Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2019
34
CHUYÊN MỤC
KINH TẾ HỌC
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2011 - 2019
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN*
Từ dữ liệu của Cục Thống kê TPHCM, bài viết phân tích những đóng góp quan
trọng của ngành công nghiệp đến nền kinh tế Thành phố. Bên cạnh đó, số liệu
thống kê cũng cho thấy những bất cập trong phát huy nguồn nhân lực nội ngành,
năng lực cạnh tranh hạn chế của doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, và xu
hướng giảm dần trong mức đóng góp của 4 ngành công nghiệp trọng yếu của
Thành phố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của ngành công nghiệp
nói riêng và của kinh tế Thành phố nói chung giai đoạn 2011-2019. Trên cơ sở
đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp
TPHCM trong giai đoạn tiếp theo.
Từ khóa: phát triển công nghiệp, ngành công nghiệp trọng yếu, nguồn nhân lực,
năng lực cạnh trạnh, TPHCM
Nhận bài ngày: 5/11/2020; đưa vào biên tập: 8/11/2020; phản biện: 9/11/2020;
duyệt đăng: 6/1/2021
1. DẪN NHẬP
Phó Giám đốc Sở Công Thương
TPHCM, ngành công nghiệp của
Thành phố trong thời gian qua đã đạt
được những cột mốc tăng trưởng khá,
giá trị gia tăng công nghiệp của Thành
phố chiếm khoảng 32,3% sản lượng
công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam và đóng góp khoảng 16%
quy mô sản xuất công nghiệp toàn
quốc. Trong đó, ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn
Với vai trò là đầu tàu kinh tế của vùng
Nam Bộ và cả nước, TPHCM đã sớm
xác định rõ mục tiêu phát triển các
ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị
cao trong nền kinh tế để làm đòn bẩy
cho quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Theo Nguyễn Phương Đông,
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…
35
trong cơ cấu ngành công nghiệp chế Từ đó tìm hướng giải pháp phù hợp
biến, chế tạo cả nước với mức giá trị cho những vấn đề này để đảm bảo sự
tăng thêm chiếm 28,62%, số lượng phát triển ngành công nghiệp TPHCM
doanh nghiệp 30,11%, lao động được nhanh và bền vững trong trung
16,76%, vốn 14,93%, doanh thu hạn và dài hạn là vấn đề được đặt ra.
14,41% (dẫn theo Kiều Anh, 2019).
2. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGÀNH
Ngoài ra, sự chuyển dịch trong nội bộ
CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
ngành công nghiệp sang những nhóm
MINH GIAI ĐOẠN 2011-2019
ngành công nghệ cao diễn ra ổn định,
Thực tiễn cho thấy, trong suốt thập kỷ
việc tiếp thu công nghệ, trình độ quản
qua, ngành công nghiệp vẫn luôn có
trị từ các doanh nghiệp nước ngoài để
mức tăng trưởng khá ấn tượng.
hình thành nguồn tri thức riêng cũng
Xét về mức tăng trưởng (Bảng 1), số
liệu thống kê cho thấy giá trị tăng
trưởng GRDP của công nghiệp đã
tăng nhẹ liên tục trong 3 năm đầu giai
đoạn 2011-2019 (từ 7,14% năm 2011
lên 7,90% năm 2013) trước khi giảm
xuống mức 5,76% năm 2014 và
nhanh chóng phục hồi với mức tăng
đều trong các năm tiếp theo, riêng
năm 2019 đạt 8,9%. Giai đoạn 2011-
2019 đạt mức tăng bình quân là
7,52%. Với mức tăng trưởng này,
ngành công nghiệp cũng đã vượt qua
có nhiều chuyển biến tích cực.
Mặc dù vậy, chất lượng phát triển
công nghiệp của Thành phố vẫn còn
nhiều điểm bất cập. Trong đó, một số
vấn đề như mức đóng góp giảm dần
của các ngành công nghiệp trọng yếu,
điểm yếu trong nguồn nhân lực chất
lượng cao và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
được trình bày trong bài viết là những
vấn đề đã ảnh hưởng không nhỏ đến
sự phát triển của ngành công nghiệp
Thành phố trong suốt thời gian qua.
