Hoạch định chiến lược kinh doanh điện của công ty Điện lực Hậu Giang đến năm 2020
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Trường Đại học Cần Thơ
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐIỆN
CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020
Đỗ Thị Thanh Vinh1 và Đỗ Bảo Anh2
ABSTRACT
During the past years, the national economy has been grown with prosper rate.
Particularly, the economy of Hau Giang province has remained at stable growth, thus,
the need for electricity consumption has greatly increased. However, due to hot weather
extension, the supply source is seriously scare. Additionally, the power distribution has
faced challenges, for instance, slowly increase of commercial electricity has influenced to
productivity and business of Hau Giang electricity company. Specifically, the company
business is to some extend for social benefit. Hence, the company has lacked of
sustainable strategy for development in long-term. Accordingly, it has been less
adaptable to outside change and there is no humance resource for development project.
All of the above barriers has affected the company prospects. Thus, the appropriate
strategy planning is essential to maximise its strength and minimise the weaknesses as
well as making use of chances and reduce the risks.
Keywords: Business strategy, electric
Title: Business strategy electric of power company Hau Giang to 2020
TÓM TẮT
Trong những năm qua tình hình kinh tế trong nước có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang giữ ở mức khá, nhu cầu tiêu thụ điện trong
tỉnh tăng cao. Trong khi đó, thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo dài dẫn đến nguồn điện
thiếu trầm trọng. Ngoài ra, tình hình cung cấp điện gặp nhiều khó khăn như điện thương
phẩm tăng thấp đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
điện lực Hậu Giang. Cụ thể, hoạt động kinh doanh Điện của công ty cho đến nay vẫn ít
nhiều mang tính chất công ích. Chính vì điều này đã dẫn đến việc thiếu định hướng
chiến lược kinh doanh mang tính lâu dài. Kết quả là Công ty còn khá bị động với các
thay đổi bên ngoài, thiếu các nguồn lực để phát triển các dự án của mình cũng như ảnh
hưởng rất lớn đến sự phát triển của đơn vị trong thời gian dài. Vì thế, để có thể duy trì
và phát triển Công ty thì việc hoạch định chiến lược kinh doanh đúng đắn nhằm phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tối ưu hoá cơ hội và giảm thiểu nguy cơ là rất cần thiết.
Từ khoá: Chiến lược kinh doanh, điện
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đang
đứng trước những cơ hội to lớn của quá trình hội nhập, nhưng song hành với nó
là những thách thức của môi trường cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, ngành điện
ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của
quốc gia. Hơn nữa, nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng tăng đòi hỏi các công ty
trong ngành, trong đó có Công ty điện lực Hậu Giang đang tìm cách thay đổi
công nghệ, phương pháp quản lý nhằm giảm chi phí, tổn thất điện và nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
1 Tiến sĩ, Khoa Kinh tế, Trường đại học Nha Trang
2 Công ty điện lực Hậu Giang
107
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Trường Đại học Cần Thơ
Tuy nhiên, do chưa có một chiến lược cụ thể nên Công ty Điện lực Hậu Giang
còn bị động với các thay đổi bên ngoài, thiếu các nguồn lực để phát triển các dự
án của mình. Chính điều này đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của
đơn vị trong thời gian qua và kế hoạch sắp tới. Vì vậy, việc xây dựng định hướng
chiến lược đúng đắn nhằm triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
và góp phần đưa Công ty Điện lực Hậu Giang phát triển đang là bài toán cần có
lời giải cho các nhà lãnh đạo của đơn vị và cũng được Tổng Công ty Điện lực
Miền Nam khuyến khích thực hiện. Để góp phần giải quyết vấn đề đặt ra, việc
nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Điện lực Hậu Giang là
một đòi hỏi mang tính cấp thiết hơn lúc nào hết.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Sử dụng các công cụ phân tích khoa học để xây dựng chiến lược kinh doanh cho
Công ty Điện lực Hậu Giang trong thời gian tới. Đồng thời đề xuất các giải pháp
thiết thực và khả thi để thực hiện các nhóm chiến lược đã được hoạch định.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh, các khía cạnh hoạt động của Công ty
từ đó xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận đánh giá
các yếu tố bên trong (IFE).
