Tìm hiểu về luật căn cước công dân

PHAÙP LUAÄT // TAÏP CHÍ KHOA HOÏC CAÛNH SAÙT NHAÂN DAÂN  
TÌM HIEÅU VEÀ LUAÄT CAÊN CÖÔÙC COÂNG DAÂN  
ượng úy, CN. Nguyễn Văn Phên *  
Tóm tắt nội dung: Luật Căn cước công dân (CCCD) năm 2014 đã được Quốc hội nước  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ tám thông qua ngày 20/11/2014  
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Bài viết giới thiệu sự cần thiết và một số nội  
dung cơ bản về Luật CCCD.  
*****  
1. Sự cần thiết ban hành Luật căn cước dân cư, ngày 18/8/2010 Chính phủ đã ban hành  
công dân.  
Nghị định số 90/2010/NĐ-CP quy định về cơ sở  
Căn cước công dân có vai trò cần thiết dữ liệu quốc gia về dân cư và ngày 8/6/2013 Thủ  
trong việc xác định một người cụ thể; phục vụ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số  
quản lý Nhà nước về trật tự, an toàn xã hội, quản 896/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản  
lý dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các  
giao dịch của người dân. Chính phủ đã ban cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai  
hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy đoạn 2013 - 2020.  
định về căn cước công dân như Quyết định số  
Có thể nói các văn bản quy phạm pháp  
143/CP ngày 9/8/1976 của Hội đồng Chính phủ luật được ban hành đã tạo cơ sở pháp lý quan  
về việc cấp giấy căn cước cho nhân dân trong trọng để cấp, quản lý CMND, tạo điều kiện thuận  
cả nước; Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày lợi cho việc đi lại, giao dịch của nhân dân, phục  
3/2/1999 về Chứng minh nhân dân (được sửa vụ yêu cầu nghiệp vụ Công an, góp phần phòng  
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi  
ngày 19/11/2007; Nghị định số 106/2013/NĐ- vi phạm trật tự, an toàn xã hội. Trên cơ sở các  
CP ngày 17/9/2013); Thông tư 07/2014/TT-BCA văn bản này, hệ thống cơ quan quản lý căn cước  
ngày 13/02/2014 quy định về quy trình cấp, đổi, công dân đã hình thành trên cả nước với đội ngũ  
cấp lại Chứng minh nhân dân…  
cán bộ, cơ sở vật chất ngày càng được hoàn  
Cơ sở dữ liệu căn cước công dân hiện thiện; cơ sở dữ liệu CMND với hệ thống tàng  
nay chủ yếu được lưu trữ thủ công, không được thư căn cước công dân đã và đang đáp ứng yêu  
kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc cầu cấp, đổi, cấp lại CMND và yêu cầu nghiệp  
gia về dân cư. Việc cấp, quản lý, sử dụng Chứng vụ Công an.  
minh nhân dân (CMND) chưa đáp ứng được yêu  
Hiện nay, Bộ Công an lưu giữ tại tàng thư  
cầu đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ căn cước công dân với hàng triệu tờ khai và chỉ  
---------------------------------------------------------------  
* Giảng viên, Khoa QLNN về TTATXH,  
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II.  
công dân và thực hiện Chính phủ điện tử. Để  
khắc phục các bất cập trong công tác quản lý  
SOÁ 12 // THAÙNG 11 NAÊM 2015  
19  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC CAÛNH SAÙT NHAÂN DAÂN // PHAÙP LUAÄT  
định. Nhiều địa phương sắp xếp tờ khai, chỉ bản  
bản của công dân đến làm thủ tục cấp CMND.  
Tàng thư căn cước công dân đã được khai thác,  
sử dụng phục vụ công tác cấp CMND và phòng  
chống tội phạm, cụ thể như truy tìm tung tích  
nạn nhân; tra cứu phục vụ công tác nghiệp vụ;  
tra cứu phục vụ truy nã người phạm tội và nhận  
diện đối tượng…  
CMND không đúng quy định dẫn đến việc tra  
cứu, xác minh phục vụ công tác cấp CMND và  
yêu cầu nghiệp vụ khác gặp rất nhiều khó khăn.  
