Hoạch định chiến lược kinh doanh điện của công ty Điện lực Hậu Giang đến năm 2020

Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Trường Đại học Cần Thơ  
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐIỆN  
CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020  
Đỗ Thị Thanh Vinh1 và Đỗ Bảo Anh2  
ABSTRACT  
During the past years, the national economy has been grown with prosper rate.  
Particularly, the economy of Hau Giang province has remained at stable growth, thus,  
the need for electricity consumption has greatly increased. However, due to hot weather  
extension, the supply source is seriously scare. Additionally, the power distribution has  
faced challenges, for instance, slowly increase of commercial electricity has influenced to  
productivity and business of Hau Giang electricity company. Specifically, the company  
business is to some extend for social benefit. Hence, the company has lacked of  
sustainable strategy for development in long-term. Accordingly, it has been less  
adaptable to outside change and there is no humance resource for development project.  
All of the above barriers has affected the company prospects. Thus, the appropriate  
strategy planning is essential to maximise its strength and minimise the weaknesses as  
well as making use of chances and reduce the risks.  
Keywords: Business strategy, electric  
Title: Business strategy electric of power company Hau Giang to 2020  
TÓM TẮT  
Trong những năm qua tình hình kinh tế trong nước có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ  
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang giữ ở mức khá, nhu cầu tiêu thụ điện trong  
tỉnh tăng cao. Trong khi đó, thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo dài dẫn đến nguồn điện  
thiếu trầm trọng. Ngoài ra, tình hình cung cấp điện gặp nhiều khó khăn như điện thương  
phẩm tăng thấp đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty  
điện lực Hậu Giang. Cụ thể, hoạt động kinh doanh Điện của công ty cho đến nay vẫn ít  
nhiều mang tính chất công ích. Chính vì điều này đã dẫn đến việc thiếu định hướng  
chiến lược kinh doanh mang tính lâu dài. Kết quả là Công ty còn khá bị động với các  
thay đổi bên ngoài, thiếu các nguồn lực để phát triển các dự án của mình cũng như ảnh  
hưởng rất lớn đến sự phát triển của đơn vị trong thời gian dài. Vì thế, để có thể duy trì  
và phát triển Công ty thì việc hoạch định chiến lược kinh doanh đúng đắn nhằm phát huy  
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tối ưu hoá cơ hội và giảm thiểu nguy cơ là rất cần thiết.  
Từ khoá: Chiến lược kinh doanh, điện  
1 ĐẶT VẤN ĐỀ  
Là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đang  
đứng trước những cơ hội to lớn của quá trình hội nhập, nhưng song hành với nó  
là những thách thức của môi trường cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, ngành điện  
ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của  
quốc gia. Hơn nữa, nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng tăng đòi hỏi các công ty  
trong ngành, trong đó có Công ty điện lực Hậu Giang đang tìm cách thay đổi  
công nghệ, phương pháp quản lý nhằm giảm chi phí, tổn thất điện và nâng cao  
hiệu quả kinh doanh.  
1 Tiến sĩ, Khoa Kinh tế, Trường đại học Nha Trang  
2 Công ty điện lực Hậu Giang  
107  
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Trường Đại học Cần Thơ  
Tuy nhiên, do chưa có một chiến lược cụ thể nên Công ty Điện lực Hậu Giang  
còn bị động với các thay đổi bên ngoài, thiếu các nguồn lực để phát triển các dự  
án của mình. Chính điều này đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của  
đơn vị trong thời gian qua và kế hoạch sắp tới. Vì vậy, việc xây dựng định hướng  
chiến lược đúng đắn nhằm triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh  
và góp phần đưa Công ty Điện lực Hậu Giang phát triển đang là bài toán cần có  
lời giải cho các nhà lãnh đạo của đơn vị và cũng được Tổng Công ty Điện lực  
Miền Nam khuyến khích thực hiện. Để góp phần giải quyết vấn đề đặt ra, việc  
nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Điện lực Hậu Giang là  
một đòi hỏi mang tính cấp thiết hơn lúc nào hết.  
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
2.1 Mục tiêu chung  
Sử dụng các công cụ phân tích khoa học để xây dựng chiến lược kinh doanh cho  
Công ty Điện lực Hậu Giang trong thời gian tới. Đồng thời đề xuất các giải pháp  
thiết thực và khả thi để thực hiện các nhóm chiến lược đã được hoạch định.  
