Tác động và xu hướng giáo dục - đào tạo nhân lực ngành luật trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Eu

TÁC ĐỘNG VÀ XU HƢỚNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NHÂN LỰC  
NGÀNH LUẬT TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH  
THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU (EVFTA)  
Lê Thị Lụa1  
Tóm tắt  
Việt Nam trong xu thế hội nh p kinh tế quốc tế đã trở thành thành viên của các  
tổ chức kinh tế thế giới, đặc biệt là sự tham gia vào hiệp định t      mại tự do Việt  
Nam - EU (EVFTA). Đây chính là    hội giúp tă     ờng sự   u thông hàng hóa,  
vốn dịch vụ  ũ       nhân lực và công nghệ giữa Việt Nam và các quốc gia khác.  
Với sự hội nh p đó, đã mang đến nhiều    hội để phát triển giáo dục đào tạo nghề  
nghiệp giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực, trong đó có nhân lực hoạt động  
trong  ĩ   vực pháp chế. Đ ều này đã nảy sinh những    hội  ũ       thách thức vô  
cùng to lớn cho các    sở giáo dục và đào tạo ngành lu t, để đảm bảo chất   ợng  
nhân lực ngành lu t Việt Nam hội nh p đ ợc với quốc tế và đáp ứng đ ợc yêu cầu  
phát triển của thời đại. Trong bài viết này, tác giả đã t p trung nghiên cứu, làm rõ  
thực trạng, tác động của hiệp định EVFTA đến công tác giáo dục và đào tạo nhân  
lực ngành lu t ở Việt Nam. Từ đó, đề xuất kiến nghị, giải pháp trong việc giáo dục,  
đào tạo nhân lực ngành lu t để phù hợp với yêu cầu hiện nay.  
Từ khóa: Hội nhập quốc tế, hiệp định EVFTA, đào tạo ngành Luật.  
Đặt vấn đề  
Trong xu thế hội nh p kinh tế quốc tế, Việt Nam không những tham gia các  
Hiệp đị   t       ại tự do (FTA) truyền thống mà còn chủ độ   đà  p á ,  í  ết  
các FTA thế hệ mớ     : H ệp đị   Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình  
D     (CPTPP), EVFTA và H ệp đị   Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP).  
Các hiệp đị   t       ại tự do thế hệ mới mà Việt N   đã t         ứa hẹ  đe  
lại nhiều     ộ ,        ũ   đặt ra không ít thách thứ  đò   ỏi chúng ta phải có sự  
t  y đổi phù hợp. Đặc biệt tro    ĩ   vực giáo dụ  đào tạo nghề nghiệp, cụ thể là  
1 Lớp: K43G - LKT  
40  
nhân lực hoạt độ   tro    ĩ   vực pháp chế. Bối cảnh mớ  đò   ỏi nhân lực ngành  
lu t phả   ó  ă    ự  t  duy, sá   tạo, có kỹ  ă   p â  tí  , tổng hợp,  ó tr    độ  
ngoại ngữ, tin học và các kỹ  ă    ề  để hội nh p đ ợc với quốc tế và đáp ứng  
đ ợc yêu cầu phát triển của thờ  đạ . Do đó, v ệc nghiên cứu, thảo thu n những  
thách thứ  p áp  í,  à  rõ  á    uyê    â  và p      á  để hóa giải thách thức khi  
Việt Nam thực thi các cam kết trong FTA thế hệ mới là nhiệm vụ vô cùng cấp thiết  
và có giá trị xã hội cao.  