Còn có hiện tượng tiêu cực, sách nhiễu  
xảy ra trong cấp, quản lý CMND gây dư luận  
không tốt trong nhân dân, ảnh hưởng tới uy tín  
của ngành Công an và trực tiếp là công tác cấp,  
quản lý CMND.Thực hiện các nguyên tắc, quy  
trình, quy định, thủ tục cấp, quản lý CMND ở  
một số địa phương chưa nghiêm túc dẫn đến  
sơ hở, sai lệch như: không làm tốt công tác lập  
danh sách những người thuộc diện cấp CMND,  
những người đến tuổi nhưng chưa được cấp  
CMND, không chú ý phối hợp chặt chẽ với công  
tác đăng ký, quản lý cư trú, không ghi đầy đủ số  
CMND vào sổ hộ khẩu theo quy định dẫn đến  
sót lọt trong theo dõi, thống kê, gây khó khăn  
trở ngại khi kiểm tra đối chiếu làm thủ tục cấp  
CMND.  
Công tác quản lý, khai thác tàng thư căn  
cước công dân phục vụ yêu cầu nghiệp vụ quản  
lý của ngành Công an và yêu cầu của công dân  
đã từng bước được cải tiến, đổi mới đảm bảo  
việc cấp CMND đúng đối tượng. Cùng với công  
tác cấp, quản lý CMND, Bộ Công an đã chỉ đạo  
việc tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh việc mang,  
dùng CMND; phối hợp giữa kiểm tra CMND với  
kiểm tra cư trú, giao thông trật tự và ngành  
nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật  
tự phục vụ có hiệu quả các đợt tấn công, trấn  
áp tội phạm, bảo vệ các ngày lễ lớn. Qua thực  
hiện kiểm tra CMND thường xuyên, đột xuất đã  
phát hiện nhiều đối tượng truy nã, đối tượng nghi  
vấn hoạt động phạm tội và cung cấp hàng nghìn  
nguồn tin cho các lực lượng điều tra khám phá  
án; kịp thời phát hiện và ngăn chặn hàng nghìn  
trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ, dùng sổ  
hộ khẩu của người khác để xin cấp CMND, tráo  
người xin cấp…  
Nhìn chung, công tác kiểm tra việc mang,  
dùng CMND ở những thời điểm nhất định đã  
phục vụ hiệu quả yêu cầu quản lý xã hội và yêu  
cầu nghiệp vụ của ngành Công an; nâng cao ý  
thức mang, dùng CMND của công dân; kịp thời  
phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong công tác  
quản lý CMND để khắc phục, từng bước nâng  
cao hiệu quả chất lượng công tác; đáp ứng nhu  
cầu đi lại, giao dịch của nhân dân và phục vụ  
hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh chống  
tội phạm.  
Việc tuyên truyền vận động nhân dân,  
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, xử lý vi phạm trong  
mang, dùng CMND còn hạn chế, chưa thường  
xuyên. Một số địa phương chỉ tập trung vào các  
đợt cao điểm rồi buông lỏng. Công tác tra cứu  
tàng thư căn cước công dân khi cấp mới, cấp lại,  
cấp đổi một số địa phương thực hiện chưa tốt,  
thiếu đồng bộ và chặt chẽ, vẫn còn trường hợp  
tra cứu xác minh chậm dẫn đến việc hoàn thiện  
CMND trả cho công dân chưa đảm bảo thời gian  
hoặc để người dân phải đi lại nhiều lần.  
