Nhận diện vai trò của đòn bẩy tài chính trong mối quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
ISSN 1859-3666
MỤCꢀLỤC
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
1. Lê Thị Việt Nga, Doãn Nguyên Minh và Bùi Thị Thu - Tác động của các biện pháp kỹ thuật và
vệ sinh dịch tễ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU. Mã số: 153.1IBMg.12
The Impacts of TBT and SPS Measures on Vietnam's Seafood Exports to Eu Market
2. Đỗ Thị Bình - Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ: phân tích từ nguồn lực và năng lực động.
Mã số: 153.1IBAdm.11
3
11
Innovative Spirit of Young Enterprises: Analysis from Resources and Dynamic Capabilities
Approach
3. Trần Chí Thiện và Trần Nhuận Kiên - Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ở
vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mã số: 153.1ISMET.12
19
Intellectual property protection in supporting startups in ethnic minority and moutainous
areas
QUẢN TRỊ KINH DOANH
4. Nguyễn Phương Linh và Cao Tuấn Khanh - Mối quan hệ của năng lực hấp thụ, tích hợp đa kênh
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ. Mã số: 153.2BMkt.21
26
37
45
The relationship of absorption, multi - channel integration capability and firm performance
of retail enterprises.
5. Nguyễn Thị Ngọc Lan - Tác động của kế toán quản trị đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Việt Nam. Mã số: 153.2BAcc.21
Impact of management accounting on business results of Vietnamese enterprises
6. Bùi Thị Thu Loan và Nguyễn Xuân Thắng - Nhận diện vai trò của đòn bẩy tài chính trong mối
quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn Hà Nội. Mã số: 153.2BAdm.21
Identifying the role of financial leverage in the relationship between the entrepreneurship and
business performance of small and medium enterprises in Hanoi
7. Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai và Đặng Thị Hương - Ứng dụng thẻ điểm quản trị
công ty trong đánh giá công ty cổ phần có vốn nhà nước, nghiên cứu trường hợp tại công ty cổ phần
Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4. Mã số: 153.2BAdm.21
55
Applying Corporate Governance Scorecard in evaluating state-owned joint stock companies:
Case study of Inland Waterways Management and Maintenance Joint Stock Company No. 4
khoa học
1
thương mại
Số 153/2021
1
8. Trần Thị Kim Phương, Phạm Công Hậu, Nguyễn Thanh Trúc, Trần Trung Vĩnh và
Trương Bá Thanh - Ảnh hưởng của hành vi tương tác qua truyền thông mạng xã hội đến trung
thành thương hiệu: Trường hợp khách du lịch tại Đà Nẵng. Mã số: 153.2BMkt.21
The impact of customer engagement behaviours on social media on brand loyalty: a case
study of domestic tourists in Da Nang city, Vietnam
62
9. Nguyễn Thu Thủy, Lê Thanh Tâm, Đoàn Minh Ngọc và Lê Đức Hoàng - Các yếu tố ảnh
hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương
mại - nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long. Mã số: 153.2FiBa.22
71
83
Factors Affecting Intention to Use Personal Loan Service of A Commercial Bank Branch
- ACB Thang Long Case Study
10. Nguyễn Thị Hiên - Các yếu tố ảnh hưởng đến bất cân xứng thông tin trên Sàn giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số: 153.2FiBa.21
The Factors Affecting Information Asymetry on Hochiminh City Stock Exchange (HOSE)
Ý KIẾN TRAO ĐỔI
11. Phan Hữu Nghị - Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: nghiên cứu tại Việt Nam.
Mã số: 153.3TrEM.32
91
96
Foreign Direct Investment and Economic Growth: Case Study in Vietnam
12. Lê Bá Phong - Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam:
Tác động điều tiết của văn hóa hợp tác và vai trò trung gian của năng lực quản trị tri thức.
Mã số: 153.3BAdm.31
Stimulating Vietnamese enterprises’ innovation capability: The moderating effect of col-
laborative culture and mediating role of knowledge management capability
13. Vũ Tuấn Dương và Nguyễn Thị Thanh Nhàn - Nghiên cứu tác động của chất lượng và giá
trị dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên tại một số trường đại học tư thục trên địa bàn Hà Nội.
Mã số: 153.3OMIs.31
105
Study on Impact of Service Quality and Value on Student Satisfaction at Several Private
Universities in Hanoi City
khoa học
thương mại
2
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NHẬN DIỆN VAI TRÒ CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TRONG MỐI QUAN HỆ
GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Bùi Thị Thu Loan
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Email: loanbtt@haui.edu.vn
Nguyễn Xuân Thắng
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Email: thangnx@neu.edu.vn
Ngày nhận: 26/02/2021
Ngày nhận lại: 31/03/2021
Ngày duyệt đăng: 05/04/2021
ghiên cứu xác định ảnh hưởng của các khía cạnh khuynh hướng tinh thần doanh nhân (EO) đến
hiệu quả kinh doanh (HQKD) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên dữ liệu sơ cấp khảo sát
N
qua bảng hỏi kết hợp dữ liệu thứ cấp thu thập thông tin về mức nợ sử dụng từ báo cáo tài chính của 113
doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng về việc các doanh nghiệp thực hành EO cao có
hiệu quả kinh doanh cao hơn so với các doanh nghiệp thực hiện chiến lược EO ở mức thấp. Thêm vào đó,
kết quả này xác nhận vai trò trung gian của yếu tố nguồn lực tài chính dựa trên thang đo mức nợ sử dụng,
đại diện cho khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ bên ngoài của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù, kết
quả ban đầu này mới xác nhận chỉ 2 trong tổng số 3 khía cạnh của EO có ảnh hưởng tích cực đến HQKD
của các SMEs, tuy nhiên nghiên cứu cũng giúp xác định vai trò của tính chủ động tiên phong và dám chấp
nhận rủi ro cũng như vai trò của yếu tố nguồn lực giúp các SMEs có thể hiện thực hóa các định hướng chiến
lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Từ khóa: Tinh thần doanh nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, môi trường, chiến lược, Hiệu quả kinh doanh.