Vận dụng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT) để đề xuất
các chiến lược kinh doanh của Công ty Điện lực Hậu Giang trong thời gian tới.
Vận dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược kinh doanh điện cho Công ty
Điện lực Hậu Giang đến năm 2020.
Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh điện đến năm 2020 trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang.
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hoạch định chiến
lược kinh doanh cho Công ty Điện lực Hậu Giang. Thông qua việc xem xét tình
hình thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian từ 2007 đến
2010. Ngoài ra, nghiên cứu cũng quan tâm đến thông tin chung của ngành
kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp chuyên gia,
dữ liệu được thu thập kết hợp bao gồm: thứ cấp, và kết quả phóng vấn, đánh giá
của chuyên gia.
Cuối cùng sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích thực
trạng hoạt động kinh doanh của Công ty những năm qua.
Thông qua phương pháp chuyên gia chọn ra các điểm mạnh điểm yếu, thời cơ
thách thức, phân loại và cho điểm mức độ quan trọng của Công ty Điện lực Hậu
Giang để lập ma trận IFE, EFE. Ma trận SWOT và ma trân QSPM được sử dụng
nhằm đưa ra các nhóm chiến lược phối hợp.
108
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Trường Đại học Cần Thơ
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ma trận IFE, EFE và ma trận SWOT
Qua phân tích các kết quả nghiên cứu, sử dụng phương pháp chuyên gia để chọn
ra các điểm mạnh điểm yếu, thời cơ thách thức, phân loại và cho điểm mức độ
quan trọng của Công ty Điện lực Hậu Giang để lập ma trận IFE, EFE và ma
trận SWOT.
4.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế; thu nhập bình quân đầu người
tăng đã kích thích nhu cầu tiêu thụ điện và các sản phẩm/ dịch vụ khác từ điện.
Tuy nhiên, giá bán điện năng do Chính phủ quy định, mặt dù độc quyền bán
nhưng không giành được lợi nhuận độc quyền Hạn chế tính chủ động trong việc
kinh doanh điện.
Môi trường văn hóa-xã hội: Quan điểm về mức sống thay đổi, trình độ dân trí
ngày càng tăng đó cũng là cơ hội để công ty mở rộng mạng lưới, mở rộng các
dịch vụ kinh doanh điện, tăng sản lượng điện tiêu thụ. Tuy nhiên Nhân lực giỏi bị
thu hút về các thành phố lớn làm mất dần những cán bộ quản lý nhân viên giỏi.
Môi trường chính trị, pháp luật: Hệ thống pháp luật từng bước được hoàn thiện;
đổi mới chính sách và đổi mới về quản lý kinh tế trong đó có đổi mới quản lý và
kinh doanh ngành điện 03 khâu (Sản xuất, truyền tải, phân phối) là cơ hội để phát
triển hoạt động kinh doanh và mở rộng hợp tác.
Môi trường kỹ thuật công nghệ: Phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ là
cơ hội cho việc cải tiến thiết bị, giảm hao hụt điện năng.
Môi trường tự nhiên: Sự thay đổi bất thường của thời tiết, sự cố do yếu tố thời
tiết mưa lũ, áp thấp nhiệt đới gây mưa liên tục. Nguy cơ trong công tác xây dựng
và triển khai chiến lược kinh doanh điện của Công ty.