3.1. Hiệp định EVFTA và tác động của hiệp định đ n lĩn  vực giáo dục  
1.1. Giới thiệu chung về hiệp định EVFTA  
“N ày 8/6/2020, Quốc hội Việt N   đã p ê   uẩn Hiệp đị   T       ại tự  
do (EVFTA) giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU). Hiệp đị   EVFTA đ ợc  
khở  động và kết t ú  đà  p á  trong bối cảnh quan hệ so   p      V ệt Nam - EU  
ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt tro    ĩ   vực kinh tế - t       ại. EU hiện  
đ     à  ột trong nhữ   đố  tá  t       ạ   à   đầu của Việt Nam với kim ngạch  
hai chiều  ă  2019 đạt 56,45 tỷ USD, tro   đó xuất khẩu đạt 41,5 tỷ USD, nh p  
khẩu từ EU đạt 14,9 tỷ USD. EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất   ợng cao và  
đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt N   và EU, tro   đó  ũ   đã   u   đến chênh  
lệch về tr    độ phát triển giữ      bê .”2  
Hiệp định gồ  17 C     , 2 Nghị đị   t   và  ột số biên bản ghi nhớ kèm  
theo với các nộ  du     í    à: t       ại hàng hóa (gồ   á  quy định chung và  
cam kết mở cửa thị tr ờng), quy tắc xuất xứ, hải quan và thu n lợ   ó  t       ại,  
các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thu t tro   t      
mạ  (TBT), t       ại dịch vụ (gồ   á  quy định chung và cam kết mở cửa thị  
tr ờ  ), đầu t , p ò   vệ t       ại, cạnh tranh, doanh nghiệp   à   ớc, mua sắm  
của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, t       ại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây  
dựng. Việc thực thi hiệp định EVFTA sẽ      đến rất nhiều     ội cho mọi mặt của  
đời sống kinh tế xã hộ    ớ  t , đặc biệt là trong việc giáo dụ  và đào tạo nhân lực  
ngành lu t.  
2 Hiệp đị   t       ại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu  
41  
Thứ nhất, Hiệp định EVFTA sẽ góp phầ  t ú  đẩy sự   u   uyển hàng hóa,  
dịch vụ, vốn, công nghệ và   o động giữa các quố     , tă     ờ   đầu t  trực tiếp  
tạo thêm nhiều việc làm cho nhân lực ngành Lu t Việt N  . Đồng thờ ,  á     sở  
giáo dụ  đào tạo ngành Lu t  ũ    ó    ều     ội tiếp xúc vớ   á         tr    t ê  
tiến củ    ớc ngoài. Các nhà quản lí, giả   v ê  tro   tr ờ    ũ    ó    ều     ội  
đ  tr o đổi, học hỏi về p      p áp   ảng dạy,        tr    đào tạo củ   á  tr ờng  
đại họ   à   đầu về ngành lu t từ đó     ê   ứu xây dự   đ ợ         tr    đào  
tạo hội nh p tiên tiế        v n phù hợp vớ  đ ều kiện thực tiễn tại Việt Nam.  
Thứ hai, Hiệp định EVFTA tạo r      ội mở rộng hợp tá  đào tạo giữ   á     
sở đào tạo nhân lực ngành lu t tro   và   oà    ớc, thu hút thêm nhiều dự á  đầu t  
  ớ    oà  vào  ĩ   vực giáo dục nghề lu t, các cán bộ quả   í,   áo v ê   ó     ội  
học t p, bồ  d ỡ    â     o tr    độ.  
Thứ ba, thông qua Hiệp đị   EVFTA,   à đầu t  EU  ũ   sẽ  ó     ội tiếp c n  
thị tr ờ    á    ớ  đã    FTA với Việt Nam với nhữ   đối xử  u đã     . H ệp  
đị    ày  ũ     úp t ú  đẩy quan hệ giữa EU với Việt Nam nói riêng và cả khối  
ASEAN nói chung, tạo tiề  đề   ớng tới việc thảo lu n một Hiệp định FTA giữa EU  
và ASEAN tro   t        .  
2. Thực trạng và thách thức trong việc đ o tạo nhân lực ngành luật dƣới  
tác động của hiệp định EVFTA  
2.1. Thực trạng3  
Qua t ự  t ễ  đào tạo trong    ều  ă  qua v ệ  đào tạo  ử nhân Lu t ở các    
sở trong   ừ    ự  nào đó đã đáp ứ   p ầ   ớ  nhu  ầu  ủ  xã  ộ . Không ít sinh  
viên Lu t ra tr ờ   trong   oả   t ờ  gian   ắ  đã   ữ   ữ   vị trí quan trọ   
trong các    quan nhà   ớ  hay ở các doanh     ệp.  