JEL Classifications: G32, M12, M13
1. Giới thiệu nghiên cứu
khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đặc biệt trong
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giai đoạn hiện nay, một xu hướng chung trong môi
kinh doanh của các doanh nghiệp luôn là chủ đề trường kinh doanh là sự rút ngắn chu kỳ sống/vòng
nhận được sự quan tâm chú ý của cả nhà nghiên cứu đời của sản phẩm và doanh nghiệp. (Hamel, 2000).
và các nhà quản trị doanh nghiệp, bởi khả năng sinh Kết quả là, dòng lợi nhuận tương lai từ các hoạt
lời và quy mô lợi nhuận là cơ sở để doanh nghiệp có động hiện tại là không chắc chắn và các doanh
khả năng tích lũy vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất nghiệp cần liên tục tìm kiếm các cơ hội mới.
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và có thể
Lợi ích có được từ các cơ hội mới đối với các
ứng phó với những cú sốc ngoại sinh từ thị trường. doanh nghiệp SMEs có thể có được từ việc áp dụng
Vấn đề này thực sự có ý nghĩa với các doanh nghiệp định hướng chiến lược kinh doanh. Điều này liên
vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay bởi khu vực doanh quan đến việc sẵn lòng với sự đổi mới để tương thích
nghiệp này chiếm tới 97% tổng số các doanh hơn với các đòi hỏi của thị trường hiện tại, dám chấp
nghiệp, đồng thời đóng vai trò quan trọng đối với nhận rủi ro để thử nghiệm các sản phẩm, dịch vụ và
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn các doanh thị trường mới với tính không chắc chắn và chủ động
nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, có khả năng sinh hơn các đối thủ cạnh tranh hướng tới các cơ hội thị
lời rất thấp và rất dễ bị tổn thương. Do đó, rất nhiều trường mới (Covin and Slevin, 1991). Khái niệm này
các nghiên cứu hiện có xoay quanh vấn đề kiểm tra được đề xuất bởi Covin and Slevin (1991) được ủng
xem những yếu tố nào có ảnh hưởng tích cực đến hộ bằng các bằng chứng thực nghiệm trong các tài
khoa học
!
45
thương mại
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
liệu. Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, các trong mối quan hệ giữa EO và HQKD của doanh
doanh nghiệp áp dụng nhiều định hướng chiến lược nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cung cấp các
kinh doanh hơn có HQKD tốt hơn (e.g., Wiklund, hàm ý vận dụng thực tiễn đối với vấn đề đổi mới
1999; Zahra, 1991; Zahra and Covin, 1995).
sáng tạo, chủ động và dám chấp nhận rủi ro trong
Tuy nhiên, các kết quả thực nghiệm liên quan mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh của các doanh
đến mối quan hệ này cho đến nay vẫn chưa có được nghiệp, trong điều kiện các nghiên cứu liên quan
sự đồng nhất mang tính tổng quát. Trong khi khá đến vấn đề này thực sự còn khan hiếm trong bối
nhiều nghiên cứu xác nhận mối quan hệ tích cực cảnh nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh,
Phần tiếp theo của nghiên cứu này gồm: (2)
thì một số bằng chứng thực nghiệm từ các nghiên Tổng quan nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu; (3)
cứu khác lại không ủng hộ đối với nhận định này. Phương pháp và mô hình nghiên cứu; (4) Kết quả
Chẳng hạn, Smart and Conant (1994), đã không thể nghiên cứu và (5) Thảo luận và một số hàm ý.
tìm thấy mối quan hệ đánh kể, có ý nghĩa giữa EO
và HQKD, và Hart (1992) lập luận rằng loại chiến
lược kinh doanh (EO) dưới các điều kiện không
2. Tổng quan nghiên cứu và khung lý thuyết
2.1. EO và hiệu quả kinh doanh
Tinh thần doanh nhân là một khái niệm đề cập
chắc chắn thậm chí có thể liên quan với HQKD yếu đến một khuynh hướng chiến lược của doanh
kém. Mặc dù những khác biệt trong các phát hiện có nghiệp. Trong nghiên cứu của mình. Miller (1983),
thể được quy cho những khác biệt trong thiết kế tổng kết tinh thần doanh nhân ở cấp độ doanh
nghiên cứu hoặc phương pháp nghiên cứu, nhưng rõ nghiệp dựa trên sự kết nối của 3 yếu tố bao gồm: Sự
ràng điều này phản ánh thực tế rằng không phải lúc đổi mới, tính chủ động và dám chấp nhận rủi ro.
nào EO cũng đóng góp vào việc cải thiện HQKD.
Trong đó đổi mới sản phẩm đề cập đến khả năng
Thêm vào đó, các nghiên cứu hiện có cũng chỉ ra một công ty có thể sáng tạo ra một sản phẩm mới
tính phức tạp và đa chiều của mối quan hệ này. hoặc chỉnh sửa một sản phẩm hiện có đáp ứng được
Lumpkin and Dess (1996) gợi ý rằng độ lớn của mối nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai. Tính
quan hệ EO và HQKD là mang tính bối cảnh cụ thể. chủ động đề cập đến khả năng của một doanh
Cường độ của mối quan hệ này phụ thuộc vào các nghiệp có thể đánh bại các đối thủ cạnh tranh trong
đặc tính của môi trường bên ngoài cũng như các đặc việc giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới hoặc
tính tổ chức nội bộ. Do vậy, mối quan hệ giữa EO và công nghệ mới tới thị trường. Khía cạnh dám chấp
HQKD rõ ràng có thể không chỉ đơn thuần là mối nhận rủi ro thể hiện ở việc doanh nghiệp sẵn lòng
quan hệ chỉ có các ảnh hưởng chính, đồng thời chiều tham gia vào các chiến lược, dự án kinh doanh với
hướng và mức độ ảnh hưởng có thể mang những đặc sự không chắc chắn về kết quả đầu ra.
trưng của từng bối cảnh nền kinh tế cụ thể.