2.2 Mục tiêu cụ thể  
Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh, các khía cạnh hoạt động của Công ty  
từ đó xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận đánh giá  
các yếu tố bên trong (IFE).  
Vận dụng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT) để đề xuất  
các chiến lược kinh doanh của Công ty Điện lực Hậu Giang trong thời gian tới.  
Vận dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược kinh doanh điện cho Công ty  
Điện lực Hậu Giang đến năm 2020.  
Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh điện đến năm 2020 trên địa  
bàn tỉnh Hậu Giang.  
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hoạch định chiến  
lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Hậu Giang. Thông qua việc xem xét tình  
hình thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian từ 2007 đến  
2010. Ngoài ra, nghiên cứu cũng quan tâm đến thông tin chung của ngành  
kinh doanh.  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp chuyên gia,  
dữ liệu được thu thập kết hợp bao gồm: thứ cấp, và kết quả phóng vấn, đánh giá  
của chuyên gia.  
Cuối cùng sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích thực  
trạng hoạt động kinh doanh của Công ty những năm qua.  
Thông qua phương pháp chuyên gia chọn ra các điểm mạnh điểm yếu, thời cơ  
thách thức, phân loại và cho điểm mức độ quan trọng của Công ty Điện lực Hậu  
Giang để lập ma trận IFE, EFE. Ma trận SWOT và ma trân QSPM được sử dụng  
nhằm đưa ra các nhóm chiến lược phối hợp.  
108  
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Trường Đại học Cần Thơ  
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
4.1 Ma trận IFE, EFE và ma trận SWOT  
Qua phân tích các kết quả nghiên cứu, sử dụng phương pháp chuyên gia để chọn  
ra các điểm mạnh điểm yếu, thời cơ thách thức, phân loại và cho điểm mức độ  
quan trọng của Công ty Điện lực Hậu Giang để lập ma trận IFE, EFE và ma  
trận SWOT.  
4.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài  
Môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế; thu nhập bình quân đầu người  
tăng đã kích thích nhu cầu tiêu thụ điện và các sản phẩm/ dịch vụ khác từ điện.  
Tuy nhiên, giá bán điện năng do Chính phủ quy định, mặt dù độc quyền bán  
nhưng không giành được lợi nhuận độc quyền Hạn chế tính chủ động trong việc  
kinh doanh điện.  
Môi trường văn hóa-xã hội: Quan điểm về mức sống thay đổi, trình độ dân trí  
ngày càng tăng đó cũng là cơ hội để công ty mở rộng mạng lưới, mở rộng các  
dịch vụ kinh doanh điện, tăng sản lượng điện tiêu thụ. Tuy nhiên Nhân lực giỏi bị  
thu hút về các thành phố lớn làm mất dần những cán bộ quản lý nhân viên giỏi.  
Môi trường chính trị, pháp luật: Hệ thống pháp luật từng bước được hoàn thiện;  
đổi mới chính sách và đổi mới về quản lý kinh tế trong đó có đổi mới quản lý và  
kinh doanh ngành điện 03 khâu (Sản xuất, truyền tải, phân phối) là cơ hội để phát  
triển hoạt động kinh doanh và mở rộng hợp tác.  
Môi trường kỹ thuật công nghệ: Phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ là  
cơ hội cho việc cải tiến thiết bị, giảm hao hụt điện năng.  
Môi trường tự nhiên: Sự thay đổi bất thường của thời tiết, sự cố do yếu tố thời  
tiết mưa lũ, áp thấp nhiệt đới gây mưa liên tục. Nguy cơ trong công tác xây dựng  
và triển khai chiến lược kinh doanh điện của Công ty.  
