Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2019

34  
CHUYÊN MỤC  
KINH TẾ HỌC  
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP  
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
GIAI ĐOẠN 2011 - 2019  
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN*  
Từ dữ liệu của Cục Thống kê TPHCM, bài viết phân tích những đóng góp quan  
trọng của ngành công nghiệp đến nền kinh tế Thành phố. Bên cạnh đó, số liệu  
thống kê cũng cho thấy những bất cập trong phát huy nguồn nhân lực nội ngành,  
năng lực cạnh tranh hạn chế của doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, và xu  
hướng giảm dần trong mức đóng góp của 4 ngành công nghiệp trọng yếu của  
Thành phố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của ngành công nghiệp  
nói riêng và của kinh tế Thành phố nói chung giai đoạn 2011-2019. Trên cơ sở  
đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp  
TPHCM trong giai đoạn tiếp theo.  
Từ khóa: phát triển công nghiệp, ngành công nghiệp trọng yếu, nguồn nhân lực,  
năng lực cạnh trạnh, TPHCM  
Nhận bài ngày: 5/11/2020; đưa vào biên tập: 8/11/2020; phản biện: 9/11/2020;  
duyệt đăng: 6/1/2021  
1. DẪN NHẬP  
Phó Giám đốc Sở Công Thương  
TPHCM, ngành công nghiệp của  
Thành phố trong thời gian qua đã đạt  
được những cột mốc tăng trưởng khá,  
giá trị gia tăng công nghiệp của Thành  
phố chiếm khoảng 32,3% sản lượng  
công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm  
phía Nam và đóng góp khoảng 16%  
quy mô sản xuất công nghiệp toàn  
quốc. Trong đó, ngành công nghiệp  
chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn  
Với vai trò là đầu tàu kinh tế của vùng  
Nam Bộ và cả nước, TPHCM đã sớm  
xác định rõ mục tiêu phát triển các  
ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị  
cao trong nền kinh tế để làm đòn bẩy  
cho quá trình công nghiệp hóa, hiện  
đại hóa. Theo Nguyễn Phương Đông,  
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.  
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…  
35  
trong cơ cấu ngành công nghiệp chế Từ đó tìm hướng giải pháp phù hợp  
biến, chế tạo cả nước với mức giá trị cho những vấn đề này để đảm bảo sự  
tăng thêm chiếm 28,62%, số lượng phát triển ngành công nghiệp TPHCM  
doanh nghiệp 30,11%, lao động được nhanh và bền vững trong trung  
16,76%, vốn 14,93%, doanh thu hạn và dài hạn là vấn đề được đặt ra.  
14,41% (dẫn theo Kiều Anh, 2019).  
2. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGÀNH  
Ngoài ra, sự chuyển dịch trong nội bộ  
CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ  
ngành công nghiệp sang những nhóm  
MINH GIAI ĐOẠN 2011-2019  
ngành công nghệ cao diễn ra ổn định,  
Thực tiễn cho thấy, trong suốt thập kỷ  
việc tiếp thu công nghệ, trình độ quản  
qua, ngành công nghiệp vẫn luôn có  
trị từ các doanh nghiệp nước ngoài để  
mức tăng trưởng khá ấn tượng.  
hình thành nguồn tri thức riêng cũng  
Xét về mức tăng trưởng (Bảng 1), số  
liệu thống kê cho thấy giá trị tăng  
trưởng GRDP của công nghiệp đã  
tăng nhẹ liên tục trong 3 năm đầu giai  
đoạn 2011-2019 (từ 7,14% năm 2011  
lên 7,90% năm 2013) trước khi giảm  
xuống mức 5,76% năm 2014 và  
nhanh chóng phục hồi với mức tăng  
đều trong các năm tiếp theo, riêng  
năm 2019 đạt 8,9%. Giai đoạn 2011-  
2019 đạt mức tăng bình quân là  
7,52%. Với mức tăng trưởng này,  
ngành công nghiệp cũng đã vượt qua  
có nhiều chuyển biến tích cực.  
Mặc dù vậy, chất lượng phát triển  
công nghiệp của Thành phố vẫn còn  
nhiều điểm bất cập. Trong đó, một số  
vấn đề như mức đóng góp giảm dần  
của các ngành công nghiệp trọng yếu,  
điểm yếu trong nguồn nhân lực chất  
lượng cao và năng lực cạnh tranh của  
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn  
được trình bày trong bài viết là những  
vấn đề đã ảnh hưởng không nhỏ đến  
sự phát triển của ngành công nghiệp  
Thành phố trong suốt thời gian qua.  