Bảng 1. Tốc độ phát triển GRDP (giá so sánh năm 2010) giai đoạn 2011-2019
Đơn vị tính: %
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
Công
nghiệp
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
Năm
2011
Tổng số
Dịch vụ
107,21
106,60
107,19
107,49
107,72
108,05
107,90
107,89
107,02
104,53
105,93
105,42
105,90
104,59
105,42
105,95
105,94
102,01
107,14
107,55
107,90
105,76
106,05
107,80
108,47
108,12
108,90
109,91
109,50
107,60
106,90
107,88
108,04
107,74
108,01
107,30
98,20
94,10
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
104,24
113,32
109,95
108,60
107,59
106,96
106,46
Nguồn: Tổng hợp từ Cục Thống kê TPHCM, 2019.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021
36
Bảng 2. Cơ cấu tỷ trọng các khu vực kinh tế (giá so sánh năm 2010) trong GRDP giai
đoạn 2011-2019
Đơn vị tính: %
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
Thuế sản phẩm trừ
trợ cấp sản phẩm
Năm
2011
Công nghiệp
Dịch vụ
18,03
17,63
17,17
16,75
16,08
15,35
14,79
14,33
13,66
32,54
33,21
33,10
33,24
34,16
34,60
34,98
35,56
36,19
37,37
37,89
38,35
38,42
38,29
38,57
38,80
38,78
38,88
12,05
11,27
11,38
11,59
11,46
11,48
11,43
11,32
11,27
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
Nguồn: Tổng hợp từ Cục Thống kê TPHCM, 2019.
chỉ số của ngành dịch vụ, từ đó trở ngành công nghiệp đến nền kinh tế
thành ngành kinh tế có tốc độ tăng Thành phố.
trưởng GRDP cao nhất của TPHCM
3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG PHÁT
trong giai đoạn 2011-2019.
TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI
ĐOẠN 2011-2019
Xét về mặt cơ cấu (Bảng 2), có thể
thấy cơ cấu kinh tế Thành phố trong
giai đoạn 2011-2019 đang chuyển 3.1. Xu hướng giảm dần trong mức
đóng góp của 4 ngành công nghiệp
trọng yếu TPHCM
dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ. Cụ thể, năm 2011 tỷ trọng nông
nghiệp chiếm 18,03% tổng GRDP của
Thành phố, công nghiệp và dịch vụ
lần lượt chiếm 32,54%, 37,88%, đến
năm 2019 nông nghiệp giảm xuống
còn 13,66%, tỷ trọng ngành công
nghiệp và dịch vụ tăng lần lượt là
36,19% và 38,88%. Số liệu tăng tỷ
trọng ngành công nghiệp phần nào
nhờ vào quy mô sản xuất có sự phát
triển, số lượng dự án gia tăng, sự đầu
Việc thúc đẩy vai trò của ngành công
nghiệp trong thời gian qua vẫn còn
nhiều khó khăn phía trước. Điều này
được thể hiện rõ nét qua mức đóng
góp của 4 ngành công nghiệp trọng
yếu là ngành chế biến thực phẩm và
đồ uống, ngành hóa dược, ngành sản
xuất hàng điện từ và ngành cơ khí có
xu hướng giảm dần trong mức đóng
góp vào nền kinh tế. Cụ thể, tỷ trọng
đóng góp của 4 nhóm ngành công
tư của các tập đoàn lớn như Nidec, nghiệp trọng yếu nói trên chiếm 10,2%
Samsung, với khoa học kỹ thuật và tổng giá trị GRDP và khoảng 51%
công nghệ mới; từ đó khẳng định vai toàn ngành công nghiệp của Thành
trò ngày càng quan trọng hơn của phố năm 2011, thì năm 2016 giảm
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…
37
lao động tham gia vào
ngành công nghiệp trong
giai đoạn 2011-2019,
tăng từ 1,36 triệu người
năm 2011 lên 1,64 triệu
người năm 2019. Bình
quân giai đoạn 2011-
2019 tốc độ tăng trưởng
lao động trong ngành
Bảng 3. Số lượng và chỉ số phát triển lao động trong
ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2019
Đơn vị tính: nghìn người; %
Tổng
lao động
Chỉ số
phát triển
Tỷ trọng lao động
trong nền kinh tế
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
1364,7
1331,2
1333,6
1330,2
1369,7
1531,2
1560,4
1588,4
1635,6
106,7
97,6
35,1
34,0
33,4
32,8
33,2
36,3
36,3
36,6
37,0
100,2
99,8
110,5
104,2
101,9
101,8
103,0
công
nghiệp
đạt
2,84%/năm. Bên cạnh đó,
tỷ trọng lao động của
ngành công nghiệp trong
nền kinh tế cũng tăng
dần theo thời gian, từ
chiếm 35,1% lên 37%
tổng lực lượng lao động
trong nền kinh tế.
