Thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập: Nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên

HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀO CÁC KHU CÔNG  
NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP: NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN  
ATTRACTING BUSINESS INVESTMENTS INTO INDUSTRY SECTORS IN THE CONTEXT OF  
INTERNATIONAL ECONOMIC INTEGRATION: A STUDY IN THAI NGUYEN PROVINCE  
ThS. Lê Thị Yến, ThS. Nguyễn Vân Thịnh, ThS. Đặng Phi Trường  
Đại học Kinh tế và QTKD- ĐH Thái Nguyên  
TÓM TẮT  
Mô hình khu công nghiệp được xây dựng thành công tại rất nhiều quốc gia phát triển trên thế giới nhằm thu hút vốn đầu  
tư, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia. Học tập kinh nghiệm của các nước đi trước, Việt Nam đã xây dựng mô  
hình khu công nghiệp nhằm thực hiện những mục tiêu đó, một trong những địa phương trong cả nước thực hiện xây  
dựng mô hình khu công nghiệp và đạt được những kết quả nhất định là tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu này xem xét thực  
trạng thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu  
hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Trên cơ sở đó, tác giả  
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp, nâng cao  
khả năng cạnh tranh của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với các khu công nghiệp của các tỉnh lân  
cận trong vùng.  
Từ khóa: Thu hút vốn, doanh nghiệp, khu công nghiệp  
ABSTRACT  
Industrial models have been successfully built in many developed countries in the world in order to attract investments  
and promote the national economy. From the experience of successful countries, Vietnam has built such industrial models  
so as to obtain those targets, Thai Nguyen is one of the provinces in the whole country implementing the construction of  
industrial model and has initially got certain achievements. This study considered the reality of investment attraction of  
enterprises into industrial zones; analyzed factors affecting the process of attracting investments in the current context of  
integration. The authors, thereby, suggest some solutions to enable investment attraction of enterprises, promote the  
competitiveness of industrial zones in Thai Nguyen province in comparison with those of neighboring provinces in the  
region.  
Key words: investment attraction, enterprises, industrial zones  
1. Giới thiệu  
Mô hình khu công nghiệp được xây dựng tại các địa phương với mục tiêu góp phần thu hút vốn  
đầu tư vào địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội, cùng với xu hướng chung của cả nước, tỉnh  
Thái Nguyên đã xây dựng sáu khu công nghiệp tập trung, bước đầu đạt được những kết quả nhất định.  
Các khu công nghiệp cũng giống như các hàng hóa dịch vụ khác, nhà sản xuất cung cấp dịch vụ  
và mong muốn tìm được khách hàng, sản phẩm của các khu công nghiệp là phần diện tích đất mà các  
khu công nghiệp cho các doanh nghiệp thuê để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.  
Tuy nhiên làm sao để có thể thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp khi các địa phương có  
đặc điểm tương đồng nhau, các địa phương lân cận gần như đều có khu công nghiệp, làm thế nào để  
tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên so với các địa  
phương khác? Để từ đó có thể thu hút được nhiều nhất lượng vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các  
khu công nghiệp.  
Nghiên cứu này được thực hiện hiện nhằm xem xét thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu  
công nghiệp, những trở ngại mà doanh nghiệp đang gặp phải khi đầu tư vào các khu công nghiệp trên  
170  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
địa bàn tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào các khu  
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.  
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Tại Việt Nam, theo tinh thần Nghị định 36-CP về quy chế khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp  
(KCN), khu công nghệ cao (KCNC) được Chính phủ ban hành ngày 24/4/1997 thì khái niệm về KCN  
đã được đề cập như sau:  
“KCN là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện  
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do  
Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế  
xuất”.  
Trên thế giới, mô hình khu công nghiệp được hình thành như một kênh hữu hiệu cho việc thu hút  
vốn đầu tư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các vấn đề liên quan đến khu công  
nghiệp đã nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới. Một số nghiên cứu đã  
được thực hiện để đánh giá tác động của khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc  
gia như nghiên cứu của Blomstrom và cộng sự (1998), nghiên cứu này đã chỉ ra cả tác động trực tiếp  
và tác động gián tiếp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Những doanh nghiệp  
này đang hoạt động tại các khu công nghiệp) tới việc phát triển kinh tế xã hội. Đồng thời, nghiên cứu  
cũng đã đưa ra những gợi ý chính sách nhằm đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài  
vào các khu công nghiệp nói riêng cũng như vào quốc gia đó nói chung. Cùng với hướng nghiên cứu  
đó, một số nghiên cứu được thực hiện hướng vào ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa tới sinh kế  
của người dân bị mất đất, nghiên cứu này đã được tác giả thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng  
của người dân về cơ sở hạ tầng khi các khu công nghiệp được xây dựng, tác động của việc phát triển  
cơ sở hạ tầng đó đến đời sống của người dân (Saumik Paul và cộng sự (2013)).  