Bảng 1. Tốc độ phát triển GRDP (giá so sánh năm 2010) giai đoạn 2011-2019  
Đơn vị tính: %  
Nông, lâm nghiệp  
và thủy sản  
Công  
nghiệp  
Thuế sản phẩm trừ trợ  
cấp sản phẩm  
Năm  
2011  
Tổng số  
Dịch vụ  
107,21  
106,60  
107,19  
107,49  
107,72  
108,05  
107,90  
107,89  
107,02  
104,53  
105,93  
105,42  
105,90  
104,59  
105,42  
105,95  
105,94  
102,01  
107,14  
107,55  
107,90  
105,76  
106,05  
107,80  
108,47  
108,12  
108,90  
109,91  
109,50  
107,60  
106,90  
107,88  
108,04  
107,74  
108,01  
107,30  
98,20  
94,10  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
2019  
104,24  
113,32  
109,95  
108,60  
107,59  
106,96  
106,46  
Nguồn: Tổng hợp từ Cục Thống kê TPHCM, 2019.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021  
36  
Bảng 2. Cơ cấu tỷ trọng các khu vực kinh tế (giá so sánh năm 2010) trong GRDP giai  
đoạn 2011-2019  
Đơn vị tính: %  
Nông, lâm nghiệp  
và thủy sản  
Thuế sản phẩm trừ  
trợ cấp sản phẩm  
Năm  
2011  
Công nghiệp  
Dịch vụ  
18,03  
17,63  
17,17  
16,75  
16,08  
15,35  
14,79  
14,33  
13,66  
32,54  
33,21  
33,10  
33,24  
34,16  
34,60  
34,98  
35,56  
36,19  
37,37  
37,89  
38,35  
38,42  
38,29  
38,57  
38,80  
38,78  
38,88  
12,05  
11,27  
11,38  
11,59  
11,46  
11,48  
11,43  
11,32  
11,27  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
2019  
Nguồn: Tổng hợp từ Cục Thống kê TPHCM, 2019.  
chỉ số của ngành dịch vụ, từ đó trở ngành công nghiệp đến nền kinh tế  
thành ngành kinh tế có tốc độ tăng Thành phố.  
trưởng GRDP cao nhất của TPHCM  
3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG PHÁT  
trong giai đoạn 2011-2019.  
TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI  
ĐOẠN 2011-2019  
Xét về mặt cơ cấu (Bảng 2), có thể  
thấy cơ cấu kinh tế Thành phố trong  
giai đoạn 2011-2019 đang chuyển 3.1. Xu hướng giảm dần trong mức  
đóng góp của 4 ngành công nghiệp  
trọng yếu TPHCM  
dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng  
nông nghiệp sang công nghiệp và dịch  
vụ. Cụ thể, năm 2011 tỷ trọng nông  
nghiệp chiếm 18,03% tổng GRDP của  
Thành phố, công nghiệp và dịch vụ  
lần lượt chiếm 32,54%, 37,88%, đến  
năm 2019 nông nghiệp giảm xuống  
còn 13,66%, tỷ trọng ngành công  
nghiệp và dịch vụ tăng lần lượt là  
36,19% và 38,88%. Số liệu tăng tỷ  
trọng ngành công nghiệp phần nào  
nhờ vào quy mô sản xuất có sự phát  
triển, số lượng dự án gia tăng, sự đầu  
Việc thúc đẩy vai trò của ngành công  
nghiệp trong thời gian qua vẫn còn  
nhiều khó khăn phía trước. Điều này  
được thể hiện rõ nét qua mức đóng  
góp của 4 ngành công nghiệp trọng  
yếu là ngành chế biến thực phẩm và  
đồ uống, ngành hóa dược, ngành sản  
xuất hàng điện từ và ngành cơ khí có  
xu hướng giảm dần trong mức đóng  
góp vào nền kinh tế. Cụ thể, tỷ trọng  
đóng góp của 4 nhóm ngành công  
tư của các tập đoàn lớn như Nidec, nghiệp trọng yếu nói trên chiếm 10,2%  
Samsung, với khoa học kỹ thuật và tổng giá trị GRDP và khoảng 51%  
công nghệ mới; từ đó khẳng định vai toàn ngành công nghiệp của Thành  
trò ngày càng quan trọng hơn của phố năm 2011, thì năm 2016 giảm  
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…  
37  
lao động tham gia vào  
ngành công nghiệp trong  
giai đoạn 2011-2019,  
tăng từ 1,36 triệu người  
năm 2011 lên 1,64 triệu  
người năm 2019. Bình  
quân giai đoạn 2011-  
2019 tốc độ tăng trưởng  
lao động trong ngành  
Bảng 3. Số lượng và chỉ số phát triển lao động trong  
ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2019  
Đơn vị tính: nghìn người; %  
Tổng  
lao động  
Chỉ số  
phát triển  
Tỷ trọng lao động  
trong nền kinh tế  
Năm  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
2019  
1364,7  
1331,2  
1333,6  
1330,2  
1369,7  
1531,2  
1560,4  
1588,4  
1635,6  
106,7  
97,6  
35,1  
34,0  
33,4  
32,8  
33,2  
36,3  
36,3  
36,6  
37,0  
100,2  
99,8  
110,5  
104,2  
101,9  
101,8  
103,0  
công  
nghiệp  
đạt  
2,84%/năm. Bên cạnh đó,  
tỷ trọng lao động của  
ngành công nghiệp trong  
nền kinh tế cũng tăng  
dần theo thời gian, từ  
chiếm 35,1% lên 37%  
tổng lực lượng lao động  
trong nền kinh tế.  