Như vậy, EO liên quan đến sự sẵn lòng để đáp
Với những vấn đề trên, câu hỏi đặt ra trong ứng các yêu cầu của thị trường hiện tại để thử
nghiên cứu này là trong bối cảnh nền kinh tế chuyển nghiệm các sản phẩm, dịch vụ mới với sự không
đổi ở Việt Nam, hệ sinh thái kinh doanh đã có những chắc chắn và chủ động hơn đối thủ cạnh tranh trong
chuyển biến tích cực trong thời gian ngắn gần đây việc hướng tới các cơ hội thị trường mới. (e.g.,
theo hướng đề cao tinh thần làm chủ doanh nghiệp Covin and Slevin, 1989, 1990, 1991; Knight, 1997;
của khu vực kinh tế tư nhân thay vì chỉ chú trọng Miller, 1983; Namen and Slevin, 1993; Wiklund,
đến khu vực các doanh nghiệp nhà nước như trong 1999; Zahra and Covin, 1995; Zahra, 1993a). Chính
các giai đoạn trước, mối quan hệ đơn hướng này vì đặc điểm này mà tinh thần doanh nhân được xem
được thể hiện như thế nào. Thêm vào đó, chúng tôi là một yếu tố quan trọng cho thành công của doanh
cũng xem xét liệu cơ chế tác động giữa khuynh nghiệp (Vij, S., and Bedi, H.S., 2012), đặc biệt đối
hướng tinh thần doanh nhân có chịu ràng buộc bởi với các doanh nghiệp SMEs (Keh, Hean Tat,
yếu tố nguồn lực không, bởi nguồn lực tài chính là Nguyen Thi Tuyet Mai, & Hwei Ping Ng. 2007;
một điều kiện cần thiết hỗ trợ cho việc thực hành Wang, K. Y et al.,2015).
tinh thần doanh nhân. Do đó, đóng góp chính của
Tại Việt Nam, vai trò của doanh nhân và khuynh
chúng tôi trong nghiên cứu này là chỉ ra những khía hướng tinh thần doanh nhân cũng đã được xem xét
cạnh của EO có ảnh hưởng như thế nào đến HQKD trong các nghiên cứu gần đây (Nguyen Van Thang,
của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời xác nhận 2001; Thai Thanh Ha, 2003; Nguyễn Thị Tuyết Mai
vai trò trung gian của yếu tố nguồn lực tài chính 2008; 2011). Tuy nhiên, những nghiên cứu hiện có
khoa học
!
thương mại
46
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
chủ yếu tập trung vào làm rõ khung vấn đề về tinh
Thứ hai, tinh thần doanh nhân được đại diện bởi
thần doanh nhân phù hợp với bối cảnh nền kinh tế tính chủ động thể hiện một cách thức kinh doanh có
tương đối mới ở Việt Nam và nhận diện vai trò của dự tính trước và hành động dựa trên các nhu cầu và
khuynh hướng tinh thần doanh nhân đối với kết quả mong muốn của thị trường, từ đó tạo ra các lợi thế
kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các hàm ý của người đi trước so với các đối thủ cạnh tranh
thay vì kiểm tra trực tiếp mối quan hệ này. Dẫu vậy, (Lumpkin and Dess, 1996). Theo cách tiếp cận này,
các nghiên cứu này có thể được xem là những nghiên các doanh nghiệp chủ động có khao khát là những
cứu mở đường đối với việc kiểm tra thực nghiệm ảnh người tiên phong, do đó nắm bắt được các cơ hội
hưởng của tinh thần doanh nhân đến HQKD. Thực mới xuất hiện. Đây là yếu tố giúp doanh nghiệp tăng
tế, mối liên kết giữa EO và hiệu quả kinh doanh có khả năng cạnh tranh và từ đó gia tăng hiệu quả kinh
thể được suy luận chủ yếu từ các nghiên cứu định doanh của doanh nghiệp từ lợi thế của người đi
tính và nghiên cứu tình huống hiện có. Chẳng hạn, trước (Zahra and Covin, 1995). Xu hướng chung
một số nghiên cứu gợi ý rằng các công ty tiên phong trong môi trường kinh doanh hiện tại đó là chu kỳ
trong việc sáng tạo và giới thiệu sản phẩm mới hoặc vòng đời kinh doanh và vòng đời sản phẩm rút ngắn.
công nghệ mới có thể là các công ty điển hình thực (Hamel, 2000), do đó làm giảm tính chắc chắn của
hiện EO, thường đạt được các kết quả tài chính vượt các dòng lợi nhuận tương lai từ các hoạt động hiện
trội (e.g., Cheney, Devinney, and Winer 1991; có. Bởi vậy, tính chủ động giúp doanh nghiệp có thể
Lengnick-Hall 1992). Chính việc tiên phong dẫn đầu tiếp cận với các cơ hội mới, giúp đảm bảo hơn cho
giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát việc truy cập vào hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế hiện đại. Các
thị trường, thống trị các kênh phân phối và thiết lập nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước (Zahra
các sản phẩm mang tính tiêu chuẩn, từ đó giúp doanh and Covin, 1995; Nguyễn Thị Tuyết Mai, 2020,
nghiệp có thể đạt được thị phần cao bền vững và thu 2011) cũng ủng hộ mối quan hệ giữa tính chủ động
được lợi nhuận bởi giúp tăng cường khả năng cạnh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa trên
tranh của doanh nghiệp (Zahra and Das 1993). Liên lập luận này, giả thuyết về mối quan hệ tích cực giữa
quan đến từng khía cạnh cụ thể của tinh thần doanh tính chủ động với hiệu quả kinh doanh được đề xuất
nhân và mối quan hệ đối với hiệu suất hoạt động của như sau:
doanh nghiệp để phát triển các giả thuyết nghiên cứu
như sau:
H2: Tính chủ động có ảnh hưởng tích cực đến hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thứ ba, khía cạnh dám chấp nhận rủi ro liên
Thứ nhất, đối với khía cạnh đổi mới của tinh thần
doanh nhân đươc thể hiện bởi xu hướng tham gia và quan đến sự sẵn lòng để cam kết các nguồn lực
hỗ trợ các ý tưởng mới, tính mới, các thử nghiệm và nhiều hơn cho các dự án (Miller and Friesen, 1982).
các quy trình sáng tạo bắt nguồn từ các đòi hỏi và Những doanh nghiệp ngại rủi ro họ sẽ cân nhắc theo
yêu cầu thực tiễn hoặc xuất phát từ yêu cầu thiết lập đuổi các dự án an toàn sẵn có và tiếp tục làm tốt với
theo hệ thống công nghệ mới đối với sản phẩm và các sản phẩm và dịch vụ đang được thị trường chấp
dịch vụ (Lumpkin and Dess, 1996). Với những sáng nhận hiện có của mình. Khi đó, giữa các cơ hội, họ
kiến mang tính đột phá, các công ty đổi mới, sáng có thể từ bỏ các dự án có tính không chắc chắn cao
tạo và giới thiệu được các sản phẩm công nghệ mới hoặc giới hạn nguồn lực cho các dự án nhằm hạn
có thể tạo ra hiệu suất vượt trội và được xem như là chế tối đa cho các chi phí thất bại không dự tính
động lực của tăng trưởng (Schumpeter, 1934; được. Ngược lại, doanh nghiệp chủ động sẽ không
Brown and Eisenhardt, 1998). Liên quan đến nội ngại việc thử - đúng và đầu tư vào các dự án chưa
dung này, một số nghiên cứu tiền nhiệm (Covin and biết rõ ràng và chắc chắn.