Một số nghiên cứu khác trên thế giới lại tập trung theo hướng làm thế nào để phát triển khu công  
nghiệp theo hướng các khu công nghiệp xanh như nghiên cứu của: Popescu và cộng sự (2008),  
Lambert và cộng sự (2002).  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu đã công bố như: Niên giám thống kê của các  
cấp, các báo cáo về tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên...  
Số liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình phỏng vấn các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp  
được phỏng vấn là những doanh nghiệp đã, đang và sẽ có nhu cầu đầu tư vào các khu công nghiệp của  
tỉnh. 95 doanh nghiệp được tác giả lựa chọn cho nghiên cứu.  
2.2.2. Chỉ tiêu nghiên cứu  
+) Tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp  
SCN(đã cho thuê) *  
Tỷ lệ đất lấp đầy diện tích đất  
công nghiệp (%)  
100  
=
Tổng STN  
171  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
Trong đó:  
SCN (đã cho thuê): Là phần diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp đã cho thuê  
STN: Là tổng diện tích đất tự nhiên của khu công nghiệp.  
Tỷ lệ này phản ánh tính hiệu quả của việc khai thác sử dụng đất có ích trên tổng diện tích đất  
công nghiệp được cấp phép theo dự án của khu công nghiệp.  
+) Chỉ tiêu về tỷ lệ vốn đầu tư trên một đơn vị diện tích đất công nghiệp đã cho thuê  
Tỷ lệ vốn đầu tư trên một đơn vị  
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)  
diện tích đất công nghiệp đã cho  
thuê  
Tổng diện tích đất công nghiệp đã  
cho thuê (ha)  
(tỷ đồng/ha)  
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá, so sánh hiệu quả thu hút vốn đầu tư trên một đơn vị diện tích  
công nghiệp đã cho thuê giữa các khu công nghiệp với nhau.  
+) Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên vốn đầu tư đăng ký  
Đồng thời, trong nghiên cứu nhóm tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp  
so sánh đối chiếu và diễn dịch kết quả để thực hiện nghiên cứu  
3. Kết quả và đánh giá  
3.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp ( KCN) tỉnh Thái Nguyên  
Ta có bảng số liệu sau về tình hình thu hút vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp  
vào các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên tính đến hết năm 2014:  
Bảng 1: Tỷ lệ lấp đầy diện tích mặt bằng KCN Thái Nguyên  
Diện tích đất cho  
Diện tích đất theo  
quy hoạch (ha)  
Tỷ lệ đất chưa  
STT  
Tên KCN  
thuê/Diện tích đất  
CN của KCN (ha)  
thuê (%)  
1
2
KCN Sông Công 1  
KCN Sông Công 2  
220  
250  
72/154  
53,24  
Đang làm thủ tục và trình phê duyệt dự án  
hạ tầng  
3
4
KCN Nam Phổ Yên  
200  
200  
55/120  
54,16  
0,0  
KCN Tây Phổ Yên (Hay  
200/200  
KCN Yên Bình)  
5
6
KCN Quyết Thắng  
KCN Điềm Thuỵ  
Tổng  
200  
350  
Đang vận động và thu hút đầu tư  
115/210 45,23  
442/592 25,33  
1420  
(Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên)  
172  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Trong 06 khu công nghiệp đã được quy hoạch chi tiết thì có 04 KCN đã đi vào hoạt động, 02  
KCN đang ở trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và vận động thu hút chủ đầu tư hạ tầng. Trong đó, 2 KCN  
Tây Phổ Yên và Điểm Thụy đang có kết quả thu hút đầu tư mạnh mẽ nhất hiện nay, 04 KCN còn lại là  
Sông Công I, Sông Công II, Nam Phổ Yên và Quyết Thắng cũng được xem là có nhiều triển vọng bởi  
cơ bản các KCN này đều được quy hoạch trên cơ sở có những lợi thế so sánh tốt.  