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên Niên giám thống  
kê TPHCM năm 2019 (Cục Thống kê TPHCM, 2019).  
xuống lần lượt ở mức 9,8% và 50,7%  
(Tổng cục Thống kê, 2017). Sự tăng  
Năng suất lao động của ngành công  
nghiệp tại TPHCM là khá cao với tốc  
độ tăng trưởng khá ổn định (Bảng 4).  
Năm 2011 năng suất lao động của  
ngành công nghiệp là 108,1 triệu  
đồng/người/năm, đến năm 2019 đã  
tăng để đạt mức 156,6 triệu  
đồng/người/năm. Tính chung cả giai  
đoạn 2011-2019 thì tốc độ tăng  
trưởng của năng suất lao động bình  
quân đạt 4,04%/năm.  
trưởng ở nhóm 4 ngành công nghiệp  
trọng yếu giảm sút: năm 2018 đạt  
mức 7,24%, năm 2019 chỉ còn 6,3%  
so với cùng kỳ, thấp hơn 1,3 điểm  
phần trăm so với chỉ số sản xuất  
chung của toàn ngành công nghiệp.  
Trong đó, ngành chế biến lương thực,  
thực phẩm, đồ uống chỉ tăng 1,4%,  
ngành hóa dược tăng 1,8% so cùng  
kỳ.  
3.2. Bất cập trong nguồn nhân lực  
hoạt động trong ngành công nghiệp  
Bảng 4. Năng suất lao động (theo giá so  
sánh năm 2010) trong ngành công nghiệp  
giai đoạn 2011-2019  
TPHCM là địa phương thu hút số  
lượng lớn người lao động đến tìm  
kiếm cơ hội làm việc. Đây là nguồn  
nhân lực dồi dào của các khu vực kinh  
tế, đặc biệt là các nhóm ngành công  
nghiệp.  
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm; %  
Năng suất lao  
động  
Chỉ số phát  
triển  
Năm  
2011  
108,1  
115,7  
121,6  
129,8  
98,01  
107,03  
105,10  
106,74  
2012  
2013  
2014  
Xét về mặt số lượng lao động, Bảng 3  
cho thấy sự gia tăng trong số lượng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021  
38  
gia tăng cao nhằm trở thành động lực  
quan trọng thúc đẩy sự phát triển  
chung của toàn nền kinh tế TPHCM.  
2015  
125,1  
129,8  
138,1  
146,7  
156,6  
96,38  
103,76  
106,39  
106,23  
106,75  
2016  
2017  
2018  
2019  
Tuy nhiên, tác động của hiệu ứng  
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế  
trên địa bàn TPHCM là còn thấp (Cục  
Thống kê TPHCM, 2020b: 46). Hiệu  
ứng chuyển dịch tĩnh và động chỉ  
chiếm 3,2% các yếu tố ảnh hưởng  
đến sự tăng năng suất lao động xã hội  
chung của Thành phố trong giai đoạn  
2011-2015. Việc tăng năng suất lao  
động chủ yếu do cải thiện chất lượng  
ứng dụng khoa học công nghệ, hiệu  
quả quản lý, tăng cường vốn đầu tư…  
trong nội ngành (chiếm đến 96,80%).  
Đáng chú ý hơn, với giai đoạn 2016-  
2018, hiệu ứng chuyển dịch tĩnh còn  
có giá trị âm. Từ đó cho thấy việc  
chuyển dịch cơ cấu lao động của  
Thành phố không thật sự hiệu quả.  
Trong khi đó, chỉ số dương của hiệu  
ứng chuyển dịch động chủ yếu là do  
sự tăng cao của các ngành có năng  
suất lao động cao trong giai đoạn này.  
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên  
Niên giám thống kê TPHCM năm 2019  
(Cục Thống kê TPHCM, 2019).  