Về độ    ũ   áo v ê ,   ảng viên và quả     đã từ   b ớ  đ ợc nâng cao cả về  
chất   ợng và số   ợng, 100% giả   v ê  đạt chuẩn về tr    độ đào tạo từ thạ  sĩ trở  
 ê  đối với giảng dạy Đại học. Độ    ũ cán bộ ngày càng tr ở   thành vớ  số   ợ   
3 Đá     á t ực tiễn dựa trên tài liệu, báo cáo, các bài viết của một số    sở đào tạo lu t trên cả   ớ : Đại học  
Lu t Hà Nội, Khoa Lu t - Đại họ  V   , Đại học Lu t - Đại học Huế.  
42  
ngày càng đô   và vớ  trình độ ngày càng cao    , độ    ũ này không   ỉ đ ợ  đào  
tạo ở trong   ớ  mà còn đ ợ  đào tạo ở các   ớ  có  ề  pháp  u t tiên t ế .  
C      trình đào tạo đã ngày càng   ệ  đạ , hệ t ố   giáo trình khá đầy đủ và  
đ  dạ   đáp ứ   tốt     nhu  ầu  ọ  t p và nghiên  ứu khoa  ọ . P      pháp  
  ả   dạy từ   b ớ  đ ợ  đổ   ớ ,    sở v t   ất đ ợ  trang bị đầy đủ,   ệ  đạ ,  
công tác quả  lí ngày càng đ  dạ   và tiên t ế     .  
Công tác quả  lí, trao đổ  sinh viên  ũ   có   ữ   tín   ệu tích  ự ,    ều    
sở đào tạo đã rất cố gắng trong việc tạo    hội tìm kiếm những dự án hợp tác với  
các quốc gia và các tổ chức quốc tế trong công tác đào tạo lu t, nhiều dự án đã đ ợc  
kí kết, triển khai thực hiện và đã mang lại nhiều kết quả thiết thực, nội dung của sự  
hợp tác  ũ   hết sức đ  dạng, từ việc đổi mới p      pháp giảng dạy, gửi giáo viên  
ra   ớc ngoài học t p, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,  
ngoại ngữ.. cho đến việc liên kết đào tạo ngay trong   ớc kết hợp tham quan, khảo  
sát, nghiên cứu ở   ớc ngoài...  
Tuy nhiên, bên  ạ     ữ   gì đã đạt đ ợ , v ệ  đào tạo  ử nhân Lu t trong  
t ờ  gian qua v    ột số bất   p và t  ếu sót:  
Thứ nhất, về đội ngũ giảng viên: việc tuyển dụng và đào tạo giảng viên ở các  
   sở đào tạo lu t      đồng đều ở các bộ môn, Khoa đào tạo, mất cân bằng về số  
  ợng và trình độ chuyên môn. H   nữa,   ả  ă   sử dụ     oạ    ữ và  ô      ệ  
t ô   t    ò     ều  ạ    ế. Tạ   á  tr ờ    ũ   đã tạo đ ều   ệ    o độ    ũ quả  
    ũ         áo v ê  đ  đào tạo  â     o  ỹ  ă       ệp vụ tuy    ê         ú  
trọ   vào  ỹ  ă   t    ọ  và   oạ    ữ.  
Thứ hai, về cơ bản chương trình đã lạc hậu, không có nhiều thay đổi tích cực.  
Nhiều    sở đào tạo đ    sử dụng     ng trình đã đ ợc xây dựng từ nhiều  ă  
tr ớc,        trình này chủ yếu đào tạo theo tính hàn lâm, nặng nề về lí thuyết với  
số học phần, tín chỉ lớn. Vì v y, ngoài mục tiêu cung cấp th t nhiều kiến thức lí  
lu n có tính p      pháp cho    ời học thì mục tiêu đào tạo về  ă   lực thực tiễn,  
 ĩ  ă  , phẩm chất nghề nghiệp cho sinh viên      thực sự hiệu quả.  