Sau nhiều năm thực hiện các quy định  
pháp luật về căn cước công dân cho thấy, các  
quy định này còn tản mạn, chủ yếu được ban  
hành dưới hình thức nghị định của Chính phủ  
nên hiệu lực thi hành thấp. Trong khi đó, quyền  
và nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân  
là quyền và nghĩa vụ cơ bản nên cần phải được  
quy định trong một văn bản có hiệu lực pháp lý  
cao là Luật. Mặt khác, trước sự phát triển kinh  
tế - xã hội của đất nước, nhất là bối cảnh thực  
hiện các yêu cầu mới, cụ thể là:  
Tuy nhiên, công tác này còn bộc lộ nhiều  
hạn chế như: Một số địa phương chậm trễ, lúng  
túng trong việc giao, nhận hồ sơ CMND; hiện  
nay Công an các địa phương còn tồn đọng cặp  
tờ khai, chỉ bản chưa được giao nhận theo quy  
Yêu cầu phải đẩy mạnh đơn giản hóa  
20  
SOÁ 12 // THAÙNG 11 NAÊM 2015  
PHAÙP LUAÄT // TAÏP CHÍ KHOA HOÏC CAÛNH SAÙT NHAÂN DAÂN  
Luật Căn cước công dân là hết sức cần thiết  
thủ tục hành chính, giấy tờ công dân, từng bước  
thực hiện Chính phủ điện tử. Tuy nhiên, cơ sở dữ  
liệu căn cước công dân hiện nay chủ yếu được  
lưu trữ thủ công, không được kết nối, chia sẻ  
thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Vì  
vậy, cần thiết phải xây dựng Luật căn cước công  
dân để tạo cơ sở pháp lý thực hiện các yêu cầu  
và nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính  
thì trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại CMND cần  
phải được hoàn chỉnh theo hướng đơn giản hóa  
thủ tục hành chính. Nơi làm thủ tục tiếp nhận hồ  
sơ cấp, đổi, cấp lại CMND cũng cần phải được  
quy định linh hoạt hơn để đáp ứng yêu cầu ngày  
càng tăng của công dân.  
Các thông tin về căn cước công dân có ý  
nghĩa quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà  
nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội  
và yêu cầu giao dịch của cơ quan, tổ chức, công  
dân nhưng lại gắn liền với bí mật đời tư cá nhân.  
Song pháp luật hiện hành chưa quy định về thu  
thập, cập nhật, quản lý, khai thác các thông tin  
về căn cước công dân để đáp ứng yêu cầu quản  
lý nhà nước cũng như đáp ứng quyền, lợi ích  
chính đáng của công dân.  
nhằm đảm bảo quyền của công dân được Hiến  
pháp quy định cũng như đáp ứng yêu cầu cải  
cách hành chính hiện nay.  
2. Bố cục của Luật Căn cước công dân  
gồm 6 Chương, 39 Điều  
Chương I: Quy định chung gồm 7 điều (từ  
Điều 1 đến Điều 7)  
Chương II: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân  
cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Gồm 2 Mục  
và 10 điều (từ Điều 8 đến Điều 17)  
Chương III: Thẻ Căn cước công dân và  
việc cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân. Gồm  
02 mục và 11 điều (từ Điều 18 đến Điều 28)  
Chương IV: Bảo đảm điều kiện cho hoạt  
động quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu  
quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước  
công dân. Gồm 05 Điều (từ Điều 29 đến Điều 33)  
Chương V: Trách nhiệm quản lý căn cước  
công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và  
cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Gồm 4 điều (từ  
Điều 34 đến Điều 37)  
Chương VI: Điều khoản thi hành. Gồm 02  
điều (Điều 38 và Điều 39)  
3. Một số nội dung cơ bản của Luật  
Căn cước công dân  
Kỹ thuật, công nghệ cấp, quản lý CMND  
còn lạc hậu, đã có trường hợp làm giả CMND để  
thực hiện giao dịch bất hợp pháp hoặc thực hiện  
hành vi phạm tội. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải  
áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản  
xuất CMND bảo đảm bền, đẹp, chống làm giả  
và các thông tin trên CMND cần được nghiên  
cứu quy định để có thể tiến tới bỏ sổ hộ khẩu,  
đơn giản hóa giấy tờ cho công dân.  
Pháp luật hiện hành quy định chưa cụ thể  
quyền, nghĩa vụ của công dân cũng như trách  
nhiệm của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban  
nhân dân và Công an các tỉnh, thành phố trực  
thuộc Trung ương trong quản lý căn cước công  
dân nên cần phải hoàn thiện quy định này để  
tạo cơ sở pháp lý đầy đủ cho các chủ thể thực  
hiện quyền, trách nhiệm của mình trong lĩnh vực  
này.  