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên Niên giám thống
kê TPHCM năm 2019 (Cục Thống kê TPHCM, 2019).
xuống lần lượt ở mức 9,8% và 50,7%
(Tổng cục Thống kê, 2017). Sự tăng
Năng suất lao động của ngành công
nghiệp tại TPHCM là khá cao với tốc
độ tăng trưởng khá ổn định (Bảng 4).
Năm 2011 năng suất lao động của
ngành công nghiệp là 108,1 triệu
đồng/người/năm, đến năm 2019 đã
tăng để đạt mức 156,6 triệu
đồng/người/năm. Tính chung cả giai
đoạn 2011-2019 thì tốc độ tăng
trưởng của năng suất lao động bình
quân đạt 4,04%/năm.
trưởng ở nhóm 4 ngành công nghiệp
trọng yếu giảm sút: năm 2018 đạt
mức 7,24%, năm 2019 chỉ còn 6,3%
so với cùng kỳ, thấp hơn 1,3 điểm
phần trăm so với chỉ số sản xuất
chung của toàn ngành công nghiệp.
Trong đó, ngành chế biến lương thực,
thực phẩm, đồ uống chỉ tăng 1,4%,
ngành hóa dược tăng 1,8% so cùng
kỳ.
3.2. Bất cập trong nguồn nhân lực
hoạt động trong ngành công nghiệp
Bảng 4. Năng suất lao động (theo giá so
sánh năm 2010) trong ngành công nghiệp
giai đoạn 2011-2019
TPHCM là địa phương thu hút số
lượng lớn người lao động đến tìm
kiếm cơ hội làm việc. Đây là nguồn
nhân lực dồi dào của các khu vực kinh
tế, đặc biệt là các nhóm ngành công
nghiệp.
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm; %
Năng suất lao
động
Chỉ số phát
triển
Năm
2011
108,1
115,7
121,6
129,8
98,01
107,03
105,10
106,74
2012
2013
2014
Xét về mặt số lượng lao động, Bảng 3
cho thấy sự gia tăng trong số lượng
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021
38
gia tăng cao nhằm trở thành động lực
quan trọng thúc đẩy sự phát triển
chung của toàn nền kinh tế TPHCM.
2015
125,1
129,8
138,1
146,7
156,6
96,38
103,76
106,39
106,23
106,75
2016
2017
2018
2019
Tuy nhiên, tác động của hiệu ứng
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế
trên địa bàn TPHCM là còn thấp (Cục
Thống kê TPHCM, 2020b: 46). Hiệu
ứng chuyển dịch tĩnh và động chỉ
chiếm 3,2% các yếu tố ảnh hưởng
đến sự tăng năng suất lao động xã hội
chung của Thành phố trong giai đoạn
2011-2015. Việc tăng năng suất lao
động chủ yếu do cải thiện chất lượng
ứng dụng khoa học công nghệ, hiệu
quả quản lý, tăng cường vốn đầu tư…
trong nội ngành (chiếm đến 96,80%).
Đáng chú ý hơn, với giai đoạn 2016-
2018, hiệu ứng chuyển dịch tĩnh còn
có giá trị âm. Từ đó cho thấy việc
chuyển dịch cơ cấu lao động của
Thành phố không thật sự hiệu quả.
Trong khi đó, chỉ số dương của hiệu
ứng chuyển dịch động chủ yếu là do
sự tăng cao của các ngành có năng
suất lao động cao trong giai đoạn này.
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên
Niên giám thống kê TPHCM năm 2019
(Cục Thống kê TPHCM, 2019).
Số liệu Bảng 5 cho thấy năng suất lao
động vượt trội của 4 ngành công
nghiệp trọng yếu dù chỉ chiếm một
phần tỷ trọng khá nhỏ (khoảng 0,25%)
trong tổng số lao động toàn ngành.
