.000.000 đꢃng); ii. Chiếm đất chưa sꢀ
dụng tại khu vực nông thôn - diện tích đất
chiếm từ 0,05 hecta đến dưới 0,1 hecta (phạt
tiền từ 3.000.000 đꢃng đến 5.000.000 đꢃng);
iii. Chiếm đất nông nghiệp không phải là đất
trꢃng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hꢂ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn -
diện tích đất chiếm dưới 0,05 hecta (phạt tiền
từ 3.000.000 đꢃng đến 5.000.000 đꢃng); iv.
Chiếm đất nông nghiệp là đất trꢃng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hꢂ, đất rừng
sản xuất tại khu vực nông thôn - diện tích đất
chiếm dưới 0,02 hecta (phạt tiền từ 3.000.000
đꢃng đến 5.000.000 đꢃng)8. Tuy nhiên, theo
quy định hiện hành, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã không có quyền áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả “buộc trả lại đất đã
chiếm”. Do vậy, trong trường hợp cꢄn áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả “buộc trả lại
đất đã lấn, chiếm”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã phải chuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện ra quyết định xꢀ phạt. Như vậy,
cấp trên trở thành cấp xꢀ phạt nhiều hơn, “ôm
đꢃm” xꢀ phạt luôn cả những vi phạm vꢁn dĩ
thuꢂc thẩm quyền của các chức danh có thẩm
quyền xꢀ phạt ở cấp cơ sở9. Đây là phương
án đi ngược lại với chủ trương mở rꢂng thẩm
quyền cho cấp dưới, cấp cơ sở, đꢃng thời cũng
đi ngược lại với phân cấp quản lý nhà nước về
hoạt đꢂng xꢀ phạt và mâu thuẫn với nguyên
tắc xác định thẩm quyền xꢀ phạt dựa trên tính
chất, mức đꢂ nguy hiểm của hành vi10.
Thứ nhất, sꢀa đổi Điều 14 Nghị định sꢁ
91 theo hướng gꢂp hai hành vi “lấn đất”
và “chiếm đất” thành hành vi “chiếm đất”,
đꢃng thời sꢀa đổi các điều khoản khác của
Nghị định sꢁ 91 có liên quan đến xꢀ phạt
hành vi “lấn đất” thành xꢀ phạt hành vi
“chiếm đất”.
Thứ hai, rà soát nhằm bảo đảm tính
hợp lý trong quy định về mức tiền phạt tꢁi
thiểu và tꢁi đa đꢁi với hành vi chiếm đất
phi nông nghiệp tại nông thôn mà diện tích
đất bị chiếm từ 01 héc ta trở lên. Tác giả
cho rằng, đꢁi với hành vi này mức phạt
tiền từ 200.000.000 đꢃng đến 250.000.000
đꢃng là hợp lý. Việc rút ngắn “biên đꢂ dao
đꢂng” giữa mức tiền phạt tꢁi thiểu và tꢁi
đa của hành vi vi phạm này nhằm hạn chế
tiêu cực khi áp dụng biện pháp xꢀ phạt
này. Bên cạnh đó, mức tiền phạt tꢁi đa là
250.000.000 đꢃng phù hợp với quy định
phạt gấp hai lꢄn đꢁi với hành vi chiếm đất
phi nông nghiệp tại đô thị mà diện tích đất
bị chiếm từ 01 héc ta trở lên nhưng cũng
không quá 500.000.000 đꢃng đꢁi với cá
nhân, không quá 1.000.000.000 đꢃng đꢁi
với tổ chức.
Thứ ba, sꢀa đổi điểm d khoản 1 Điều 38
Nghị định sꢁ 91 theo hướng bổ sung thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
“buộc trả lại đất đã chiếm”. Theo đó, điểm
d khoảng 1 Điều 38 Nghị định sꢁ 91 được
viết lại như sau:
“d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả: Buꢂc khôi phục lại tình trạng ban đꢄu
của đất trước khi vi phạm; buꢂc trả lại đất
3. Kiến nghị
Để hoàn thiện các quy định của pháp luật
về xꢀ phạt vi phạm hành chính đꢁi với hành
vi chiếm đất, tác giả kiến nghị:
đã chiếm”
8 Điều 14 Nghị định sꢁ 91/2019/NĐ-CP.
9 Cao Vũ Minh (chủ biên), Một số biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính - Thực trạng
và hướng hoàn thiện, Nxb. Chính trị quꢁc gia, năm 2019, tr.98.
10 Nguyễn Cảnh Hợp - Mai Thị Lâm, “Quy định thẩm quyền xử phạt theo tỷ lệ phần trăm có khống chế mức
trần: Ưu điểm hay hạn chế?”, Tạp chí Khoa học pháp lý, sꢁ 6, 2015.
Số 14(438) - T7/2021
53
Bạn đang xem tài liệu "Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chiếm đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
xu_phat_vi_pham_hanh_chinh_doi_voi_hanh_vi_chiem_dat.pdf