Thứ ba, sự chậm trễ trong đổi mới phương pháp đào tạo: Việc đào tạo v n chủ  
yếu v n sử dụ    á  p      p áp   ảng dạy truyền thố       t uyết trình, diễn  
43  
giảng, thầy nói trò nghe. Vớ   á  p      p áp  ày,   ảng viên với vai trò là trung  
tâm, là chủ thể của quá trình dạy học, thực hiện thuyết giảng các khố    ợng kiến  
thức dựa trên slide bài giảng, các giáo trình, tài liệu sẵn có. Sinh viên phải ngồi  
nghe liên tục trong một khoảng thời gian dài, tiếp thu kiến thức một cách thụ động.  
Thứ tư, điều kiện, môi trường, không gian đào tạo chưa thể bảo đảm tốt chất  
lượng giáo dục, đào tạo trình độ đại học. Nhìn chung,    sở v t chất, p      tiện  
 ĩ thu t hiện đại hỗ trợ cho công tác đào tạo lu t hiện nay ở một số tr ờng đạt mức  
trung bình. Với thực trạng hiện tại, số   ợ   s    v ê  tro    ột  ớp  ọ   à từ 60–  
80 s    v ê / ớp, đây  à số   ợ   quá  ớ        ỉ  ó 1   áo v ê    ớ   d  ,  ê  v ệ  
đào tạo  ỹ  ă    à  v ệ  ở tr ờ    à  ết sứ   ạ    ế. Do đó, có thể thấy      đạt  
yêu cầu và cần phải chú ý, việc đầu t  cho    sở v t chất cần phải t     thích với  
mô hình,        trình và các giải pháp trong đổi mới p      pháp đào tạo.  
Thứ năm, về tài liệu học tập, phương pháp đánh giá sinh viên: Các học liệu  
phục vụ cho việc giảng dạy và học t p chuyên ngành chủ yếu đ ợc xây dựng dựa  
trên chuẩn mực. Các tài liệu còn ít các tình huống thực tiễn tại doanh nghiệp hạn  
chế khả  ă   t  duy, suy  u n lôgic của sinh viên. Việ  đá     á  ết quả học t p và  
nghiên cứu của sinh viên chỉ dựa trên kết quả các bài kiểm tra.  
2.2. Thách thức  
Thách thức lớn nhất và đầu tiên phải kể đến là, Lu t - một trong những ngành  
có tỷ lệ cạnh tranh cao giữa các ứng viên vào các vị trí nghề nghiệp. Dù thị tr ờng  
  o độ   đ    ở trong tình trạ   d  t ừa nhân lực ngành lu t so       ội nghề  
nghiệp, thu nh p  ũ   đ ợc xem là khá cao so vớ   á    à     á   ê  đ ợc nhiều  
s    v ê  đă    í  ọc. Số   ợng sinh viên họ    à    ày r  tr ờ    ó   uy    t ất  
nghiệp cao, mặc dù có rất nhiều doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự ngành lu t       
hầu hết lại yêu cầu đã  ó          ệm làm việc, nắm chắc về lu t. Đ ều  ày đề ra  
thách thứ    o  á     sở giáo dục phải trang bị cho sinh viên các kiến thức chuyên  
  à  ,  á   ĩ  ă      ề nghiệp có sự c p nh t, gắn với hội nh p và thực tiễn.4  
Thách thức tiếp theo, do ả     ởng của hội nh p, nhân lực ngành lu t có thể di  
chuyể  tro    á    ớc thành viên d   đến tình trạng chảy máu chất xám. Những ứng  
4 Hiệp định FTA thế hệ mới: những thách thức về kinh tế và pháp lu t: https://baophapluat.vn/kinh-te/hiep-  
dinh-fta-the-he-moi-nhung-thach-thuc-ve-kinh-te-va-phap-luat-541380.html  
44  
v ê   ó tr    độ chuyên môn cao, kinh nghiệm làm việc tốt đã s     á    ớc khác  
làm việc khi gặp     ội nghề nghiệp tốt    . T êu b ểu nhất là các quán quân trong  
cuộ  t   Đ ờ    ê  đỉnh Olympia, hầu hết họ đều ở lạ    ớc ngoài làm việc sau khi  
tốt nghiệp thay vì về Việt Nam.  