Bảng 1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Mức độ
quan
trọng
0,11
0,11
0,11
0,10
0,09
0,09
0,12
Điểm
quan
trọng
0,33
0,33
0,33
0,30
0,27
0,24
0,18
Phân
loại
STT Các yếu tố bên ngoài
1
2
3
4
5
6
7
Phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
Dân số tăng dẫn đến tiêu thụ điện gia tăng
Sự thay đổi trong quan điểm về mức sống
Thu nhập bình quân đầu người tăng lên
Đổi mới chính sách và đổi mới quản lý ngành điện
Sức mua lớn, tập trung
Giá bán chịu sự điều tiết bởi chính phủ
Vật tư, linh kiện thường được bán ở các tỉnh, thành
phố lớn
3
3
3
3
3
3
2
8
0,10
0,08
0,09
1,00
2
2
2
0,20
0,16
0,18
2,61
9
Sự thay đổi bất thường của thời tiết
Nhân lực có chất lượng bị thu hút về các tỉnh, thành
phố lớn
10
Tổng
Nguồn: Phỏng vấn chuyên gia và tính toán của tác giả
109
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Trường Đại học Cần Thơ
Số điểm đánh giá tổng hợp là 2,61 cho thấy chiến lược hiện tại của Công ty phản
ứng trên trung bình với những tác động của môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, có
nhiều cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng và thực sự chiến lược Công ty hiện nay chưa
tận dụng/ né tránh tốt. Vì thế, Công ty cần phải nỗ lực cải thiện chiến lược hiện
tại để có thể tận dụng tối đa các cơ hội từ bên ngoài như tình trạng dân số tăng;
phát tiển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,…, đồng thời phải nhạy bén, kịp thời
ứng phó với sự đe dọa hay các nguy cơ từ bên ngoài như giá bán bị chi phối bởi
sự điều tiết của chính phủ; vật tư, linh kiện thường được bán ở các tỉnh, thành
phố lớn; sự thay đổi của thời tiết; nhân lực bị thu hút về các tỉnh thành phố lớn,…
tác động đến Công ty.
4.1.2 Phân tích môi trường bên trong
Hoạt động Marketing: Để xúc tiến việc kinh doanh điện Công ty không ngừng
cải tiến đơn giản hóa các loại thủ tục trong khi giải quyết các yêu cầu của khách
hàng, đồng thời để mở rộng khách hàng Công ty thường xuyên đầu tư vốn để cải
tạo, nâng cấp phát triển lưới điện phủ kính các vùng chưa có điện để đảm bảo
khả năng cung ứng điện.
Hoạt động quản trị nhân sự: Thu nhập, đời sống Cán bộ công nhân viên tương
đối ổn định và dần được nâng lên, việc làm rất ổn định. Tuy nhiên Cán bộ quản
lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và là những cán bộ lâu năm trong nghề, đa số
được tốt nghiệp ngành kỹ sư điện, tuy nhiên Công ty vẫn thiếu chính sách cụ thể
để thu hút và giữ chân nhân tài.
Hoạt động tài chính, kế toán: Phải thu khách hàng mua điện, mắc dây đặc điện-
nhận thầu thi công, cho thuê trụ điện, phải thu cước hoa hồng viễn thông, phải
thu trả trước cho người bán, phải thu tạm ứng Cán bộ công nhân viên, phải thu
nội bộ, các khoản phải thu khác. Trong đó chủ yếu và có xu hướng tăng lên là
khoản nợ phần bù trừ cho thuê tài sản với tiền cước viễn thông (cuối năm 2011
Công ty đã bàn giao lĩnh vực viễn thông cho Viettel). Đây là tín hiệu không tốt
cho Công ty vì trong giai đoạn hiện nay việc tiền nằm trong tay khách hàng sẽ rất
khó cho hoạt động kinh doanh tài chính có hiệu quả.
Công nghệ máy móc thiết bị: Công tác đầu tư, phát triển mạng lưới còn chậm, hệ
thống điện được đầu tư xây dựng lâu năm nên còn củ kỹ, lạc hậu, tình trạng tổn
thất điện năng còn lớn.
Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng rất hiện đại về mặt
kỹ thuật, mọi số liệu thông tin từ cấp Tổng Công ty đến Công ty và các Điện lực
được cập nhật một cách liên tục và chính xác.
110
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Trường Đại học Cần Thơ
Bảng 2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
STT Các yếu tố bên trong
Mức độ
quan
trọng
Điểm
quan
trọng
Phân
loại
1
2
3
Tình trạng tổn thất điện năng còn lớn
Các khoản phải thu đều tăng qua hằng năm
Công tác đầu tư, phát triển mạng lưới còn chậm
0,10
0,09
0,10
1
2
2
0,10
0,18
0,19
Hệ thống điện được đầu tư xây dựng lâu năm nên
còn củ kỹ, lạc hậu
4
0,10
2
0,19
Cán bộ quản lý dựa trên kinh nghiệm, đa số tốt
nghiệp chuyên môn kỹ sư điện
Chưa có chính sách thu hút nhân tài
Hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng rất hiện
đại
5
6
7
0,08
0,09
0,09
2
2
4
0,17
0,18
0,36
Đội ngũ nhân viên điện có trình độ và kinh nghiệm
lâu năm
Không ngừng cải tiến đơn giản hóa các loại thủ tục
trong khâu lắp điện kế.