Slevin, 1989, Johan Wiklund và Shepherd, 2005;
Trong một số trường hợp, mối liên hệ giữa khả
Acostaa, Crespob và Collado, 2018) cũng đã khẳng năng dám chấp nhận rủi ro và hiệu quả kinh doanh
định vai trò của yếu tố đổi mới. Do đó, nghiên cứu được xem là ít rõ ràng. Nghiên cứu của (March,
đề xuất giả thuyết về ảnh hưởng của khía cạnh đổi 1991; McGrath, 2001) ý rằng trong khi các chiến
mới đối với hiệu quả kinh doanh của các doanh lược thử và đúng có thể dẫn đến HQKD trung bình
nghiệp nhỏ như sau:
cao, các chiến lược rủi ro dẫn đến sự biến động
H1: Hoạt động đổi mới có ảnh hưởng tích cực KQKD bởi vì một số dự án thất bại trong khi một số
đến hiệu quả kinh doanh của các SMEs
Số 153/2021
khác thành công với khả năng sinh lời nhiều hơn
trong dài hạn. Dẫu vậy, dám chấp nhận rủi ro (mà
khoa học
!
47
thương mại
QUẢN TRỊ KINH DOANH
không phải tùy tiện) trong những chừng mực nhất ràng buộc tài chính nếu không thể tiếp cận được các
định đi cùng với việc quản trị rủi ro mới có thể hỗ nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mà
trợ nguồn lực đối với phát triển doanh nghiệp trong kết cục là không thể hiện thực hóa được các cơ hội
việc nắm bắt các cơ hội mới để doanh nghiệp có thể đầu tư. Dựa trên lập luận này, chúng tôi đề xuất giả
có được hiệu quả kinh doanh cao hơn. Trong bối thuyết như sau:
cảnh Việt Nam, một số nghiên cứu chẳng hạn
H4: Khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính thông
nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Mai (2011) cũng qua mức nợ sử dụng đóng vai trò trung gian trong
đã xác nhận mối quan hệ này. Do đó, chúng tôi giả mối quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả
thuyết rằng:
H3: Dám chấp nhận rủi ro ảnh hưởng tích cực
đến hiệu quả kinh doanh của các SME
kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Thiết kế nghiên cứu
3.1. Các biến và thang đo
Như vậy tinh thần doanh nhân có thể hỗ trợ các
3.1.1. Hiệu quả kinh doanh của các doanh
doanh nghiệp theo tiến trình thông qua các khía nghiệp vừa và nhỏ
cạnh về đổi mới, sáng tạo và chấp nhận rủi ro mà từ
Để nắm bắt được các khía cạnh của hiệu quả
đó có thể tạo ảnh hưởng tích cực lên hiệu quả kinh kinh doanh của các doanh nghiệp SMEs, chúng tôi
doanh của doanh nghiệp (Wiklund, 1999; Zahra, kết nối thang đo đánh giá dựa trên khả năng tăng
1991; Zahra and Covin, 1995). Trong một cấu trúc trưởng của doanh nghiệp cùng với các đánh giá tự
bao trùm tổng thể, chúng tôi cho rằng tinh thần báo cáo về lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận. Theo
doanh nhân có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh thang đo này, người trả lời được hỏi tình trạng lợi
doanh của doanh nghiệp.
2.2. Vai trò của nguồn lực tài chính trong thực tính theo tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu. Các thang
hành EO tại các SMEs. đo này do người trả lời tự đánh giá và ước tính theo
nhuận và doanh thu cũng như biên lợi nhuận được
Khi xem xét cơ chế ảnh hưởng của EO đến thang đo Likert 5 mức độ. Trong đó, các thang đo
HQKD của doanh nghiệp, nghiên cứu của Agarwal gồm 05 chỉ báo đánh giá so với đối thủ cạnh tranh.
et al., (2003); Lukas and Ferrell, (2000); Vázquez et Các câu hỏi được nêu dựa trên các tuyên bố như từ
al., (2001) cho rằng, một doanh nghiệp thể hiện EO “ít hơn rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh” đến
trong việc thích nghi với những điều kiện thị trường “nhiều hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh”.
thay đổi được xem là thành thạo hơn trong việc thu
Việc sử dụng thang đo hiệu quả kinh doanh như
hút khách hàng và kinh doanh lâu dài. Như trường một biến đại diện cho tăng trưởng và khả năng cạnh
hợp định hướng kinh doanh, định hướng thị trường tranh trong một chừng mực nhất định được xem là có
được xem là phụ thuộc vào các năng lực của tổ chức thể chính xác và dễ tiếp cận hơn so với các thang đo
(Harris, 2000, 2002). Hơn nữa, EO bị phụ thuộc vào kế toán. Do đó, các thang đo này được sử dụng khá
chất lượng quản trị của các DNNVV (Koeller and phổ biến trong hầu hết các nghiên cứu có liên quan
Lechler, 2006), bởi vì quản trị vốn nhân lực được (Brush and VanderWerf, 1992; Chandler and Hanks,
xem xét là yếu tố cốt lõi đối với thành công của các 1993; Fombrun and Wally, 1989; Tsai et al., 1991).