Tính đến hết 2014 các KCN trên địa bàn tỉnh đã thu hút được 117 dự án (45 dự án FDI và 72 dự  
án trong nước) với tổng vốn đăng ký là 3,979 tỷ USD và gần 11.000 tỷ đồng, 01 Doanh nghiệp thành  
lập văn phòng đại diện tại KCN Yên Bình. Trong số 117 dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư  
vào các KCN, đến thời điểm cuối năm 2014 đã có 44 doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất, đạt  
doanh số xuất khẩu khoảng 10 tỷ USD và doanh thu tiêu thụ nội địa ước đạt 6.000 tỷ đồng, giải quyết  
việc làm cho 3 vạn lao động với thu nhập bình quân của người lao động đạt 5,5 triệu  
đồng/người/tháng, nộp ngân sách ước đạt 200 tỷ đồng.  
Bảng 2: Kết quả thu hút vốn đầu tư và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn tỉnh Thái  
Nguyên  
Bên cạnh những kết quả đạt được về số lượng dự án, vốn đăng ký đầu tư vào các khu công  
nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, có những hạn chế trong việc thu hút vốn dòng vốn đầu tư, tỷ lệ lấp đầy  
khu công nghiệp còn tương đối thấp ( Khoảng chưa đến 50%), tỷ trọng vốn đăng ký trên vốn thực hiện  
thấp, trung bình trung khoảng 50% trong đó KCN Tây phổ Yên đạt tỷ lệ cao nhất (66,75%), các khu  
công nghiệp khác tương đối thấp chỉ khoảng hơn 30% như khu công nghiệp Sông Công 1, Nam phổ  
Yên. Thêm vào đó, các doanh nghiệp đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đa phần là  
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, lượng vốn đầu tư tương đối thấp.  
3.2. Những trở ngại khi đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dưới góc  
nhìn của doanh nghiệp  
Doanh nghiệp là những chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình đầu tư. Vì vậy những đánh giá  
của doanh nghiệp sẽ là nguồn thông tin quý giá để tìm ra những nguyên nhân của vấn đề kém hiệu quả  
trong việc thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp. Nghiên cứu đã phỏng vấn 95 doanh nghiệp để  
xem xét những trở ngại mà doanh nghiệp nhận định khi quyết định có hay không đầu tư vào các khu  
công nghiệp tỉnh Thái Nguyên  
173  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
Bảng 3: Đánh giá của các doanh nghiệp về những trở ngại khi đầu tư vào KCN tỉnh Thái Nguyên (ĐVT: Doanh nghiệp)  
Chỉ tiêu  
Số lượng  
1. Hệ thống hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp còn kém về chất lượng: hệ  
thống đường giao thông vào các khu công nghiệp  
38  
39  
34  
2. Ngành công nghiệp hỗ trợ kém phát triển  
3. Chưa có tổ chức cụ thể cho các doanh nghiệp để có thể có thể kết nối giữa nhà  
đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước  
4. Quy hoạch các KCN còn chưa tập trung, khó khăn trong việc kết hợp với các  
doanh nghiệp có ngành công nghiệp hỗ trợ, trong sản xuất kinh doanh  
15  
45  
5. Chất lượng lao động chất lượng kém, không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của  
công việc  
6. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp khi đầu tư vào các KCN của tỉnh còn thấp  
hơn so với các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Lào Cai, Vĩnh Phúc....  
25  
10  
27  
7. Quy hoạch không phù hợp  
8. Thủ tục hành chính còn rườm rà, đội ngũ cán bộ làm công tác này còn hạn chế  
về trình độ và tư duy  
( Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)  
Trở ngại lớn nhất khiến cho các doanh nghiệp không tiếp tục đầu tư hoặc không đầu tư vào các  
KCN của tỉnh Thái Nguyên là sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ và chất lượng lao động trong  
các khu công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp, một số doanh nghiệp sau khi  
công nhân về nghỉ tết nguyên đán, họ không quay trở lại KCN, doanh nghiệp không đủ lao động để  
tiếp tục sản xuất, thêm vào đó, chất lượng lao động không thực sự tốt, lao động chưa được đào tạo bài  
bản, công nhân kỹ thuật chưa qua các lớp đào tạo cơ bản.  
Thêm vào đó, hệ tầng giao thông trong và ngoài khu công nghiệp cũng có ảnh hưởng lớn đến  
quyết định đầu tư của doanh nghiệp, doanh nghiệp gặp khá nhiều khó khăn để có thể di chuyển vào các  
khu công nghiệp vào những thời điểm thời tiết không thực sự thuận lợi, bên cạnh đó, thủ tục hành  
chính khi làm thủ tục chuẩn bị đầu tư với doanh nghiệp còn rườm rà, gây mất thời gian cho doanh  
nghiệp.  