Số liệu Bảng 5 cho thấy năng suất lao  
động vượt trội của 4 ngành công  
nghiệp trọng yếu dù chỉ chiếm một  
phần tỷ trọng khá nhỏ (khoảng 0,25%)  
trong tổng số lao động toàn ngành.  
Điều này một mặt phản ánh tính chất  
và yêu cầu về năng lực sản xuất, mặt  
khác cũng cho thấy trình độ sản xuất  
của lực lượng sản xuất trong 4 ngành  
công nghiệp trọng yếu so với các  
ngành công nghiệp còn lại. Ngoài ra,  
sự gia tăng ổn định về số lượng lao  
động tham gia vào 4 nhóm ngành này  
cũng cho thấy nhu cầu nhân lực cao  
của các ngành trong suốt thời gian  
qua, đồng thời phản ánh chiến lược  
phát triển của các ngành được xem là  
có hàm lượng công nghệ cao, giá trị  
Việc chuyển dịch cơ cấu lao động  
Bảng 5. Số lượng và năng suất lao động (theo giá so sánh năm 2010) của 4 ngành  
công nghiệp trọng yếu của TPHCM  
Đơn vị tính: nghìn người; triệu đồng/người/năm  
Công nghiệp  
điện tử  
Chế biến lương  
thực-thực phẩm  
Hóa chất  
Số LĐ NSLĐ  
Cơ khí  
Số LĐ NSLĐ  
Năm  
Số LĐ  
NSLĐ  
Số LĐ  
90,73  
93,13  
94,35  
95,59  
NSLĐ  
2007  
2010  
2013  
2017  
21,94 222,64  
23,20 224,92  
62,79 249,26 145,06 186,99  
66,37 277,20 148,93 222,87  
233,53  
232,91  
435,96  
447,12  
24,52 294,83 107,80 363,06 152,90 268,79  
42,10 297,85 113,95 403,76 150,90 324,17  
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên Niên giám thống kê TPHCM năm 2019 (Cục  
Thống kê TPHCM, 2019).  
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…  
39  
không thật sự hiệu quả một phần là do đào tạo nghề chưa thật sự ăn khớp  
chất lượng nguồn nhân lực đang hoạt với nhu cầu về lao động của thị  
động trong ngành công nghiệp nói trường (Quang Huy, Kim Huyền,  
riêng và cả nền kinh tế TPHCM nói 2020). Sự mất cân đối giữa số lượng  
chung. Bảng 6 cho thấy số lượng lao sinh viên bậc cao đẳng, đại học và số  
động đã qua đào tạo của TPHCM còn lượng học viên được đào tạo nghề  
thấp, chỉ chiếm tỷ trọng 37,30% so với ngày càng lớn dẫn đến sự mất cân đối  
tổng số lao động trên địa bàn năm về trình độ chuyên môn tay nghề trong  
2020, bằng 0,46% và 0,42% tỷ lệ lao nguồn nhân lực của vùng hiện nay.  
động theo quy hoạch nhân lực của Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến khả  
TPHCM năm 2019 và giai đoạn 2020- năng sử dụng và phát huy nguồn  
2025. Nói cách khác, chất lượng nhân lực phục vụ cho quá trình tăng  
nguồn nhân lực của TPHCM hiện nay trưởng kinh tế.  
chưa tương xứng với yêu cầu phát  
Ngoài ra, phương pháp đào tạo ở  
triển khoa học công nghệ hiện đại của  
nhiều cơ sở đào tạo còn chậm đổi  
Thành phố.  
mới, nặng về lý thuyết cơ bản, thiếu  
sự thực hành (Việt Hùng, 2018). Cơ  
cấu đào tạo nặng về cơ chế hành  
chính kiểu cũ nên các cơ sở đào tạo  
thường dựa vào chỉ tiêu của Bộ Giáo  
dục và Đào tạo để vận hành mà  
không xuất phát từ nhu cầu chuyển  
dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng  
kinh tế của vùng. Thời gian đào tạo  
thường ngắn hạn, ngành nghề đào  
tạo chủ yếu đơn giản, chưa đủ điều  
kiện đào tạo lực lượng lao động có  
chuyên môn tay nghề cao, nên khó  
đáp ứng kịp yêu cầu thị trường lao  
động trong và ngoài nước. Những bất  
cập của lực lượng lao động dẫn đến  
tình trạng mất cân đối nguồn lực: thiếu  
rất nhiều lao động có trình độ chuyên  
môn cao, thừa nhiều lao động kỹ năng  
thấp và chưa qua đào tạo.  