doanh nghiệp nhỏ (Cressy, 2006). Dựa trên các luận
3.1.2. Định hướng tinh thần doanh nhân và
giải này, có thể thấy, các doanh nghiệp để có thể nguồn lực tài chính
thực hành định hướng EO ở cấp độ doanh nghiệp
Thang đo gốc của Miller (1982) cho EO bao gồm
theo các mục tiêu chiến lược, chủ động và tiên 8 chỉ báo ban đầu. Thang đo EO này đã được sử dụng
phong thì cần có các nguồn lực thỏa mãn. Tuy rộng rãi trong các nghiên cứu trong quá khứ bởi độ
nhiên, khi xem xét mối quan hệ với giữa EO với các tin cậy và tính hợp thức (Jennings and Lumpkin
nguồn lực thì hiện nay các nghiên cứu theo hướng 1989; Zahra 1991). Các chỉ báo này là loại câu hỏi
tiếp cận này thực sự có rất ít các nghiên cứu liên bắt buộc, với các cặp các tuyên bố đối nghịch. Thang
quan cung cấp các bằng chứng thực nghiệm, trong đo 5 mức độ được chia làm 2 loại tuyên bố từ “rất
khi định hướng chiến lược của doanh nghiệp cần không đồng ý” đến “Rất đồng ý” cho mỗi nhận định.
phải có các nguồn lực hỗ trợ để có thể thực hiện Để tránh trả lời bị thiết lập bởi các yếu tố nhiễu
thành công, trong đó, nguồn lực tài chính (các (mong muốn đạt được tinh thần doanh nhân), các câu
nguồn tài trợ bên ngoài) là một nguồn lực quan hỏi được bố trí để các tuyên bố về tinh thần doanh
trọng đối với các doanh nghiệp. Hay nói cách khác, nhân và không có tinh thần doanh nhân chủ yếu được
các doanh nghiệp được xem là bị ảnh hưởng bởi các xuất hiện cả hai phía phải và phái trái. Cụ thể, tại câu
khoa học
!
thương mại
48
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
hỏi số 8 về tinh thần doanh nhân, chúng tôi thực hiện việc phân nhóm theo 5 mức độ sử dụng nợ của
điều chỉnh lại thang đo thuận chiều đối với các dữ doanh nghiệp dựa trên cơ sở kiểm tra các mức ngũ
liệu thu được để đảm bảo tính thống nhất về chiều phân vị của toàn bộ dữ liệu trên mẫu về mức nợ
thang đo trong xử lý và phân tích dữ liệu. Trong được sử dụng. Trong đó, các doanh nghiệp có mức
nghiên cứu hiện tại, các báo cáo có độ tin cậy chấp nợ dưới 15% được xếp vào nhóm 1, từ trên 15% đến
nhận được với giá trị Cronbach’s Alpha là 0.6 và các 35% được xếp vào nhóm 2, từ trên 35 % - 50% được
thang đo được sử dụng theo thang đo nguyên gốc kết phân loại vào nhóm 3. Từ trên 50% - 70% được
hợp với một số điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh phân loại vào nhóm 4 và trên 70% được phân loại
nghiên cứu dựa trên các chỉ báo được đề xuất bởi vào nhóm 5.
Nguyễn Thị Tuyết Mai và Bùi Anh Tuấn, 2018,
Nguyễn Thị Tuyết Mai, 2015) với 9 chỉ báo được sử
dụng như được trình bày tại Bảng 1.
3.2. Mô hình nghiên cứu
Với các giả thuyết nghiên cứu ở trên, chúng tôi
đề xuất mô hình nghiên cứu với 3 biến chính thức
Bảng 1: Thang đo các biến độc lập
Bên cạnh việc xử lý dữ liệu đối với thang đo biến tham gia vào mô hình (tinh thần doanh nhân, cấu
quan sát số 8 của khía cạnh dám chấp nhận rủi ro, trúc vốn và hiệu quả kinh doanh). Trong đó, biến
đối với biến mức nợ sử dụng, để đồng nhất định tinh thần doanh nhân được đại diện bởi 3 khía cạnh
danh thang đo trong mô hình, chúng tôi thực hiện đổi mới, tự chủ và dám chấp nhận rủi ro như được
khoa học
!
49
thương mại
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
trình bày tại Hình 1 dưới đây. Yếu tố đòn bẩy tài VIF đạt yêu cầu <0.5 và kiểm định Durbin tại giá trị
chính được kiểm tra với vai trò là biến trung gian 2.1. Các nội dung trên được thực hiện trên phần
trong mối quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và mềm SPSS24 tích hợp phần mềm AMOS.
HQKD của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Phân tích nhân tố khám phá và
nhân tố khẳng định
- Độ tin cậy của thang đo: Kết quả phân
tích cho thấy, hệ số Cronbach Alpha đều
lớn hơn 0.6. Hệ số Cronbach’s Alpha của
các biến đại diện cho các khía cạnh của tinh
thần doanh nhân gồm tính đổi mới, tính chủ
động tiên phong và dám chấp nhận rủi ro
lần lượt là 0.759, 0.741 và 0,725. Mỗi biến
này bao gồm 3 biến quan sát như được trình
bày tại bảng 2. Đối với thang đo về tính chủ
động và dám chấp nhận rủi ro, nếu loại biến
quan sát thứ 3 của mỗi chỉ báo hệ số
Cronbach’s Alpha sẽ đươc cải thiện, lần
lượt đạt 0.812 và 0.753 so với các hệ số
0.741 và 0.725 nếu không loại biến. Tuy
nhiên, với cân nhắc về việc đảm bảo về tính
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
3.3. Mẫu nghiên cứu, thu thập dữ liệu và đo lường đại diện của các chỉ báo trong bối cảnh
phương pháp phân tích nghiên cứu hiện tại và sự đảm bảo tiêu chí về độ tin
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành thông cậy, các biến quan sát này không bị loại bỏ, bởi khi
qua khảo sát 150 doanh nghiệp SMEs đang hoạt loại biến độ tin cậy của thang đo cũng không cải
động trên địa bàn Hà Nội theo phương pháp phân thiện đáng kể, trong khi mất đi các thông tin được
tầng theo lĩnh vực hoạt động. Quy mô các doanh thiết lập từ các biến quan sát theo các thang đo gốc.
nghiệp và số lượng lao động là căn cứ để xác định Do đó, các biến quan sát được giữ nguyên để đo
các doanh nghiệp trong mẫu là phù hợp với đối lường cho các chỉ báo đại diện.
tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item -
Bảng hỏi được thiết kế cho các nhà quản lý doanh Total Correlation) của các biến quan sát đều lớn hơn
nghiệp (giám đốc hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp). 0.3. Hệ số thấp nhất cho các biến quan sát đạt 0.439
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi nhấn mạnh đối với chỉ báo thứ 3 (CNRR3) của biến dám chấp
không có câu trả lời đúng hay sai mà chỉ là các nhận nhận rủi ro).