Điều này một mặt phản ánh tính chất
và yêu cầu về năng lực sản xuất, mặt
khác cũng cho thấy trình độ sản xuất
của lực lượng sản xuất trong 4 ngành
công nghiệp trọng yếu so với các
ngành công nghiệp còn lại. Ngoài ra,
sự gia tăng ổn định về số lượng lao
động tham gia vào 4 nhóm ngành này
cũng cho thấy nhu cầu nhân lực cao
của các ngành trong suốt thời gian
qua, đồng thời phản ánh chiến lược
phát triển của các ngành được xem là
có hàm lượng công nghệ cao, giá trị
Việc chuyển dịch cơ cấu lao động
Bảng 5. Số lượng và năng suất lao động (theo giá so sánh năm 2010) của 4 ngành
công nghiệp trọng yếu của TPHCM
Đơn vị tính: nghìn người; triệu đồng/người/năm
Công nghiệp
điện tử
Chế biến lương
thực-thực phẩm
Hóa chất
Số LĐ NSLĐ
Cơ khí
Số LĐ NSLĐ
Năm
Số LĐ
NSLĐ
Số LĐ
90,73
93,13
94,35
95,59
NSLĐ
2007
2010
2013
2017
21,94 222,64
23,20 224,92
62,79 249,26 145,06 186,99
66,37 277,20 148,93 222,87
233,53
232,91
435,96
447,12
24,52 294,83 107,80 363,06 152,90 268,79
42,10 297,85 113,95 403,76 150,90 324,17
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên Niên giám thống kê TPHCM năm 2019 (Cục
Thống kê TPHCM, 2019).
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…
39
không thật sự hiệu quả một phần là do đào tạo nghề chưa thật sự ăn khớp
chất lượng nguồn nhân lực đang hoạt với nhu cầu về lao động của thị
động trong ngành công nghiệp nói trường (Quang Huy, Kim Huyền,
riêng và cả nền kinh tế TPHCM nói 2020). Sự mất cân đối giữa số lượng
chung. Bảng 6 cho thấy số lượng lao sinh viên bậc cao đẳng, đại học và số
động đã qua đào tạo của TPHCM còn lượng học viên được đào tạo nghề
thấp, chỉ chiếm tỷ trọng 37,30% so với ngày càng lớn dẫn đến sự mất cân đối
tổng số lao động trên địa bàn năm về trình độ chuyên môn tay nghề trong
2020, bằng 0,46% và 0,42% tỷ lệ lao nguồn nhân lực của vùng hiện nay.
động theo quy hoạch nhân lực của Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến khả
TPHCM năm 2019 và giai đoạn 2020- năng sử dụng và phát huy nguồn
2025. Nói cách khác, chất lượng nhân lực phục vụ cho quá trình tăng
nguồn nhân lực của TPHCM hiện nay trưởng kinh tế.
chưa tương xứng với yêu cầu phát
Ngoài ra, phương pháp đào tạo ở
triển khoa học công nghệ hiện đại của
nhiều cơ sở đào tạo còn chậm đổi
Thành phố.
mới, nặng về lý thuyết cơ bản, thiếu
sự thực hành (Việt Hùng, 2018). Cơ
cấu đào tạo nặng về cơ chế hành
chính kiểu cũ nên các cơ sở đào tạo
thường dựa vào chỉ tiêu của Bộ Giáo
dục và Đào tạo để vận hành mà
không xuất phát từ nhu cầu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng
kinh tế của vùng. Thời gian đào tạo
thường ngắn hạn, ngành nghề đào
tạo chủ yếu đơn giản, chưa đủ điều
kiện đào tạo lực lượng lao động có
chuyên môn tay nghề cao, nên khó
đáp ứng kịp yêu cầu thị trường lao
động trong và ngoài nước. Những bất
cập của lực lượng lao động dẫn đến
tình trạng mất cân đối nguồn lực: thiếu
rất nhiều lao động có trình độ chuyên
môn cao, thừa nhiều lao động kỹ năng
thấp và chưa qua đào tạo.