- Phạm vi điều chỉnh: Luật Căn cước  
công dân quy định về căn cước công dân, cơ sở  
dữ liệu căn cước công dân và cơ sở dữ liệu quốc  
gia về dân cư; quản lý, sử dụng thẻ căn cước  
công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của  
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.Việc bổ  
sung quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư  
trong Luật nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho  
việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,  
cấp, quản lý số định danh cá nhân, tạo sự đổi  
mới căn bản về tổ chức, hoạt động quản lý nhà  
nước về dân cư theo hướng hiện đại, đơn giản  
hóa thủ tục hành chính, công khai, minh bạch,  
tạo thuận lợi cho người dân.  
- Đối tượng áp dụng: Luật Căn cước  
công dân năm 2014 áp dụng đối với công dân  
Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên  
Với những lý do nêu trên, việc ban hành  
SOÁ 12 // THAÙNG 11 NAÊM 2015  
21  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC CAÛNH SAÙT NHAÂN DAÂN // PHAÙP LUAÄT  
Ngoài những vấn đề nêu trên, để bảo  
quan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam.  
đảm giá trị sử dụng của những CMND được  
cấp trước ngày Luật có hiệu lực, tránh gây xáo  
trộn cho công dân trong các giao dịch, Luật quy  
định đối với CMND đã được cấp trước ngày Luật  
CCCD có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết  
thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu  
thì đổi sang thẻ căn cước công dân.  
Đồng thời, để các địa phương có thời gian  
bảo đảm về cơ sở vật chất, nhân lực cho triển  
khai cấp thẻ căn cước công dân theo công nghệ  
mới, Luật cũng quy định khi Luật CCCD có hiệu  
lực, địa phương chưa có điều kiện về cơ sở vật  
chất, kỹ thuật và cán bộ quản lý căn cước công  
dân để triển khai thi hành thì công tác quản lý  
công dân vẫn thực hiện theo các quy định của  
pháp luật trước ngày Luật CCCD có hiệu lực.  
Chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 phải  
thực hiện thống nhất theo quy định của Luật  
Căn cước công dân.  
- Trách nhiệm quản lý Căn cước công dân:  
+ Trách nhiệm quản lý nhà nước về Căn  
cước công dân:  
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước  
về căn cước công dân và cơ sở dữ liệu căn cước  
công dân.  
Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính  
phủ thực hiện quản lý nhà nước về căn cước  
công dân và cơ sở dữ liệu căn cước công dân.  
+Trách nhiệm của Bộ Công an:  
Ban hành, phối hợp ban hành theo thẩm  
quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban  
hành văn bản quy phạm pháp luật về căn cước  
công dân. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn  
bản quy phạm pháp luật về căn cước công dân  
và cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Tổ chức  
phổ biến, giáo dục pháp luật về căn cước công  
dân và cơ sở dữ liệu căn cước công dân.  
Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc  
kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy  
định về quản lý căn cước công dân và cơ sở dữ  
liệu căn cước công dân của cơ quan, tổ chức trái  
với quy định của Luật CCCD. Chỉ đạo việc sản  
- ẻ căn cước công dân:  
+ Tuổi cấp thẻ căn cước công dân: Luật  
quy định được cấp thẻ căn cước công dân người  
từ đủ 14 tuổi trở lên. Việc cấp giấy khai sinh cho  
trẻ em dưới 14 tuổi vẫn được thực hiện, điều này  
là hoàn toàn phù hợp với quyền được khai sinh  
của trẻ em, phù hợp với thông lệ quốc tế trong  
bối cảnh hầu hết các nước đều cấp giấy khai  
sinh để chứng minh thông tin khai sinh, phù hợp  
với bản chất của việc cấp thẻ căn cước công  
dân, khi các đặc điểm nhân dạng của một cá  
nhân đã ổn định và đủ tuổi chịu trách nhiệm  
hình sự trước pháp luật.  
+ Thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước  
công dân: Công dân đến làm thẻ, cấp lại thẻ  
căn cước công dân chỉ cần điền vào tờ khai cấp  
thẻ căn cước công dân. Trường hợp đổi thẻ do  
thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm  
nhân dạng, xác định lại giới tính, quê quán hoặc  
có sai sót về thông tin trên thẻ mà chưa có thông  
tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì  
công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có  
thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.  
+ Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại giấy tờ  
về căn cước công dân: Luật quy định công dân  
có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để  
làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công  
dân: Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của  
Bộ Công an; cơ quan quản lý căn cước công dân  
của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung  
ương; cơ quan quản lý căn cước công dân của  
Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc  
tỉnh; tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị  
hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp  
cần thiết.  