Bảng 6. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo  
đang hoạt động trong nền kinh tế (thực tế  
và quy hoạch)  
Đơn vị tính: %  
Năm  
2011  
Tỷ lệ lao động Tỷ lệ lao động  
(thực tế)  
28,77  
28,08  
31,19  
32,26  
33,98  
34,74  
36,60  
36,74  
37,30  
-
(quy hoạch)  
-
-
2012  
2013  
-
2014  
-
2015  
-
2016  
-
2017  
-
2018  
-
2019  
82  
90  
2020-2025  
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Cục  
Thống kê TPHCM (2019) và của Hồ Thiện  
Thông Minh và cộng sự (2019).  
Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách  
khuyến khích, thu hút doanh nghiệp  
cùng tham gia đào tạo vẫn chưa được  
triển khai hiệu quả (Mỹ Dung, 2018).  
Chất lượng nguồn nhân lực chưa phù  
hợp phản ánh công tác đào tạo nhân  
lực còn nhiều bất cập. Trong đó, mục  
tiêu đào tạo của hệ thống giáo dục  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021  
40  
Có một số doanh nghiệp tham gia đào đầu Việt Nam và thế giới (Mỹ, Nhật  
tạo, song do nhận thức chưa đầy đủ Bản) trong ngành công nghệ thông tin,  
trong chiến lược kinh doanh dài hạn  
mà chỉ tập trung tìm kiếm nguồn lao  
động đáp ứng đủ nhu cầu lao động  
sản xuất giản đơn, nguồn lao động ở  
doanh nghiệp thường có chất lượng  
thấp nên hiệu quả chưa cao.  
và là một trong 4 ngành công nghiệp  
trọng yếu của Thành phố. Các doanh  
nghiệp đã xây dựng và cung cấp  
nhiều sản phẩm, dịch vụ và giải pháp  
ở nhiều ngành khác nhau. Doanh thu  
của năm 2019 ước đạt 530 triệu USD  
(Công viên phần mềm Quang Trung,  
2020).  
3.3. Năng lực cạnh tranh của các  
doanh nghiệp hoạt động tại TPHCM  
Khu Công nghệ cao TPHCM: thành  
lập năm 2002, đã thu hút được nhiều  
đầu tư nước ngoài, huy động được  
nguồn lực khoa học công nghệ cao  
trong nước. Bên cạnh các tập đoàn  
công nghệ lớn từ Nhật Bản (Nidec:  
Đến năm 2017, hoạt động thu hút đầu  
tư nước ngoài của TPHCM vẫn luôn  
giữ được vị trí dẫn đầu trong bảng xếp  
hạng 30 năm thu hút FDI của cả nước  
với 7.494 dự án được cấp giấy chứng  
nhận đầu tư có hiệu lực, tổng vốn đầu  
tư 44,5 tỷ USD, chiếm khoảng 13,9% 296 triệu USD, Nipro: 300 triệu USD),  
tổng vốn FDI của cả nước. Năm 2018, Pháp (Sanofi: 100 triệu USD), Mỹ  
2019, TPHCM vẫn tiếp tục giữ vững vị (Intel: 1,04 tỷ USD)…, cùng với việc  
trí dẫn đầu với tổng vốn FDI đạt 7,39  
tỷ USD trong năm 2018 (tăng 11,8%  
so với cùng kỳ) và 8,3 tỷ USD trong  
năm 2019, tăng 39,45% so với cùng  
kỳ năm 2018.  
tập đoàn Hàn Quốc Samsung đầu tư  
dự án nhà máy công nghệ với vốn  
đầu tư ở mức 2 tỷ USD (tính đến năm  
2019) được đánh giá đã giúp phát  
triển mạnh mẽ các ngành công nghệ  
trong nước (Mạnh Tùng, 2020).  
Đây là sự đóng góp của những dự án  
tổ hợp sản xuất quy mô lớn, đã góp  
phần tạo ra “cú hích” cho tăng trưởng  
và chuyển dịch cơ cấu của Thành phố.  
Ngoài ra, việc tạo ra những “mô hình  
mẫu” đầu tiên (công viên phần mềm,  
khu công nghệ cao) trong cả nước  
cũng là một trong những thế mạnh  
của TPHCM trong thu hút đầu tư so  
với những địa phương khác.  