Bảng 1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)  
Mức độ  
quan  
trọng  
0,11  
0,11  
0,11  
0,10  
0,09  
0,09  
0,12  
Điểm  
quan  
trọng  
0,33  
0,33  
0,33  
0,30  
0,27  
0,24  
0,18  
Phân  
loại  
STT Các yếu tố bên ngoài  
1
2
3
4
5
6
7
Phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ  
Dân số tăng dẫn đến tiêu thụ điện gia tăng  
Sự thay đổi trong quan điểm về mức sống  
Thu nhập bình quân đầu người tăng lên  
Đổi mới chính sách và đổi mới quản lý ngành điện  
Sức mua lớn, tập trung  
Giá bán chịu sự điều tiết bởi chính phủ  
Vật tư, linh kiện thường được bán ở các tỉnh, thành  
phố lớn  
3
3
3
3
3
3
2
8
0,10  
0,08  
0,09  
1,00  
2
2
2
0,20  
0,16  
0,18  
2,61  
9
Sự thay đổi bất thường của thời tiết  
Nhân lực có chất lượng bị thu hút về các tỉnh, thành  
phố lớn  
10  
Tổng  
Nguồn: Phỏng vấn chuyên gia và tính toán của tác giả  
109  
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Trường Đại học Cần Thơ  
Số điểm đánh giá tổng hợp là 2,61 cho thấy chiến lược hiện tại của Công ty phản  
ứng trên trung bình với những tác động của môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, có  
nhiều cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng và thực sự chiến lược Công ty hiện nay chưa  
tận dụng/ né tránh tốt. Vì thế, Công ty cần phải nỗ lực cải thiện chiến lược hiện  
tại để có thể tận dụng tối đa các cơ hội từ bên ngoài như tình trạng dân số tăng;  
phát tiển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,…, đồng thời phải nhạy bén, kịp thời  
ứng phó với sự đe dọa hay các nguy cơ từ bên ngoài như giá bán bị chi phối bởi  
sự điều tiết của chính phủ; vật tư, linh kiện thường được bán ở các tỉnh, thành  
phố lớn; sự thay đổi của thời tiết; nhân lực bị thu hút về các tỉnh thành phố lớn,…  
tác động đến Công ty.  
4.1.2 Phân tích môi trường bên trong  
Hoạt động Marketing: Để xúc tiến việc kinh doanh điện Công ty không ngừng  
cải tiến đơn giản hóa các loại thủ tục trong khi giải quyết các yêu cầu của khách  
hàng, đồng thời để mở rộng khách hàng Công ty thường xuyên đầu tư vốn để cải  
tạo, nâng cấp phát triển lưới điện phủ kính các vùng chưa có điện để đảm bảo  
khả năng cung ứng điện.  
Hoạt động quản trị nhân sự: Thu nhập, đời sống Cán bộ công nhân viên tương  
đối ổn định và dần được nâng lên, việc làm rất ổn định. Tuy nhiên Cán bộ quản  
lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và là những cán bộ lâu năm trong nghề, đa số  
được tốt nghiệp ngành kỹ sư điện, tuy nhiên Công ty vẫn thiếu chính sách cụ thể  
để thu hút và giữ chân nhân tài.  
Hoạt động tài chính, kế toán: Phải thu khách hàng mua điện, mắc dây đặc điện-  
nhận thầu thi công, cho thuê trụ điện, phải thu cước hoa hồng viễn thông, phải  
thu trả trước cho người bán, phải thu tạm ứng Cán bộ công nhân viên, phải thu  
nội bộ, các khoản phải thu khác. Trong đó chủ yếu và có xu hướng tăng lên là  
khoản nợ phần bù trừ cho thuê tài sản với tiền cước viễn thông (cuối năm 2011  
Công ty đã bàn giao lĩnh vực viễn thông cho Viettel). Đây là tín hiệu không tốt  
cho Công ty vì trong giai đoạn hiện nay việc tiền nằm trong tay khách hàng sẽ rất  
khó cho hoạt động kinh doanh tài chính có hiệu quả.  
Công nghệ máy móc thiết bị: Công tác đầu tư, phát triển mạng lưới còn chậm, hệ  
thống điện được đầu tư xây dựng lâu năm nên còn củ kỹ, lạc hậu, tình trạng tổn  
thất điện năng còn lớn.  
Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng rất hiện đại về mặt  
kỹ thuật, mọi số liệu thông tin từ cấp Tổng Công ty đến Công ty và các Điện lực  
được cập nhật một cách liên tục và chính xác.  
110  
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Trường Đại học Cần Thơ  
Bảng 2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)  
STT Các yếu tố bên trong  
Mức độ  
quan  
trọng  
Điểm  
quan  
trọng  
Phân  
loại  
1
2
3
Tình trạng tổn thất điện năng còn lớn  
Các khoản phải thu đều tăng qua hằng năm  
Công tác đầu tư, phát triển mạng lưới còn chậm  
0,10  
0,09  
0,10  
1
2
2
0,10  
0,18  
0,19  
Hệ thống điện được đầu tư xây dựng lâu năm nên  
còn củ kỹ, lạc hậu  
4
0,10  
2
0,19  
Cán bộ quản lý dựa trên kinh nghiệm, đa số tốt  
nghiệp chuyên môn kỹ sư điện  
Chưa có chính sách thu hút nhân tài  
Hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng rất hiện  
đại  
5
6
7
0,08  
0,09  
0,09  
2
2
4
0,17  
0,18  
0,36  
Đội ngũ nhân viên điện có trình độ và kinh nghiệm  
lâu năm  
Không ngừng cải tiến đơn giản hóa các loại thủ tục  
trong khâu lắp điện kế.  