+ Hạn sử dụng của thẻ căn cước công  
dân: Thẻ phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi,  
đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ được  
cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi  
quy định nêu trên thì vẫn có giá trị sử dụng đến  
tuổi đổi thẻ tiếp theo.  
22  
SOÁ 12 // THAÙNG 11 NAÊM 2015  
PHAÙP LUAÄT // TAÏP CHÍ KHOA HOÏC CAÛNH SAÙT NHAÂN DAÂN  
và việc quản lý, sử dụng phí khai thác, sử dụng  
xuất, quản lý thẻ căn cước công dân. Quản lý cơ  
sở dữ liệu căn cước công dân. Chỉ đạo, hướng  
dẫn nghiệp vụ về quản lý căn cước công dân và  
cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Quy định chi  
tiết thủ tục, trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước  
công dân. Ban hành biểu mẫu dùng trong quản  
lý căn cước công dân. Quy định về quản lý tàng  
thư căn cước công dân.  
Tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện,  
đào tạo, huấn luyện cán bộ làm công tác quản  
lý căn cước công dân và cơ sở dữ liệu căn cước  
công dân; tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu  
khoa học về công tác quản lý căn cước công  
dân và cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Thống  
kê nhà nước về căn cước công dân và cơ sở dữ  
liệu căn cước công dân. Kiểm tra, thanh tra, giải  
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản  
lý căn cước công dân và cơ sở dữ liệu căn cước  
công dân theo quy định của pháp luật.  
thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.  
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp  
với Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và  
Truyền thông bố trí nguồn vốn đầu tư từ nguồn  
ngân sách nhà nước để xây dựng, duy trì hoạt  
động cho cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ  
sở dữ liệu căn cước công dân, bảo đảm cho việc  
cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.  
+ Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh,  
thành phố trực thuộc trung ương:  
Triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản  
quy phạm pháp luật về căn cước công dân, cơ  
sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu  
căn cước công dân tại địa phương. Tổ chức phổ  
biến, giáo dục pháp luật về căn cước công dân,  
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu  
căn cước công dân.  
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại,  
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước  
công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và  
cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định  
của pháp luật.  
Tóm lại, có thể khẳng định rằng, những  
quy định trong Luật Căn cước công dân tạo nên  
hành lang pháp lý quan trọng và là cơ sở để  
chúng ta tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc  
trong công tác cấp phát, quản lý căn cước công  
dân và cơ sở dữ liệu căn cước công dân hiện  
nay. Luật Căn cước công dân rất cần thiết trong  
việc thực hiện sứ mệnh chung về cải cách thủ  
tục hành chính và xây dựng Chính phủ điện tử  
tại Việt Nam. Đồng thời để tạo điều kiện thuận  
lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành  
chính công, việc cung cấp dịch vụ công trực  
tuyến liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp  
của công dân, phục vụ yêu cầu nghiệp vụ của  
ngành Công an, góp phần phòng ngừa, đấu  
tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm  
trật tự, an toàn xã hội./.  
- Hợp tác quốc tế về quản lý căn cước  
công dân  
+ Trách nhiệm của các Bộ, Ngành:  
Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân  
thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định  
của pháp luật về căn cước công dân và cơ sở dữ  
liệu quốc gia về dân cư. Phối hợp với Bộ Công  
an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc  
trung ương trong quản lý nhà nước về căn cước  
công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.  
Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện và chỉ đạo  
các cơ quan đăng ký hộ tịch cung cấp, cập nhật  
thông tin về hộ tịch của công dân cho cơ sở dữ  
liệu quốc gia về dân cư.  
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì,  
phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng cơ  
chế, chính sách công nghệ thông tin có liên  
quan về cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.  
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ  
Công an bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt  
động của hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân  
cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân; kinh phí  
bảo đảm cho việc cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước  
công dân; quy định cụ thể đối tượng, mức thu  
SOÁ 12 // THAÙNG 11 NAÊM 2015  
23  
pdf 5 trang Thùy Anh 11040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tìm hiểu về luật căn cước công dân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftim_hieu_ve_luat_can_cuoc_cong_dan.pdf