Nhìn chung, sự thành công của các  
“mô hình mẫu” cho thấy không chỉ thu  
hút đầu tư của các doanh nghiệp có  
năng lực đổi mới sáng tạo và năng lực  
quản trị tiên tiến mà còn khuyến khích  
đầu tư phát triển các ngành nghề sản  
xuất kinh doanh tạo động lực trực tiếp  
cho tăng trưởng, năng lực cạnh tranh  
của kinh tế như công nghệ cao. Tuy  
Công viên Phần mềm Quang Trung - nhiên, các nhà máy sản xuất có vốn  
mô hình mẫu trong quản lý một ngành đầu tư nước ngoài tại TPHCM hiện  
nay đóng vai trò rất nhỏ trong chuỗi  
cung ứng toàn cầu khi chủ yếu tập  
trung ở công đoạn gia công, lắp ráp  
công nghệ cao: bắt đầu đi vào hoạt  
động vào năm 2001, Công ty đã thu  
hút được hơn 150 doanh nghiệp hàng  
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…  
41  
sản phẩm; các doanh nghiệp trong dựng và phát triển hoàn thiện ngành  
nước ở Thành phố lại hạn chế trong công nghiệp hỗ trợ để trở thành chất  
việc tham gia chuỗi cung ứng toàn xúc tác quan trọng cho sự phát triển  
cầu, nên mặc dù số lượng nhiều của các doanh nghiệp trong nước cho  
nhưng giá trị xuất khẩu không cao đến nay vẫn chưa thể thực hiện được.  
(Bảng 7). Thực tế cho thấy năng lực Số lượng doanh nghiệp đạt yêu cầu  
nội tại của doanh nghiệp trong nước chất lượng còn ít, giá trị sản xuất thấp,  
vẫn chưa thật sự đủ mạnh và một số năng lực cung ứng với ngành hạ  
sản phẩm trong nước vẫn chưa đáp nguồn vẫn còn hạn chế (Nguyễn Ngọc  
ứng được nhu cầu về chất lượng, Sơn, 2015). Ngoài ra, Bảng 8 cho thấy  
mẫu mã để đủ sức cạnh tranh xuất mối liên kết giữa doanh nghiệp công  
khẩu với các doanh nghiệp có đầu tư nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp sản  
nước ngoài.  
xuất chính còn rất yếu (Nguyễn Văn  
Sáng, 2015). Điều này dẫn đến thực  
trạng các doanh nghiệp trên địa bàn  
hiện nay vẫn phải nhập khẩu các linh  
kiện, nguồn nguyên liệu sản phẩm từ  
Tồn tại trên xuất phát từ nhiều nguyên  
nhân, trong đó do phần lớn doanh  
nghiệp công nghiệp hỗ trợ là doanh  
nghiệp nhỏ và vừa, khiến cho việc xây  
Bảng 7. Số lượng và giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo loại hình doanh nghiệp trong  
nền kinh tế TPHCM  
Đơn vị tính: doanh nghiệp; nghìn đô la Mỹ  
Nhà nước  
Ngoài nhà nước  
Đầu tư nước ngoài  
Năm  
2011  
Số  
lượng  
Giá trị  
xuất khẩu  
Giá trị  
Giá trị  
Số lượng  
Số lượng  
xuất khẩu  
8.624.335  
9.142.794  
10.069.407  
10.755.869  
10.885.606  
11.676.567  
xuất khẩu  
3.281 11.889.530  
268.831  
427.710  
488.395  
541.749  
591.499  
-
7.248  
11.949  
14.002  
16.178  
16.878  
-
7.667.515  
12.900.350  
15.833.955  
18.206.675  
19.519.157  
25.044.299  
2015  
2016  
2017  
2018  
2019  
2.835  
2.662  
2.486  
2.260  
-
5.128.762  
3.657.520  
3.823.327  
3.416.381  
2.993.058  
Nguồn: Cục Thống kê TPHCM, 2019.  
Bảng 8. Cơ cấu giá trị nhà cung cấp theo thời gian quan hệ của doanh nghiệp công  
nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp sản xuất chính  
Đơn vị tính: phầm trăm  
Trên  
10 năm  
Từ 5 đến Từ 3 đến Từ 1 đến  
Dưới  
1 năm  
Loại doanh nghiệp  
10 năm  
5 năm  
3 năm  
Doanh nghiệp sản xuất chính  
22,50  
15,39  
15,89  
15,92  
27,50  
32,11  
23,58  
24,18  
10,53  
12,13  
Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ  
Nguồn: Nguyễn Văn Sáng, 2015.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021  
42  
nước ngoài (chủ yếu là nguồn nguyên nghiệp, công nghệ cao góp phần giúp  
vật liệu từ Trung Quốc) để tiếp tục Việt Nam nói chung và TPHCM nói  
hoạt động sản xuất, từ đó hạn chế riêng bước đầu tham gia vào chuỗi  
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cung ứng toàn cầu và thúc đẩy phát  
trong nước đang hoạt động trên địa triển các ngành công nghiệp công  
bàn TPHCM.  
nghệ cao, công nghiệp hiện đại.  