Bảng 6. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
đang hoạt động trong nền kinh tế (thực tế
và quy hoạch)
Đơn vị tính: %
Năm
2011
Tỷ lệ lao động Tỷ lệ lao động
(thực tế)
28,77
28,08
31,19
32,26
33,98
34,74
36,60
36,74
37,30
-
(quy hoạch)
-
-
2012
2013
-
2014
-
2015
-
2016
-
2017
-
2018
-
2019
82
90
2020-2025
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Cục
Thống kê TPHCM (2019) và của Hồ Thiện
Thông Minh và cộng sự (2019).
Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách
khuyến khích, thu hút doanh nghiệp
cùng tham gia đào tạo vẫn chưa được
triển khai hiệu quả (Mỹ Dung, 2018).
Chất lượng nguồn nhân lực chưa phù
hợp phản ánh công tác đào tạo nhân
lực còn nhiều bất cập. Trong đó, mục
tiêu đào tạo của hệ thống giáo dục
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021
40
Có một số doanh nghiệp tham gia đào đầu Việt Nam và thế giới (Mỹ, Nhật
tạo, song do nhận thức chưa đầy đủ Bản) trong ngành công nghệ thông tin,
trong chiến lược kinh doanh dài hạn
mà chỉ tập trung tìm kiếm nguồn lao
động đáp ứng đủ nhu cầu lao động
sản xuất giản đơn, nguồn lao động ở
doanh nghiệp thường có chất lượng
thấp nên hiệu quả chưa cao.
và là một trong 4 ngành công nghiệp
trọng yếu của Thành phố. Các doanh
nghiệp đã xây dựng và cung cấp
nhiều sản phẩm, dịch vụ và giải pháp
ở nhiều ngành khác nhau. Doanh thu
của năm 2019 ước đạt 530 triệu USD
(Công viên phần mềm Quang Trung,
2020).
3.3. Năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp hoạt động tại TPHCM
Khu Công nghệ cao TPHCM: thành
lập năm 2002, đã thu hút được nhiều
đầu tư nước ngoài, huy động được
nguồn lực khoa học công nghệ cao
trong nước. Bên cạnh các tập đoàn
công nghệ lớn từ Nhật Bản (Nidec:
Đến năm 2017, hoạt động thu hút đầu
tư nước ngoài của TPHCM vẫn luôn
giữ được vị trí dẫn đầu trong bảng xếp
hạng 30 năm thu hút FDI của cả nước
với 7.494 dự án được cấp giấy chứng
nhận đầu tư có hiệu lực, tổng vốn đầu
tư 44,5 tỷ USD, chiếm khoảng 13,9% 296 triệu USD, Nipro: 300 triệu USD),
tổng vốn FDI của cả nước. Năm 2018, Pháp (Sanofi: 100 triệu USD), Mỹ
2019, TPHCM vẫn tiếp tục giữ vững vị (Intel: 1,04 tỷ USD)…, cùng với việc
trí dẫn đầu với tổng vốn FDI đạt 7,39
tỷ USD trong năm 2018 (tăng 11,8%
so với cùng kỳ) và 8,3 tỷ USD trong
năm 2019, tăng 39,45% so với cùng
kỳ năm 2018.
tập đoàn Hàn Quốc Samsung đầu tư
dự án nhà máy công nghệ với vốn
đầu tư ở mức 2 tỷ USD (tính đến năm
2019) được đánh giá đã giúp phát
triển mạnh mẽ các ngành công nghệ
trong nước (Mạnh Tùng, 2020).
Đây là sự đóng góp của những dự án
tổ hợp sản xuất quy mô lớn, đã góp
phần tạo ra “cú hích” cho tăng trưởng
và chuyển dịch cơ cấu của Thành phố.
Ngoài ra, việc tạo ra những “mô hình
mẫu” đầu tiên (công viên phần mềm,
khu công nghệ cao) trong cả nước
cũng là một trong những thế mạnh
của TPHCM trong thu hút đầu tư so
với những địa phương khác.