8
9
0,09  
0,10  
4
4
0,36  
0,38  
10  
11  
Đời sống CBCNV dần được nâng lên  
Ổn định việc làm cho nhân viên  
Tổng  
0,07  
0,09  
1,00  
4
4
0,30  
0,36  
2,78  
Nguồn: Phỏng vấn chuyên gia và tính toán của tác giả  
Số điểm đánh giá tổng hợp là 2,78 cho thấy Công ty có môi trường nội bộ khá tốt  
với những điểm mạnh quan trọng như: Không ngừng cải tiến đơn giản hóa các  
thủ tục trong khâu lắp điện kế, hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng rất hiện  
đại, đội ngũ nhân viên điện có trình độ và kinh nghiệm lâu năm,… Bên cạnh đó  
vẫn còn có những điểm yếu về tổn thất điện năng thường xảy ra; cán bộ quản lý  
dựa vào kinh nghiệm, đa số tốt nghiệp chuyên môn kỹ sư điện; chưa có chính  
sách thu hút nhân tài,…Vì vậy, ngoài việc phát huy những mặt mạnh, Công ty  
phải có hướng khắc phục những điểm yếu có ảnh hưởng mạnh đến khả năng hoạt  
động kinh doanh của Công ty.  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng của Công ty Điện lực Hậu Giang và nghiên cứu  
phân tích các đánh giá của các chuyên gia trong và ngoài ngành về môi trường  
bên ngoài nêu trên để hình thành được ma trận SWOT.  
111  
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Bảng 3: Phân tích SWOT  
Trường Đại học Cần Thơ  
CƠ HỘI (Opportunies-O) NGUY  
CƠ  
(Threatens-T)  
O1 Phát triển mạnh mẽ của T1 Giá bán chịu sự điều  
khoa học công nghệ  
tiết của chính phủ  
T2 Vật tư, linh kiện  
thường được bán ở các  
tỉnh, thành phố lớn  
O2 Dân số tăng dẫn đến tiêu  
thụ điện gia tăng  
O3 Sự thay đổi trong quan T3 Sự thay đổi bất  
SWOT  
điểm về mức sống  
thường của thời tiết  
O4 Thu nhập bình quân đầu  
người tăng lên  
T4 Nhân lực có chất  
O5 Đổi mới chính sách đổi lượng bị thu hút về các  
quản lý về ngành điện  
tỉnh, thành phố lớn  
O6 Sức mua lớn, tập trung  
ĐIỂM MẠNH (Strenghs-S)  
Phương án chiến lược  
ST  
Phương án chiến lược SO  
+ Phương án 1: S1, 2, 3, 5;  
02, 3, 6  
nhập về phía trước  
S1 Hệ thống thông tin nội bộ được  
xây dựng rất hiện đại  
+ Phương án 1: S1, 3;  
Chiến lược hội  
T2,3  
Chiến lược hợp  
S2 Đội ngũ nhân viên điện có trình  
độ và kinh nghiệm lâu năm  
tác với các nhà cung  
cấp vật tư, linh kiện  
S3 Không ngừng cải tiến đơn giản  
hóa các loại thủ tục trong khâu lắp  
điện kế.  