8
9
0,09
0,10
4
4
0,36
0,38
10
11
Đời sống CBCNV dần được nâng lên
Ổn định việc làm cho nhân viên
Tổng
0,07
0,09
1,00
4
4
0,30
0,36
2,78
Nguồn: Phỏng vấn chuyên gia và tính toán của tác giả
Số điểm đánh giá tổng hợp là 2,78 cho thấy Công ty có môi trường nội bộ khá tốt
với những điểm mạnh quan trọng như: Không ngừng cải tiến đơn giản hóa các
thủ tục trong khâu lắp điện kế, hệ thống thông tin nội bộ được xây dựng rất hiện
đại, đội ngũ nhân viên điện có trình độ và kinh nghiệm lâu năm,… Bên cạnh đó
vẫn còn có những điểm yếu về tổn thất điện năng thường xảy ra; cán bộ quản lý
dựa vào kinh nghiệm, đa số tốt nghiệp chuyên môn kỹ sư điện; chưa có chính
sách thu hút nhân tài,…Vì vậy, ngoài việc phát huy những mặt mạnh, Công ty
phải có hướng khắc phục những điểm yếu có ảnh hưởng mạnh đến khả năng hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng của Công ty Điện lực Hậu Giang và nghiên cứu
phân tích các đánh giá của các chuyên gia trong và ngoài ngành về môi trường
bên ngoài nêu trên để hình thành được ma trận SWOT.
111
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Bảng 3: Phân tích SWOT
Trường Đại học Cần Thơ
CƠ HỘI (Opportunies-O) NGUY
CƠ
(Threatens-T)
O1 Phát triển mạnh mẽ của T1 Giá bán chịu sự điều
khoa học công nghệ
tiết của chính phủ
T2 Vật tư, linh kiện
thường được bán ở các
tỉnh, thành phố lớn
O2 Dân số tăng dẫn đến tiêu
thụ điện gia tăng
O3 Sự thay đổi trong quan T3 Sự thay đổi bất
SWOT
điểm về mức sống
thường của thời tiết
O4 Thu nhập bình quân đầu
người tăng lên
T4 Nhân lực có chất
O5 Đổi mới chính sách đổi lượng bị thu hút về các
quản lý về ngành điện
tỉnh, thành phố lớn
O6 Sức mua lớn, tập trung
ĐIỂM MẠNH (Strenghs-S)
Phương án chiến lược
ST
Phương án chiến lược SO
+ Phương án 1: S1, 2, 3, 5;
02, 3, 6
nhập về phía trước
S1 Hệ thống thông tin nội bộ được
xây dựng rất hiện đại
+ Phương án 1: S1, 3;
Chiến lược hội
T2,3
Chiến lược hợp
S2 Đội ngũ nhân viên điện có trình
độ và kinh nghiệm lâu năm
tác với các nhà cung
cấp vật tư, linh kiện
S3 Không ngừng cải tiến đơn giản
hóa các loại thủ tục trong khâu lắp
điện kế.