định của doanh nghiệp dựa trên hoạt động thực tiễn
nhằm tránh nguy cơ thiên lệch theo mong muốn của
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
Nghiên cứu thực hiện phân tích EFA đồng thời
người trả lời. Dữ liệu thu thập được bao gồm các cho tất cả các chỉ báo đo lường các biến trong mô
thông tin cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc. hình nghiên cứu. Việc phân tích này được thực hiện
Tổng số hồi đáp với các phiếu thu về có thể sử dụng bởi kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s test cho
được cho phân tích là 113.
thấy dữ liệu sử dụng để phân tích nhân tố là phù hợp
Chúng tôi báo cáo kết quả phân tích dựa trên với Kaiser - Meyer - Olkin Mesure of Sampling
phân tích hồi quy theo mô hình cấu trúc tuyến tính Adequacy = .790 > 0.6 và Chi - Square của kiểm
ảnh hưởng của EO đến HQKD tại phần 4. Theo đó, định Bartlett’s = 629.269 với mức ý nghĩa (p_value)
trước tiên kiểm tra độ tin cậy của thang đo theo hệ sig = 0.000 < 0.05.
số Cronback Alpha > 0.7 cho các biến, ma trận xoay
Kết quả phân tích EFA với phép quay Promax và
nhân tố được kiểm tra để đảm bảo tính hội tụ và đơn phương pháp trích Principal Axis Factoring cho thấy
hướng của các chỉ báo đối với từng thang đo. Mô 4 nhân tố được trích tại giá trị Eigenvalue > 1.00
hình báo cáo sử dụng cho phân tích đảm bảo các (giá trị thấp nhất của Eigenvalue = 1.097) với tổng
kiểm định cần thiết cho các vấn đề đa cộng tuyến và phương sai trích đạt 67.681% > 50% (điều kiện đạt
phương sai sai số thay đổi thông qua kiểm tra hệ số yêu cầu). Ngoài ra, các biến quan sát đều có hệ số
khoa học
!
thương mại
50
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng 2: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả tính toán trên phần mềm SPSS
tải cao (trọng số nhân tố) trên khái niệm được đo đều khác 1 cho thấy, các khái niệm đều đạt được giá
lường, vì vậy các thang đo các yếu tố đều đạt giá trị trị phân biệt. Như vậy, các chỉ số đảm bảo mô hình
hội tụ và giá trị phân biệt. Đồng thời, các nhân tố đo lường đạt độ tin cậy và phù hợp cho việc đo lường
này có thể giải thích được 67.681% sự biến thiên và nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấu trúc.
của dữ liệu Với phép quay Promax và phương pháp
Principal axis factoring được thực hiện với điểm
4.2. Kết quả phân tích hồi quy
- Phân tích mối quan hệ cấu trúc giữa tinh thần
dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue bằng 1, kết doanh nhân, mức nợ sử dụng và HQKD
quả phân tích EFA cho thấy các nhân tố được tải về Kết quả chính kiểm tra giả thuyết về mối quan hệ
theo các nhóm khái niệm đề xuất ban đầu với hệ số cấu trúc giữa các biến tiềm ẩn dựa trên phân tích
tải đạt trên 0.5 như được trình bày tại Bảng 3.
- Phân tích nhân tố khẳng định CFA
SEM cho thấy mức độ phù hợp của mô hình đạt mức
chấp nhận được: χ2 (84) = 109.663, χ2/df = 1.306, p
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA của < .05, RMSEA = .043, GFI = .936, CFI = .975, và
mô hình đo lường toàn phần cho thấy mô hình đạt TLI = .968. Tất cả các kiểm định t-tests đều đạt mức
mức chấp nhận được tại mức ý nghĩa 0.05 (5%): χ2 ý nghĩa 0.05. Trong đó, hầu hết các giả thuyết đều
(68) =100.819, χ2/df = 1.282 (< 3), p < .05, RMSEA được chấp nhận. Tuy nhiên, không như kỳ vọng,
= .050 (<0.08), GFI = .902 (>0.8), CFI = .966 (>0.9). mặc dù khía cạnh đổi mới trong tinh thần doanh
Các giá trị TLI = 0.955 và CFI = 0. 966 lớn hơn 0.9. nhân của các doanh nghiệp SMEs thể hiện sự đồng
Bên cạnh đó, khi kiểm tra các hệ số tương quan cùng thuận về dấu (+) của chiều hướng ảnh hưởng trong
với sai số chuẩn giữa các biến quan sát khác nhau mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh, song mối
khoa học
!
51
thương mại
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng 3: Ma trận xoay nhân tố
biến trung gian theo Baron & Kenney (1986), cụ thể:
1) Biến tinh thần doanh nhân giải thích được sự biến
thiên của biến cấu trúc vốn. Trong đó mức độ tinh
thần doanh nhân có mối quan hệ thuận chiều với cấu
trúc vốn của doanh nghiệp; (2) Biến cấu trúc giải
thích được sự biến thiên của biến hiệu quả kinh
doanh với hệ số Beeta khác 0, và (3) Sự hiện diện của
biến cấu trúc vốn làm giảm mối quan hệ giữa biến
tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, được cụ thể hóa bởi mức độ ảnh
hưởng thấp hơn thông qua giá trị Beta trong mô hình
kiểm tra tăng cường về mối quan hệ gián tiếp giảm.