4. Kết luận  
4.1. Tăng cường liên kết trong khu công nghiệp  
*) Mục tiêu của giải pháp: Nhằm giải quyết một số khó khăn cho các doanh nghiệp trong khu  
công nghiệp. Cụ thể, việc tăng cường liên kết trong các khu công nghiệp có thể giúp doanh nghiệp  
giảm thiểu những chi phí phát sinh liên quan đến tìm kiếm đối tác kinh doanh ( trong cùng lĩnh vực),  
có thể tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm...  
174  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Với các doanh nghiệp cần tìm kiếm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, việc tăng cường  
liên kết trong các doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác cung cấp sản phẩm đầu vào  
cho quá trình sản xuất  
Có thể mở rộng thị trường đầu ra cho các sản phẩm của doanh nghiệp  
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể liên kết tạo ra cung cấp chuỗi sản phẩm cho các doanh nghiệp  
khác.  
4.2. Nâng cao chất lượng nguồn lao động làm việc tại các Khu công nghiệp  
* Mục tiêu của giải pháp: Nâng cao chất lượng lao động tại các Khu công nghiệp.  
* Nội dung của giải pháp:  
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo  
+ Tăng cường quản lý nhà nước về các hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực nói chung và  
phát triển nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp nói riêng.  
+ Cần có chính sách phát triển và thu hút nguồn lao động, đặc biệt là lao động có trình độ cao từ  
nơi khác đến để chủ động đáp ứng nhu cầu lao động phục vụ cho các KCN.  
4.3. Giải pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế: “ Một cửa, tại chỗ”  
* Mục tiêu của giải pháp: Giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn khi đầu tư vào các KCN của tỉnh.  
* Nội dung của giải pháp:  
+ Tiếp tục thực hiện cơ chế phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý (BQL) các KCN của tỉnh, tạo  
điều kiện cho cơ quan này thực hiện triệt để cơ chế: “ Một cửa, tại chỗ”.  
+ Cần áp dụng thí điểm và mở rộng mô hình: “Cổng giao tiếp đầu tư” để các nhà đầu tư có thể dễ  
dàng truy cập nhằm tìm hiểu các thủ tục hành chính cũng như nộp hồ sơ xin cấp phép đầu tư qua cổng  
thông tin này.  
4.4. Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ  
Cần có định hướng rõ ràng cho các doanh nghiệp, có quy hoạch cụ thể và có chính sách phát  
triển chung cho ngành.  
Xác định phát triển công nghiệp phụ trợ là yếu tố có vai trò quan trọng trong thu hút các doanh  
nghiệp vào đầu tư tại các khu công nghiệp.  
4.5. Phát triển đồng bộ trong và ngoài hàng rào Khu công nghiệp  
* Mục tiêu giải pháp: Giải quyết bài toán: “Hệ thống hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp  
còn kém về chất lượng”.  
* Nội dung của giải pháp:  
+ Cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại…  
+ Sớm xây dựng bổ sung quy hoạch nhà ở cho công nhân tại KCN- giúp các doanh nghiệp giải  
quyết bài toán nhà ở cho công nhân.  
4.6. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp của  
tỉnh  
* Mục tiêu giải pháp: Tăng cường thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp thông qua quảng bá  
hình ảnh, giới thiệu… về khu công nghiệp.  
* Nội dung của giải pháp:  
175  
HỘI THẢO KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH – COMB 2016  
+ Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung Ương cũng như địa phương, tổ chức các  
buổi tọa đàm… nhằm giới thiệu về tiềm năng đầu tư, môi trường đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư…  
của Thái Nguyên tới các doanh nghiệp.  
+ Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư một cách toàn diện, hướng vào những đối tác truyền  
thống.  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Báo cáo tình hình hoạt động của các Doanh Nghiệp tại KCN tỉnh Thái Nguyên  
[2] Chính phủ- Nghị định 36/1997/NĐ – CP về quy chế Khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công  
nghệ cao  
[3] Blomstrom và cộng sự, (1998), Multinational Corporations and Spillovers, Journal of Economic  
Surveys Vol. 12, Iss.3, 247-277  
[4] Lambert và cộng sự, (2002), Eco-industrial parks: stimulating sustainable development in mixed  
industrial parks, Technovation 22, 471- 484  
[5] Popescu và ctv, (2008), Eco-industrial parks – an opportunity for the developing countries.  
[6] Saumik Paul & cộng sự (2013), The livelihood effects of industrialization on displaced  
households: Evidence from Falta special economic zone, West Bengal, Discussion Paper No13, Centre  
for European Economic Research.  
176  
pdf 7 trang Thùy Anh 19100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập: Nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthu_hut_von_dau_tu_cua_cac_doanh_nghiep_vao_cac_khu_cong_ngh.pdf