+ Phương án 2: S1, 3;
+ Phương án 2: S1, 2, 3, 4,
4, 5; T3, 4
Chiến
5; O1, 2, 3, 5, 6
Chiến
lược phát triển nguồn
nhân lực
lược đa dạng hóa đồng tâm
S4 Đời sống CBCNV dần được
nâng lên
S5 Ổn định việc làm cho nhân
viên
ĐIỂM YẾU (Weaknesses-W)
Phương án chiến lược WO Phương án chiến lược
WT
W1 Tình trạng tổn thất điện năng + Phương án 1: W1, 4, 5, 6;
còn lớn
01, 2, 3, 4, 5, 6
lược đầu tư vào công nghệ T3
mới, hiện đại để giảm thiểu triển nguồn nhân lực
tổn thất điện năng
Chiến + Phương án 1: W6, 7;
Chiến lược phát
W2 Các khoản phải thu đều tăng
qua hằng năm
W3 Công tác đầu tư, phát triển
mạng lưới còn chậm
+ Phương án 2: W2, 3, 4, 5,
+ Phương án 2: W1, 2,
6; 01, 2, 3, 4, 5, 6
Chiến
3, 5, 6, 7; T1, 3
W4 Hệ thống điện được đầu tư
xây dựng qua nhiều thời kỳ nên
lạc hậu
lược thu hút cán bộ kinh
doanh giỏi
Chiến lược ổn định
W5 Cán bộ quản lý dựa trên kinh
nghiệm, đa số tốt nghiệp chuyên
môn kỹ sư điện
W6 Chưa có chính sách thu hút
nhân tài
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
112
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Trường Đại học Cần Thơ
4.1.3 Các giải pháp cụ thể thực hiện chiến lược kinh doanh điện đến năm 2020
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ cũng như dựa trên ma
trận SWOT, nghiên cứu đề xuất một số chiến lược cho công ty thực hiện trong
thời gian tới như sau: Chiến lược đầu tư vào công nghệ mới, hiện đại để giảm
thiểu tổn thất điện năng; tiến đến tự do hóa cạnh tranh; Chiến lược hợp tác với
các nhà cung cấp; Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm; Chiến lược phát triển nguồn
nhân lực. Bên cạnh đó, để triển khai thành công các chiến lược đã nêu, tác giả
xin đề xuất một số giải pháp bao gồm:
Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Đảm bảo cân bằng giữa chỉ huy thống
nhất của Giám đốc Công ty với việc sử dụng các bộ phận chức năng. Có thể giao
quyền tự quyết định và quyền ra lệnh một số nội dung chỉ đạo nghiệp vụ đối với
Điện lực cho một số bộ phận chức năng như bộ phận tài chính kế toán; kỹ thuật;
điều độ; an toàn trên cơ sở đề xuất giao quyền của những bộ phận này. Các bộ
phận còn lại thực hiện chức năng tham mưu không có quyền ra lệnh cho
Điện lực.
Giải pháp về cải tiến nghiệp vụ kinh doanh bán điện: Cải tiến thủ tục ký kết
hợp đồng mua bán điện đến thu tiền điện, kiểm tra áp giá bán điện theo đúng quy
định của Nhà nước… Đối tượng khách hàng của Công ty Điện lực Hậu Giang rất
đa dạng, nhất là tiến tới việc bán điện tới từng hộ dân ở nông thôn. Tăng cường
kiểm tra áp giá bán điện theo đúng quy định của Nhà nước để tăng giá bán điện
bình quân.
Giải pháp áp dụng các biện pháp giảm tổn thất điện năng: Phối hợp chặt chẽ
với cơ quan chức năng tại địa phương, tăng cường công tác tuyên truyền giáo
dục, có chế tài khen thưởng, xử phạt phù hợp chống lấy cắp điện dưới mọi hình
thức. Tổ chức tốt các biện pháp nghiệp vụ tăng cường theo dõi, kiểm tra công tác
quản lý công tơ đo đếm điện. Tiến hành thay định kỳ kịp thời công tơ theo quy
định, nhất là công tơ của khách hàng có sản lượng tiêu thụ lớn, công tơ ở khu vực
có tổn thất điện năng cao, đặc biệt ở những xã tiếp nhận lưới điện hạ áp nông
thôn. Cải tạo và hoàn thiện lưới điện để đáp ứng tốc độ tăng trưởng phụ tải, đặc
biệt là việc xuất hiện nhiều khu công nghiệp, đô thị mới tại tỉnh Hậu Giang.
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành thiết bị, đảm bảo cung cấp
điện an toàn, liên tục: Việc chỉ huy điều độ hệ thống điện được thống nhất từ
điều độ lưới điện Quốc gia, điều độ lưới điện miền, điều độ lưới điện khu vực
(tỉnh, thành phố) tới từng Điện lực, trạm biến áp khu vực theo một quy trình chặt
chẽ và nghiêm ngặt, phân định rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cấp
thực hiện.