Nhìn chung, sự thành công của các
“mô hình mẫu” cho thấy không chỉ thu
hút đầu tư của các doanh nghiệp có
năng lực đổi mới sáng tạo và năng lực
quản trị tiên tiến mà còn khuyến khích
đầu tư phát triển các ngành nghề sản
xuất kinh doanh tạo động lực trực tiếp
cho tăng trưởng, năng lực cạnh tranh
của kinh tế như công nghệ cao. Tuy
Công viên Phần mềm Quang Trung - nhiên, các nhà máy sản xuất có vốn
mô hình mẫu trong quản lý một ngành đầu tư nước ngoài tại TPHCM hiện
nay đóng vai trò rất nhỏ trong chuỗi
cung ứng toàn cầu khi chủ yếu tập
trung ở công đoạn gia công, lắp ráp
công nghệ cao: bắt đầu đi vào hoạt
động vào năm 2001, Công ty đã thu
hút được hơn 150 doanh nghiệp hàng
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…
41
sản phẩm; các doanh nghiệp trong dựng và phát triển hoàn thiện ngành
nước ở Thành phố lại hạn chế trong công nghiệp hỗ trợ để trở thành chất
việc tham gia chuỗi cung ứng toàn xúc tác quan trọng cho sự phát triển
cầu, nên mặc dù số lượng nhiều của các doanh nghiệp trong nước cho
nhưng giá trị xuất khẩu không cao đến nay vẫn chưa thể thực hiện được.
(Bảng 7). Thực tế cho thấy năng lực Số lượng doanh nghiệp đạt yêu cầu
nội tại của doanh nghiệp trong nước chất lượng còn ít, giá trị sản xuất thấp,
vẫn chưa thật sự đủ mạnh và một số năng lực cung ứng với ngành hạ
sản phẩm trong nước vẫn chưa đáp nguồn vẫn còn hạn chế (Nguyễn Ngọc
ứng được nhu cầu về chất lượng, Sơn, 2015). Ngoài ra, Bảng 8 cho thấy
mẫu mã để đủ sức cạnh tranh xuất mối liên kết giữa doanh nghiệp công
khẩu với các doanh nghiệp có đầu tư nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp sản
nước ngoài.
xuất chính còn rất yếu (Nguyễn Văn
Sáng, 2015). Điều này dẫn đến thực
trạng các doanh nghiệp trên địa bàn
hiện nay vẫn phải nhập khẩu các linh
kiện, nguồn nguyên liệu sản phẩm từ
Tồn tại trên xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, trong đó do phần lớn doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ là doanh
nghiệp nhỏ và vừa, khiến cho việc xây
Bảng 7. Số lượng và giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo loại hình doanh nghiệp trong
nền kinh tế TPHCM
Đơn vị tính: doanh nghiệp; nghìn đô la Mỹ
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Đầu tư nước ngoài
Năm
2011
Số
lượng
Giá trị
xuất khẩu
Giá trị
Giá trị
Số lượng
Số lượng
xuất khẩu
8.624.335
9.142.794
10.069.407
10.755.869
10.885.606
11.676.567
xuất khẩu
3.281 11.889.530
268.831
427.710
488.395
541.749
591.499
-
7.248
11.949
14.002
16.178
16.878
-
7.667.515
12.900.350
15.833.955
18.206.675
19.519.157
25.044.299
2015
2016
2017
2018
2019
2.835
2.662
2.486
2.260
-
5.128.762
3.657.520
3.823.327
3.416.381
2.993.058
Nguồn: Cục Thống kê TPHCM, 2019.
Bảng 8. Cơ cấu giá trị nhà cung cấp theo thời gian quan hệ của doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp sản xuất chính
Đơn vị tính: phầm trăm
Trên
10 năm
Từ 5 đến Từ 3 đến Từ 1 đến
Dưới
1 năm
Loại doanh nghiệp
10 năm
5 năm
3 năm
Doanh nghiệp sản xuất chính
22,50
15,39
15,89
15,92
27,50
32,11
23,58
24,18
10,53
12,13
Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
Nguồn: Nguyễn Văn Sáng, 2015.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021
42
nước ngoài (chủ yếu là nguồn nguyên nghiệp, công nghệ cao góp phần giúp
vật liệu từ Trung Quốc) để tiếp tục Việt Nam nói chung và TPHCM nói
hoạt động sản xuất, từ đó hạn chế riêng bước đầu tham gia vào chuỗi
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cung ứng toàn cầu và thúc đẩy phát
trong nước đang hoạt động trên địa triển các ngành công nghiệp công
bàn TPHCM.
nghệ cao, công nghiệp hiện đại.