+ Phương án 2: S1, 3;  
+ Phương án 2: S1, 2, 3, 4,  
4, 5; T3, 4  
Chiến  
5; O1, 2, 3, 5, 6  
Chiến  
lược phát triển nguồn  
nhân lực  
lược đa dạng hóa đồng tâm  
S4 Đời sống CBCNV dần được  
nâng lên  
S5 Ổn định việc làm cho nhân  
viên  
ĐIỂM YẾU (Weaknesses-W)  
Phương án chiến lược WO Phương án chiến lược  
WT  
W1 Tình trạng tổn thất điện năng + Phương án 1: W1, 4, 5, 6;  
còn lớn  
01, 2, 3, 4, 5, 6  
lược đầu tư vào công nghệ T3  
mới, hiện đại để giảm thiểu triển nguồn nhân lực  
tổn thất điện năng  
Chiến + Phương án 1: W6, 7;  
Chiến lược phát  
W2 Các khoản phải thu đều tăng  
qua hằng năm  
W3 Công tác đầu tư, phát triển  
mạng lưới còn chậm  
+ Phương án 2: W2, 3, 4, 5,  
+ Phương án 2: W1, 2,  
6; 01, 2, 3, 4, 5, 6  
Chiến  
3, 5, 6, 7; T1, 3  
W4 Hệ thống điện được đầu tư  
xây dựng qua nhiều thời kỳ nên  
lạc hậu  
lược thu hút cán bộ kinh  
doanh giỏi  
Chiến lược ổn định  
W5 Cán bộ quản lý dựa trên kinh  
nghiệm, đa số tốt nghiệp chuyên  
môn kỹ sư điện  
W6 Chưa có chính sách thu hút  
nhân tài  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
112  
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Trường Đại học Cần Thơ  
4.1.3 Các giải pháp cụ thể thực hiện chiến lược kinh doanh điện đến năm 2020  
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang  
Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ cũng như dựa trên ma  
trận SWOT, nghiên cứu đề xuất một số chiến lược cho công ty thực hiện trong  
thời gian tới như sau: Chiến lược đầu tư vào công nghệ mới, hiện đại để giảm  
thiểu tổn thất điện năng; tiến đến tự do hóa cạnh tranh; Chiến lược hợp tác với  
các nhà cung cấp; Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm; Chiến lược phát triển nguồn  
nhân lực. Bên cạnh đó, để triển khai thành công các chiến lược đã nêu, tác giả  
xin đề xuất một số giải pháp bao gồm:  
Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Đảm bảo cân bằng giữa chỉ huy thống  
nhất của Giám đốc Công ty với việc sử dụng các bộ phận chức năng. Có thể giao  
quyền tự quyết định và quyền ra lệnh một số nội dung chỉ đạo nghiệp vụ đối với  
Điện lực cho một số bộ phận chức năng như bộ phận tài chính kế toán; kỹ thuật;  
điều độ; an toàn trên cơ sở đề xuất giao quyền của những bộ phận này. Các bộ  
phận còn lại thực hiện chức năng tham mưu không có quyền ra lệnh cho  
Điện lực.  
Giải pháp về cải tiến nghiệp vụ kinh doanh bán điện: Cải tiến thủ tục ký kết  
hợp đồng mua bán điện đến thu tiền điện, kiểm tra áp giá bán điện theo đúng quy  
định của Nhà nước… Đối tượng khách hàng của Công ty Điện lực Hậu Giang rất  
đa dạng, nhất là tiến tới việc bán điện tới từng hộ dân ở nông thôn. Tăng cường  
kiểm tra áp giá bán điện theo đúng quy định của Nhà nước để tăng giá bán điện  
bình quân.  
Giải pháp áp dụng các biện pháp giảm tổn thất điện năng: Phối hợp chặt chẽ  
với cơ quan chức năng tại địa phương, tăng cường công tác tuyên truyền giáo  
dục, có chế tài khen thưởng, xử phạt phù hợp chống lấy cắp điện dưới mọi hình  
thức. Tổ chức tốt các biện pháp nghiệp vụ tăng cường theo dõi, kiểm tra công tác  
quản lý công tơ đo đếm điện. Tiến hành thay định kỳ kịp thời công tơ theo quy  
định, nhất là công tơ của khách hàng có sản lượng tiêu thụ lớn, công tơ ở khu vực  
có tổn thất điện năng cao, đặc biệt ở những xã tiếp nhận lưới điện hạ áp nông  
thôn. Cải tạo và hoàn thiện lưới điện để đáp ứng tốc độ tăng trưởng phụ tải, đặc  
biệt là việc xuất hiện nhiều khu công nghiệp, đô thị mới tại tỉnh Hậu Giang.  
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành thiết bị, đảm bảo cung cấp  
điện an toàn, liên tục: Việc chỉ huy điều độ hệ thống điện được thống nhất từ  
điều độ lưới điện Quốc gia, điều độ lưới điện miền, điều độ lưới điện khu vực  
(tỉnh, thành phố) tới từng Điện lực, trạm biến áp khu vực theo một quy trình chặt  
chẽ và nghiêm ngặt, phân định rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cấp  
thực hiện.  