Định kỳ, đột xuất kiểm tra lưới điện để kịp thời phát hiện và khắc phục những
khiếm khuyết của lưới điện và thiết bị điện; nâng cao ý thức trách nhiệm quản lý,
thực hiện ứng dụng DSM1, sẽ mang lại lợi ích cho khách hàng đồng thời góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của xã hội, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, tăng chất lượng phục vụ khách hàng
Cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng, nâng cao điều kiện lao động: Một môi
trường lao động tốt là điều kiện của năng suất lao động cao. Công tác tổ chức nơi
1 DSM: Quản lý nhu cầu phụ tải
113
Kỷ yếu Khoa học 2012: 107-114
Trường Đại học Cần Thơ
làm việc là rất cần thiết, nó có tác dụng thiết thực đối với quá trình lao động và
chất lượng lao động quản lý. Công ty nên có những biện pháp bố trí lại các
phòng này sao cho việc trao đổi thông tin được thuận lợi. Khi được Ủy ban nhân
dân tỉnh Hậu Giang lập xong thủ tục cho thuê đất Công ty nên thúc đẩy công việc
xây dựng hoàn thành sớm và đưa trụ sở mới vào sử dụng cho phù hợp với tình
hình thực tế của đơn vị.
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn của
Công ty Điện lực Hậu Giang thông qua nghiên cứu đã lựa chọn được những
chiến lược tiêu biểu phát triển kinh doanh của Công ty Điện lực Hậu Giang đến
năm 2020: Chiến lược đầu tư vào công nghệ mới, hiện đại để giảm thiểu tổn thất
điện năng, tiến đến tự do hóa cạnh tranh; chiến lược hợp tác với các nhà cung
cấp; chiến lược đa dạng hoá đồng tâm; chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
Nghiên cứu cũng đề xuất 5 nhóm giải pháp để triển khai thực hiện các chiến lược
nêu trên.
Nhà nước cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý để đảm bảo phát huy quyền tự chủ
trong SXKD của các đơn vị Điện lực, phân biệt rõ chức năng quản lý Nhà nước
về Điện lực và chức năng quản lý SXKD điện. Địa phương tiếp tục hỗ trợ ngành
Điện trong công tác đền bù GPMB để các công trình lưới điện hoàn thành đúng
tiến độ, làm tốt công tác quy hoạch trong đó có quy hoạch cơ sở hạ tầng, các khu
công nghiệp tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và cho Công ty thực hiện quy hoạch
lưới điện trên địa bàn tỉnh.
Tổng Công ty Điện lực Miền Nam có quy hoạch phát triển cho từng địa phương,
kinh doanh phù hợp với tình hình cụ thể về kinh tế xã hội của địa phương và của
đơn vị trực thuộc, tránh tình trạng đặt ra kế hoạch quá cao hoặc quá thấp, mang
tính áp đặt, cào bằng đối với các đơn vị trực thuộc. Phân cấp mạnh hơn đối với
các Công ty Điện lực phụ thuộc, hiện nay việc phân cấp của Tập Đoàn đối với
Tổng Công ty cũng như giữa Tổng Công ty và Công ty Điện lực Hậu Giang còn
mang tính bao cấp, “xin - cho”, không phát huy được tính tự chủ cho doanh
nghiệp. Điều này đã làm cản trở phần nào tính chủ động trong kinh doanh của
các Điện lực.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ công nghiệp (2006), Tìm hiểu quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng
điện, Nhà xuất bản thống kê.
Fred R.david (Người dịch Trương Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường Như)
(2006), Khái luận về Quản trị Chiến Lược. NXB Thống Kê.
Huy Chương (Biên dịch) (2007), Phương pháp hoạch định chiến lược, Nhà xuất bản Giao
Thông Vận Tải, T.p HCM.
Michael E. Porter (Người dịch Nguyễn Ngọc Toàn) (2009), Chiến lược cạnh tranh-Những kỹ
thuật phân tích ngành công nghiệp và đối thủ cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ, Tp. HCM.
Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (1994), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà
xuất bản Thống Kê, Hà Nội.
Nguyễn Ngọc Sơn (2010), Giáo trình quản trị chiến lươc, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), Giáo trình quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Quốc dân.
114
Bạn đang xem tài liệu "Hoạch định chiến lược kinh doanh điện của công ty Điện lực Hậu Giang đến năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoach_dinh_chien_luoc_kinh_doanh_dien_cua_cong_ty_dien_luc_h.pdf