4.2. Hạn chế
4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP
KHUYẾN NGHỊ
Thứ nhất, mức đóng góp của 4 ngành
công nghiệp trọng yếu có xu hướng
giảm dần trong mức đóng góp vào
kinh tế Thành phố.
4.1. Thành tựu
Thứ nhất, giá trị tăng trưởng GRDP
của ngành công nghiệp tăng ổn định,
qua đó vượt qua các ngành nông
nghiệp, dịch vụ để trở thành ngành
kinh tế có tốc độ tăng trưởng GRDP
cao nhất của TPHCM giai đoạn 2011-
2019.
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực
của ngành công nghiệp nói riêng và
của cả nền kinh tế TPHCM nói chung
vẫn còn nhiều bất cập thể hiện qua tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo đang hoạt
động trong nền kinh tế còn thấp so với
thực tế yêu cầu phát triển của Thành
phố.
Thứ hai, tỷ trọng của ngành công
nghiệp trong nền kinh tế TPHCM có
xu hướng tăng dần, thể hiện vai trò
ngày càng quan trọng của ngành công
nghiệp đến nền kinh tế Thành phố.
Thứ ba, sự tham gia vào chuỗi cung
ứng toàn cầu của doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài còn thấp, năng
lực nội tại của các doanh nghiệp trong
nước còn hạn chế thể hiện qua giá trị
xuất khẩu không cao, chưa đủ sức
cạnh tranh với các doanh nghiệp có
đầu tư nước ngoài.
Thứ ba, số lượng nguồn nhân lực làm
việc trong ngành công nghiệp dồi dào
và có mức tăng trưởng ổn định trong
giai đoạn 2011-2019.
Thứ tư, năng suất lao động của ngành
công nghiệp TPHCM khá cao và tăng
trưởng khá ổn định, năng suất lao
động của 4 ngành công nghiệp trọng
yếu vượt trội so với những ngành
công nghiệp khác dù chiếm tỷ trọng
khá nhỏ trong tổng số lao động toàn
ngành.
Thứ tư, chất lượng các doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ vẫn còn thấp, mối
liên kết giữa doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp sản
xuất trong nước còn yếu, từ đó hạn
chế sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong nước đang hoạt động
trên địa bàn TPHCM.
Thứ năm, sự thành công của các “mô
hình mẫu” trong thu hút đầu tư nước
ngoài được thể hiện qua việc nhiều
doanh nghiệp nước ngoài tham gia
hoạt động ở TPHCM tại các khu công
4.3. Một số khuyến nghị
Các phân tích trên cho thấy vai trò đặc
biệt quan trọng của ngành công
ĐỖ LÝ HOÀI TÂN – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP…
43
nghiệp đến sự phát triển của kinh tế Trong đó, khuyến khích áp dụng đào
TPHCM trong thời gian qua. Tuy tạo liên kết doanh nghiệp, trung tâm
nhiên, vẫn còn một số bất cập như đào tạo/trường học để không chỉ đào
chất lượng nhân lực và năng lực cạnh tạo nguồn nhân lực tay nghề cao đáp
tranh chưa cao của các doanh nghiệp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng, mà
trong nước tại TPHCM. Để góp phần còn cập nhật cho người lao động
hạn chế phần nào những bất cập trên, những kỹ thuật mới. Tập trung thu hút
bài viết đề xuất một số giải pháp chủ nhân tài, đội ngũ kỹ sư, công nhân có
yếu sau:
tay nghề kỹ thuật cao, nhất là trong
các ngành thiết kế, chế tác nguyên vật
liệu làm nòng cốt để nâng cao vai trò
doanh nghiệp trong nước trong chuỗi
cung ứng.
Thứ nhất, cần tinh gọn nhóm ngành
công nghiệp quan trọng để tập trung
hỗ trợ thúc đẩy hoạt động sản xuất.
Trong đó, giảm dần vai trò của các
nhóm ngành dệt may, gia công hàng
Thứ tư, ngành công nghiệp TPHCM
hóa và tăng cường hoạt động sản cần mở rộng, phát triển thị trường
xuất công nghệ điện tử, công nghệ trong nước và xuất khẩu cho các mặt
thông tin như sản xuất các linh kiện, hàng công nghiệp. Trong đó, thực
thiết bị tin học, viễn thông, sản xuất hiện hỗ trợ doanh nghiệp thành lập
phần mềm; chú trọng hình thành một văn phòng, chi nhánh đại diện ở nước
số sản phẩm chủ đạo có giá trị tiêu ngoài để tìm hiểu nhu cầu thị trường
thụ cho thị trường trong nước và có và tiêu thụ sản phẩm. Thành lập các
tiềm năng lớn trong việc xuất khẩu trung tâm tìm kiếm thị trường tiêu thụ
sang các nước khác trên thế giới.
và nhà cung cấp sản phẩm phụ trợ để
mở rộng hoạt động sản xuất.