5. Kết luận và các hàm ý
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy về cơ bản EO
là một cấu hình chiến lược có ảnh hưởng tích cực đến
HQKD của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi xem xét
ảnh hưởng của từng khía cạnh cụ thể của EO đến
HQKD thì chỉ giả thuyết H2 và H3 được ủng hộ. Hay
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả trên phần nói cách khác, tính chủ động dẫn đầu và dám chấp
mềm SPSS 24
quan hệ này không có ý nghĩa thống kê. Các kết quả
này được báo cáo chi tiết tại Bảng 4.
nhận rủi ro có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp và có ý nghĩa thống kê. Kết
quả phân tích trong nghiên cứu này chưa cung cấp
Bảng 4: Kết quả kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa tinh thần doanh nhân,
mức nợ sử dụng và hiệu quả kinh doanh của các SMEs
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả từ kết quả phân tích trên phần mềm Amos 24
bằng chứng khẳng định yếu tố đổi mới là một nhân
tố có ảnh hưởng tích cực đến HQKD của các doanh
nghiệp SMEs mặc dù chiều hướng ảnh hưởng của
mối quan hệ này được ghi nhận. Các phát hiện này
nhấn mạnh vai trò của tính chủ động tiên phong đối
với các sản phẩm và thị trường mới cũng như khả
năng thích ứng đối với những thay đổi (cả về tổ chức
kinh doanh và mô hình, sản phẩm kinh doanh) đáp
ứng nhu cầu của thị trường và vai trò dám chấp nhận
rủi ro (mà không phải tùy tiện) để có được các cơ hội
mới với các biên lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên, dựa
vào các ảnh hưởng chính này, nghiên cứu chưa cung
cấp được những giải thích đầy đủ về vai trò của việc
đổi mới đến hiệu quả kinh doanh khi yếu tố này được
xác nhận trong hầu hết các nghiên cứu (Covin and
Slevin, 1989, Johan Wiklund và Shepherd, 2005;
Acostaa, Crespob và Collado, 2018). Bên cạnh đó,
- Phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và tác
động tổng thể
Mô hình đạt được phù hợp với giá trị p > 0.05 và
các chỉ tiêu GFI = 0.936 > 0.9, TLI = 0.966 > 0.9;
CFI = 0.975 > 0.9 và RMSEA = 0.044 < 0.8 cho
thấy dữ liệu nghiên cứu phù hợp với dữ liệu thị
trường. Khi so sánh với các hệ số hồi quy thu được
từ kết quả ước lượng riêng phần mối quan hệ giữa
tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh (Hình
3.3a), có thể thấy các hệ số này giảm trong mô hình
các quan hệ gián tiếp. Hệ số của các khía cạnh đổi
mới, chấp nhận rủi ro và chủ động đối với hiệu quả
lần lượt là (-017); 0.141 và 0.228 (Bảng 3.11) so với
0.08, 1.54 và 0.56 khi thực hiện mối quan hệ trực
tiếp không có sự tham gia của biến trung gian.
Với kết quả này, vai trò trung gian của cấu trúc
vốn được xác nhận bởi thỏa mãn các điều kiện về
khoa học
!
thương mại
52
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
đóng góp trong nghiên cứu của chúng tôi xác nhận vốn tín dụng thương mại vẫn là một trong những khó
vai trò trung gian của yếu tố nguồn lực tài chính khăn mà các doanh nghiệp SMEs phải đối mặt. Do
trong mối quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu đó, dưới những cân nhắc về lợi ích của việc vay nợ
quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua mức với các vấn đề kiệt quệ tài chính trong những bối cảnh
nợ doanh nghiệp sử dụng, yếu tố đại diện cho khả thị trường thuận lợi, các doanh nghiệp có mức nợ sử
năng tiếp cận nguồn lực tài chính bên ngoài. Các kết dụng cao hơn sẽ có hiệu quả kinh doanh cao hơn.
quả của nghiên cứu cung cấp một số ý nghĩa nhất
định đối với các doanh nghiệp thực hành EO.
Cuối cùng, bên cạnh vấn đề cần tiếp tục nghiên
cứu về ảnh hưởng của yếu tố đổi mới sáng tạo trong
Thứ nhất, mức độ thực hành EO dựa trên tính khuynh hướng tinh thần doanh nhân như đề cập ở
tiên phong dẫn đầu và dám chấp nhận rủi ro trong trên, chúng tôi cũng thừa nhận một số hạn chế về
điều kiện quản trị rủi ro phù hợp là cơ sở mang tính quy mô mẫu, vấn đề thiên lệch kẻ sống sót khi chưa
chiến lược để cải thiện hiệu quả kinh doanh của kiểm tra liệu các doanh nghiệp nhỏ và vừa thất bại
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thể hiện mức độ có đến từ nguyên nhân thực hành EO theo hướng
thực hành EO thấp sẽ bó hẹp hoạt động kinh doanh chấp nhận rủi ro không. Ngoài ra, ảnh hưởng đơn
trong môi trường quen thuộc khó đáp ứng được các hướng có thể chưa bao quát hết những ảnh hưởng
yêu cầu đòi hỏi mới của thị trường cũng như không của cơ chế tác động EO đến HQKD mà cần nghiên
có các cơ hội kinh doanh mới để tạo biên lợi nhuận cứu theo hướng cấu hình với các phân tích đa chiều.
cao hơn cũng như phòng chống rủi ro từ thị trường. Thêm vào đó, mặc dù việc nhận diện vai trò trung
Hoặc các doanh nghiệp này sử dụng quá ít nguồn gian của yếu tố nguồn lực tài chính trong mối quan
lực cho đầu tư vào các cơ hội mới do đó hạn chế khả hệ giữa EO và HQKD là một trong những đóng góp
năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp.
mới của nghiên cứu, song mặc dù đã nỗ lực phân
Thứ hai, EO không phải là cách thức duy nhất định thang đo dựa trên cơ sở phân chia theo ngũ
giúp doanh nghiệp gia tăng hiệu quả kinh doanh, phân vị của mức nợ sử dụng, chúng tôi cũng thừa
nhưng là cách thức mang tính chiến lược giúp doanh nhận rằng việc chia khoảng theo mức 1-5 có thể
nghiệp có thể vượt qua các cản trở về môi trường và chưa thực sự tương thích với thang đo thiết lập theo
nguồn lực hạn chế để có thể có được lợi thế cạnh các biến Likert. Các nghiên cứu sau có thể cân nhắc
tranh cao hơn, do đó có thể đạt được hiệu suất kinh cách thức chia khoảng tiệm cận hơn. Những vấn đề
doanh cao hơn.
này cũng là những hàm ý cho các nghiên cứu trong
Thứ ba, đổi mới sáng tạo luôn là vấn đề các tương lai, thực sự cần thiết đối với khu vực các
doanh nghiệp cần phải thực hành trong thực tiễn để doanh nghiệp SMEs ở Việt Nam hiện nay.!
có thể đáp ứng các nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao
của thị trường. Do đó, với những tài nguyên cho
nghiên cứu hiện có, chúng tôi chưa đủ cơ sở kết luận
về ảnh hưởng tích cực của khía cạnh đổi mới đối với
Tài liệu tham khảo:
1. Acosta A, Crespo A, Agudo J, 2018. Effect of
hiệu quả kinh doanh trong khi nhận thức rõ về vai market orientation, network capability and entrepre-
trò của yếu tố này. Đây cũng là vấn đề cần tiếp tục neurial Orientation on international performance of
được nghiên cứu với quy mô mẫu lớn hơn với việc small and medium enterprises (SMEs). International
kiểm soát đặc tính ngành và môi trường hoạt đọng Business Review 27 (2018) 1128–1140
trong mối liên kết với các yếu tố công nghệ cũng
2. Brown, S.L., Eisenhardt, K.M., 1998.
như cân nhắc về đặc tính độ trễ thời gian khi xem Competing on the Edge. Harvard Business School
xét ảnh hưởng của yếu tố đổi mới lên hiệu quả kinh Press, Boston, MA.
doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Brush, C.G., Greene, P.G., Hart, M.M., 2001.