4.2. Hạn chế  
4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP  
KHUYẾN NGHỊ  
Thứ nhất, mức đóng góp của 4 ngành  
công nghiệp trọng yếu có xu hướng  
giảm dần trong mức đóng góp vào  
kinh tế Thành phố.  
4.1. Thành tựu  
Thứ nhất, giá trị tăng trưởng GRDP  
của ngành công nghiệp tăng ổn định,  
qua đó vượt qua các ngành nông  
nghiệp, dịch vụ để trở thành ngành  
kinh tế có tốc độ tăng trưởng GRDP  
cao nhất của TPHCM giai đoạn 2011-  
2019.  
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực  
của ngành công nghiệp nói riêng và  
của cả nền kinh tế TPHCM nói chung  
vẫn còn nhiều bất cập thể hiện qua tỷ  
lệ lao động đã qua đào tạo đang hoạt  
động trong nền kinh tế còn thấp so với  
thực tế yêu cầu phát triển của Thành  
phố.  
Thứ hai, tỷ trọng của ngành công  
nghiệp trong nền kinh tế TPHCM có  
xu hướng tăng dần, thể hiện vai trò  
ngày càng quan trọng của ngành công  
nghiệp đến nền kinh tế Thành phố.  
Thứ ba, sự tham gia vào chuỗi cung  
ứng toàn cầu của doanh nghiệp có  
vốn đầu tư nước ngoài còn thấp, năng  
lực nội tại của các doanh nghiệp trong  
nước còn hạn chế thể hiện qua giá trị  
xuất khẩu không cao, chưa đủ sức  
cạnh tranh với các doanh nghiệp có  
đầu tư nước ngoài.  
Thứ ba, số lượng nguồn nhân lực làm  
việc trong ngành công nghiệp dồi dào  
và có mức tăng trưởng ổn định trong  
giai đoạn 2011-2019.  
Thứ tư, năng suất lao động của ngành  
công nghiệp TPHCM khá cao và tăng  
trưởng khá ổn định, năng suất lao  
động của 4 ngành công nghiệp trọng  
yếu vượt trội so với những ngành  
công nghiệp khác dù chiếm tỷ trọng  
khá nhỏ trong tổng số lao động toàn  
ngành.  
Thứ tư, chất lượng các doanh nghiệp  
công nghiệp hỗ trợ vẫn còn thấp, mối  
liên kết giữa doanh nghiệp công  
nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp sản  
xuất trong nước còn yếu, từ đó hạn  
chế sức cạnh tranh của các doanh  
nghiệp trong nước đang hoạt động  
trên địa bàn TPHCM.  
Thứ năm, sự thành công của các “mô  
hình mẫu” trong thu hút đầu tư nước  
ngoài được thể hiện qua việc nhiều  
doanh nghiệp nước ngoài tham gia  
hoạt động ở TPHCM tại các khu công  
4.3. Một số khuyến nghị  
Các phân tích trên cho thấy vai trò đặc  
biệt quan trọng của ngành công  
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…  
43  
nghiệp đến sự phát triển của kinh tế Trong đó, khuyến khích áp dụng đào  
TPHCM trong thời gian qua. Tuy tạo liên kết doanh nghiệp, trung tâm  
nhiên, vẫn còn một số bất cập như đào tạo/trường học để không chỉ đào  
chất lượng nhân lực và năng lực cạnh tạo nguồn nhân lực tay nghề cao đáp  
tranh chưa cao của các doanh nghiệp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng, mà  
trong nước tại TPHCM. Để góp phần còn cập nhật cho người lao động  
hạn chế phần nào những bất cập trên, những kỹ thuật mới. Tập trung thu hút  
bài viết đề xuất một số giải pháp chủ nhân tài, đội ngũ kỹ sư, công nhân có  
yếu sau:  
tay nghề kỹ thuật cao, nhất là trong  
các ngành thiết kế, chế tác nguyên vật  
liệu làm nòng cốt để nâng cao vai trò  
doanh nghiệp trong nước trong chuỗi  
cung ứng.  
Thứ nhất, cần tinh gọn nhóm ngành  
công nghiệp quan trọng để tập trung  
hỗ trợ thúc đẩy hoạt động sản xuất.  
Trong đó, giảm dần vai trò của các  
nhóm ngành dệt may, gia công hàng  
Thứ tư, ngành công nghiệp TPHCM  
hóa và tăng cường hoạt động sản cần mở rộng, phát triển thị trường  
xuất công nghệ điện tử, công nghệ trong nước và xuất khẩu cho các mặt  
thông tin như sản xuất các linh kiện, hàng công nghiệp. Trong đó, thực  
thiết bị tin học, viễn thông, sản xuất hiện hỗ trợ doanh nghiệp thành lập  
phần mềm; chú trọng hình thành một văn phòng, chi nhánh đại diện ở nước  
số sản phẩm chủ đạo có giá trị tiêu ngoài để tìm hiểu nhu cầu thị trường  
thụ cho thị trường trong nước và có và tiêu thụ sản phẩm. Thành lập các  
tiềm năng lớn trong việc xuất khẩu trung tâm tìm kiếm thị trường tiêu thụ  
sang các nước khác trên thế giới.  
và nhà cung cấp sản phẩm phụ trợ để  
mở rộng hoạt động sản xuất.  