Thứ hai, phát triển công nghiệp hỗ
trợ theo hướng hỗ trợ cụ thể. Trong Thứ năm, ngành công nghiệp
đó, cần chú trọng tăng cường kết nối
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài đang phát triển mạnh với
các doanh nghiệp nội địa trong việc
sản xuất các sản phẩm hỗ trợ. Xây
dựng và hoàn thiện các chợ công
nghệ, các kênh kết nối giữa các
doanh nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp
trong khu chế xuất, khu công nghiệp
và các doanh nghiệp trong nước để
cùng phát triển và tăng cường năng
lực sản xuất.
TPHCM cần thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu và phát triển sản phẩm
nhằm phát triển công nghệ, chất
lượng sản phẩm. Trong đó, nâng cấp
cơ sở hạ tầng cho ngành công
nghiệp, đặc biệt là các ngành công
nghiệp điện tử, công nghiệp vi mạch,
công nghiệp kỹ thuật số nhằm bắt kịp
sự phát triển của thế giới, từ đó từng
bước giảm dần sự phụ thuộc và sẵn
sàng thay thế các sản phẩm điện tử
của nước ngoài và vươn ra thị trường
quốc tế.
Thứ ba, nâng cao chất lượng lao động
hoạt động trong ngành công nghiệp.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 1 (269) 2021
44
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Công viên Phần mềm Quang Trung (QTSC). 2020. “Chim đầu đàn bay xa”.
2. Cục Thống kê TPHCM. 2019. Niên giám thống kê TPHCM 2018. TPHCM: Nxb. Tổng
hợp TPHCM.
3. Cục Thống kê TPHCM. 2020a. “Kinh tế TPHCM và vùng kinh tế trọng điểm phía
23/9/2020.
4. Cục Thống kê TPHCM. 2020b. Niên giám thống kê TPHCM 2019. TPHCM: Nxb.
Tổng hợp TPHCM.
5. Hồ Thiện Thông Minh, Nguyễn Hoàng Tiến. 2019. “Phát triển nguồn nhân lực cho
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”. Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc gia Vai trò của
TPHCM trong sự phát triển bền vững của Vùng kinh tế miền Nam trọng điểm.
6. Kiều Anh. 2019. “Phát triển công nghiệp TPHCM trên nền tảng công nghệ cao”.
7. Mạnh Tùng. 2020. “Dấu ấn 17 năm khu công nghệ cao tại TPHCM”.
truy
cập ngày 15/5/2020.
8. Mỹ Dung. 2018. “Nhiều bất cập trong sự gắn kết doanh nghiệp với trường nghề”.
9. Nguyễn Ngọc Sơn. 2015. “Phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và
định hướng giai đoạn 2016-2020”. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 213(3/2015), tr. 51-
61.
10. Nguyễn Văn Sáng. 2015. “Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TPHCM”. Tạp
chí Kinh tế và Phát triển, số 221(11/2015), tr. 44-52.
11. Quang Huy, Kim Huyền. 2020. “Đào tạo nghề mới - cần phù hợp nhu cầu xã hội”.
truy cập ngày 18/10/2020.
12. Tổng cục Thống kê. 2017. “Đóng góp của 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ
trọng yếu trong phát triển kinh tế TPHCM”. trong T ng điều tra kinh tế 2017 thực trạng
của 4 ngành công nghiệp và 9 ngành dịch vụ trọng yếu trong phát triển kinh tế TPHCM
15/5/2020.
13. Việt Hùng. 2018. “TPHCM: nhân lực chất lượng cao, lành nghề chỉ chiếm 26,7% cơ
Bạn đang xem tài liệu "Tình hình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tinh_hinh_phat_trien_nganh_cong_nghiep_tren_dia_ban_thanh_ph.pdf