Định kỳ, đột xuất kiểm tra lưới điện để kịp thời phát hiện và khắc phục những  
khiếm khuyết của lưới điện và thiết bị điện; nâng cao ý thức trách nhiệm quản lý,  
thực hiện ứng dụng DSM1, sẽ mang lại lợi ích cho khách hàng đồng thời góp  
phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của xã hội, giảm thiểu ô nhiễm môi  
trường, tăng chất lượng phục vụ khách hàng  
Cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng, nâng cao điều kiện lao động: Một môi  
trường lao động tốt là điều kiện của năng suất lao động cao. Công tác tổ chức nơi  
1 DSM: Quản lý nhu cầu phụ tải  
113  
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114  
Trường Đại học Cần Thơ  
làm việc là rất cần thiết, nó có tác dụng thiết thực đối với quá trình lao động và  
chất lượng lao động quản lý. Công ty nên có những biện pháp bố trí lại các  
phòng này sao cho việc trao đổi thông tin được thuận lợi. Khi được Ủy ban nhân  
dân tỉnh Hậu Giang lập xong thủ tục cho thuê đất Công ty nên thúc đẩy công việc  
xây dựng hoàn thành sớm và đưa trụ sở mới vào sử dụng cho phù hợp với tình  
hình thực tế của đơn vị.  
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn của  
Công ty Điện lực Hậu Giang thông qua nghiên cứu đã lựa chọn được những  
chiến lược tiêu biểu phát triển kinh doanh của Công ty Điện lực Hậu Giang đến  
năm 2020: Chiến lược đầu tư vào công nghệ mới, hiện đại để giảm thiểu tổn thất  
điện năng, tiến đến tự do hóa cạnh tranh; chiến lược hợp tác với các nhà cung  
cấp; chiến lược đa dạng hoá đồng tâm; chiến lược phát triển nguồn nhân lực.  
Nghiên cứu cũng đề xuất 5 nhóm giải pháp để triển khai thực hiện các chiến lược  
nêu trên.  
Nhà nước cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý để đảm bảo phát huy quyền tự chủ  
trong SXKD của các đơn vị Điện lực, phân biệt rõ chức năng quản lý Nhà nước  
về Điện lực và chức năng quản lý SXKD điện. Địa phương tiếp tục hỗ trợ ngành  
Điện trong công tác đền bù GPMB để các công trình lưới điện hoàn thành đúng  
tiến độ, làm tốt công tác quy hoạch trong đó có quy hoạch cơ sở hạ tầng, các khu  
công nghiệp tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và cho Công ty thực hiện quy hoạch  
lưới điện trên địa bàn tỉnh.  
Tổng Công ty Điện lực Miền Nam có quy hoạch phát triển cho từng địa phương,  
kinh doanh phù hợp với tình hình cụ thể về kinh tế xã hội của địa phương và của  
đơn vị trực thuộc, tránh tình trạng đặt ra kế hoạch quá cao hoặc quá thấp, mang  
tính áp đặt, cào bằng đối với các đơn vị trực thuộc. Phân cấp mạnh hơn đối với  
các Công ty Điện lực phụ thuộc, hiện nay việc phân cấp của Tập Đoàn đối với  
Tổng Công ty cũng như giữa Tổng Công ty và Công ty Điện lực Hậu Giang còn  
mang tính bao cấp, “xin - cho”, không phát huy được tính tự chủ cho doanh  
nghiệp. Điều này đã làm cản trở phần nào tính chủ động trong kinh doanh của  
các Điện lực.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bộ công nghiệp (2006), Tìm hiểu quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng  
điện, Nhà xuất bản thống kê.  
Fred R.david (Người dịch Trương Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường Như)  
(2006), Khái luận về Quản trị Chiến Lược. NXB Thống Kê.  
Huy Chương (Biên dịch) (2007), Phương pháp hoạch định chiến lược, Nhà xuất bản Giao  
Thông Vận Tải, T.p HCM.  
Michael E. Porter (Người dịch Nguyễn Ngọc Toàn) (2009), Chiến lược cạnh tranh-Những kỹ  
thuật phân tích ngành công nghiệp và đối thủ cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ, Tp. HCM.  
Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (1994), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà  
xuất bản Thống Kê, Hà Nội.  
Nguyễn Ngọc Sơn (2010), Giáo trình quản trị chiến lươc, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  
Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), Giáo trình quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế  
Quốc dân.  
114  
pdf 8 trang Thùy Anh 11880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoạch định chiến lược kinh doanh điện của công ty Điện lực Hậu Giang đến năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoach_dinh_chien_luoc_kinh_doanh_dien_cua_cong_ty_dien_luc_h.pdf