Thứ hai, phát triển công nghiệp hỗ  
trợ theo hướng hỗ trợ cụ thể. Trong Thứ năm, ngành công nghiệp  
đó, cần chú trọng tăng cường kết nối  
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư  
nước ngoài đang phát triển mạnh với  
các doanh nghiệp nội địa trong việc  
sản xuất các sản phẩm hỗ trợ. Xây  
dựng và hoàn thiện các chợ công  
nghệ, các kênh kết nối giữa các  
doanh nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp  
trong khu chế xuất, khu công nghiệp  
và các doanh nghiệp trong nước để  
cùng phát triển và tăng cường năng  
lực sản xuất.  
TPHCM cần thúc đẩy hoạt động  
nghiên cứu và phát triển sản phẩm  
nhằm phát triển công nghệ, chất  
lượng sản phẩm. Trong đó, nâng cấp  
cơ sở hạ tầng cho ngành công  
nghiệp, đặc biệt là các ngành công  
nghiệp điện tử, công nghiệp vi mạch,  
công nghiệp kỹ thuật số nhằm bắt kịp  
sự phát triển của thế giới, từ đó từng  
bước giảm dần sự phụ thuộc và sẵn  
sàng thay thế các sản phẩm điện tử  
của nước ngoài và vươn ra thị trường  
quốc tế.  
Thứ ba, nâng cao chất lượng lao động  
hoạt động trong ngành công nghiệp.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021  
44  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Công viên Phần mềm Quang Trung (QTSC). 2020. “Chim đầu đàn bay xa”.  
2. Cục Thống kê TPHCM. 2019. Niên giám thống kê TPHCM 2018. TPHCM: Nxb. Tổng  
hợp TPHCM.  
3. Cục Thống kê TPHCM. 2020a. “Kinh tế TPHCM và vùng kinh tế trọng điểm phía  
23/9/2020.  
4. Cục Thống kê TPHCM. 2020b. Niên giám thống kê TPHCM 2019. TPHCM: Nxb.  
Tổng hợp TPHCM.  
5. Hồ Thiện Thông Minh, Nguyễn Hoàng Tiến. 2019. “Phát triển nguồn nhân lực cho  
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”. Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc gia Vai trò của  
TPHCM trong sự phát triển bền vững của Vùng kinh tế miền Nam trọng điểm.  
Economic-Region-of-Vietnam, truy cập ngày 23/9/2020.  
6. Kiều Anh. 2019. “Phát triển công nghiệp TPHCM trên nền tảng công nghệ cao”.  
7. Mạnh Tùng. 2020. “Dấu ấn 17 năm khu công nghệ cao tại TPHCM”.  
truy  
cập ngày 15/5/2020.  
8. Mỹ Dung. 2018. “Nhiều bất cập trong sự gắn kết doanh nghiệp với trường nghề”.  
voi-truong-nghe-20181025113937903.htm, truy cập ngày 17/10/2020.  
9. Nguyễn Ngọc Sơn. 2015. “Phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và  
định hướng giai đoạn 2016-2020”. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 213(3/2015), tr. 51-  
61.  
10. Nguyễn Văn Sáng. 2015. “Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TPHCM”. Tạp  
chí Kinh tế và Phát triển, số 221(11/2015), tr. 44-52.  
11. Quang Huy, Kim Huyền. 2020. “Đào tạo nghề mới - cần phù hợp nhu cầu xã hội”.  
truy cập ngày 18/10/2020.  
12. Tổng cục Thống kê. 2017. “Đóng góp của 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ  
trọng yếu trong phát triển kinh tế TPHCM”. trong T ng điều tra kinh tế 2017 thực trạng  
của 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ trọng yếu trong phát triển kinh tế TPHCM  
15/5/2020.  
13. Việt Hùng. 2018. “TPHCM: nhân lực chất lượng cao, lành nghề chỉ chiếm 26,7% cơ  
chiem-267-co-cau-lao-dong-76242.htm, truy cập ngày 17/10/2020.  
pdf 11 trang Thùy Anh 15780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_hinh_phat_trien_nganh_cong_nghiep_tren_dia_ban_thanh_ph.pdf