Thứ tư, những doanh nghiệp có khả năng tiếp cận From initial idea to unique advantage: the entrepre-
với nợ bên ngoài với thiết lập cơ cấu nợ cao hơn trong neurial challenge of constructing a resource base.
cấu trúc vốn hay nói cách khác, có nguồn lực tài Acad. Manage. Exec. 15 (1), 64-78
chính thực hiện chiến lược EO tốt hơn, có hiệu quả
4. Chandler, G.N., Hanks, S.H., 1994. Founder com-
kinh doanh cao hơn. Kết quả này phản ánh thực trạng petence, the environment, and venture performance.
bối cảnh nền kinh tế tương đối mới như ở Việt Nam, Entrepreneurship Theory & Practice. 18 (3), 77–89.
việc tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài, đặc biệt là
5. Cressy, R. (2006). Why do most firms die young?
nguồn vốn tín dụng chính thức từ phía ngân hàng và Small Business Economics, 26 (2), pp. 103-116.
khoa học
!
53
thương mại
Số 153/2021
QUẢN TRỊ KINH DOANH
6. Covin, J.G., Slevin, D.P., 1991. A conceptual
20. Schumpeter, J., 1934. The Theory of
model of entrepreneurship as firm behavior. Economic Development. Harvard Univ. Press,
Entrepreneurship Theory & Practice., (Fall), 7–25.
Cambridge, MA.
7. Fombrun, C.J., Wally, S., 1989. Structuring
21. Tsai, W.M.H., MacMillan, I.C., Low, M.B.,
small firms for rapid growth. Journal Business 1991. Effects of strategy and environment on corpo-
Venturing 4, 107-122 rate venture success in industrial markets. Journal
8. Hamel, G., 2000. Leading the Revolution. of Business. Venturing 6 (1), 9-28
Harvard University Press, Cambridge, MA.
22. Zahra, S., 1991. Predictors and financial out-
9. GaoY, Geb B, Lang X, Xu X (2018). Impacts comes of corporate entrepreneurship: an explo-
of proactive orientation and entrepreneurial strate- rative study. J. Business Venturing 6, 259-285.
gy on entrepreneurial performance: An empirical
23. Zahra, S.A., 1993b. Environment, corporate
research. Technological Forecasting & Social entrepreneurship, and financial performance: a tax-
Change 135 (2018) 178 -187
onomic approach. J. Business Venturing 8, 319-340.
24. Zahra, S., Covin, J., 1995. Contextual influ-
10. Hart, S.L., 1992. An integrative framework
for strategy-making processes. Acadamic ence on the corporate entrepreneurship-perfor-
Management. Rev. 17 (2), 327–351. mance relationship: a longitudinal analysis. J. Bus.
11. Hughes P, Hodgkinson, Hughes and Arshad Venturing 10, 43-58.
D 2018. Explaining the entrepreneurial orientation–
25. Wiklund, J., 1999. The sustainability of the
performance relationship in emerging economies: entrepreneurial orientation-performance relationship.
The intermediate roles of absorptive capacity and Entrepreneurship Theory &. Practice. 24 (1), 37-48.
improvisation. Asia Pacìic Journal Management.
DOI 10.1007/s10490-017-9539-7
Summary
12. Knight, G.A., 1997. Cross-cultural reliability
and validity of a scale to measure firm entrepreneurial
orientation. Journal Business Venturing 12, 213-225.
The study determines the impact of aspects of
entrepreneurship (EO) on business performance of
13. Lumpkin, G., Dess, G.G., 1996. Clarifying small and medium-sized enterprises based on the
the entrepreneurial orientation construct and link- survey results of 113 enterprises in Hanoi. The
ing it to performance.
results show evidence performing higher EO lead-
14. March, J.G., 1991. Exploration and exploita- ing to higher business performance than firms
tion in organizational learning. Organization implementing a lower EO strategy. In addition, this
Science. 2, 71-87 Acadamic Management Rev. 21 result determines the mediating role of the main
(1), 135-172.
resource's elements based on the debt usage scale,
15. McGrath, R.G., 2001. Exploratory learning, representing the SMEs' ability to access external
innovative capacity, and managerial oversight. assistance sources. However, the initial research on
Acadamic Management Journal, 44, 118-131.
this about the new entrepreneurial mentality guide
16. Miller, D., 1983. The correlates of entrepre- identifies that only 2 of the 3 aspects of EO have a
neurship in three types of firms. Management positive impact on the operating efficiency of
Science. 29, 770-791.
SMEs, including proactive pioneering and risk tak-
17. Namen, J.L., Slevin, D.P., 1993. ing. Therefore, future research guidance and some
Entrepreneurship and the concept of fit: a model and functions are updated in the report.
empirical tests. Strategic Management. J. 14, 137–153.
18. Nguyen, T.T.Mai, 2009. Enhancing
Entrepreneurial Orientation, A stimulus for business
development in Vietnam during the Economics
Recession. International Vision, 13, 85-95.
19. Smart, D.T., Conant, J.S., 1994.
Entrepreneurial orientation, distinctive marketing
competencies and organizational performance. J.
Appl. Bussiness. Res. 10, 28-38
khoa học
thương mại
54
Số 153/2021
Bạn đang xem tài liệu "Nhận diện vai trò của đòn bẩy tài chính trong mối quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nhan_dien_vai_tro_cua_don_bay_tai_chinh_trong_moi_quan_he_gi.pdf