Tiếp đến, hội nh p quốc tế giúp di chuyển nhân lực ngành lu t trong khu vực  
đồng thờ   ũ   tạo ra một  ô  tr ờng hợp tác, cạnh tranh lành mạnh và gay gắt trên  
thị tr ờ     o độ  , đò   ỏi nguồn nhân lự   ó tr    độ   o. Đây  à t á   t ức cho  
 á     sở giáo dục cầ  t  y đổ         tr   ,  â     o   ất   ợ   đào tạo nghề lu t  
t eo   ớng tiếp c n chuẩ  đầu ra của khu vực và thế giới, từ đó tă   số    sở đào tạo  
đ ợc chấp nh   vă  bằng chứng chỉ tạ    ớ    oà . Đồng thờ , tro   quá tr    đào  
tạo,  á  tr ờ    ũ    ần chú trọng phát triể   á   ĩ  ă  : Kĩ  ă     oại ngữ, tin học;  
 ĩ  ă    à  v ệc, nghiên cứu độc l p và làm việc nhóm; khả  ă   t í   ứng với  
nhữ   t  y đổi; rèn luyện ý thức và tác phong làm việc công nghiệp của họ  v ê  để  
 ó  ô  tr ờng làm việ   ă   động, hiệ  đại trong thời kì hội nh p.  
Đặc biệt là, chất   ợng nhân lực và  ă   suất lao động của   ớc ta còn thấp.  
Việt Nam gặp nhiều bất lợi trong cạ   tr    v    o động Việt Nam có chất   ợng  
 ò         o, v ệc nâng cao kỹ  ă      ề nghiệp   o   o động là yêu cầu cấp thiết.  
T eo đ ều tra củ  WB ( ă  2010) tỷ lệ   o động kỹ  ă      ề cao trong tổng số lao  
độ   đ     à  v ệc của Malaysia chiếm 25% của Singapore là 49% (trong khi của  
Việt Nam hiện nay chỉ chiếm khoảng 15%)5. Khi kỹ  ă      ề thấp tất yếu d   đến  
 ă   suất   o động thấp. Trong Báo cáo của Tổ chứ    o động quốc tế (ILO) “Con  
đường Cộng đồng kinh tế ASEAN 2015 - Những thách thức và cơ hội với các doanh  
nghiệp” đã đ   r   ả   báo  ă   suất   o động của Việt Nam vào loại thấp khu vực  
ASEAN (chỉ bằng 2/5 Thái Lan, 1/5 Malaysia và 1/15 Singapore).6  
3. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ngành luật  
Thứ nhất, đổi mới tư duy về đào tạo ngành Luật: Giáo dục nghề nghiệp ngành  
Lu t phải chuyển mạnh từ t  duy t       , s      ủ động và tích cự  đó    óp, đề  
xuất các sáng kiế ; tă     ờng cách tiếp c   đ    à  ;   ú trọng nội hàm phát triển  
5 T eo đ ều tra của WB 2010  
6 Báo cáo của Tổ chứ    o động quốc tế ILO “Co  đ ờng Cộ   đồng kinh tế ASEAN 2015 - Những thách  
thứ  và     ội với các doanh nghiệp”  
45  
bền vững. Để có thể t n dụng tốt     ội, giáo dục nghề nghiệp Việt Nam cần  
chuyể  đổ  đào tạo từ   o độ   tr    độ phổ thông là chủ yếu s    đào tạo   o động  
có kiến thức và kỹ  ă     o để phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của nhữ     à đầu  
t    ớc ngoài, doanh nghiệp trong   ớc và thị tr ờ     o động khu vực. Họ phải có  
những phẩm chất để thích ứng và tồn tại trong vớ   ô  tr ờ     o độ   đ  vă   ó  
   :  ĩ  ă   về công nghệ, ngoại ngữ, tính kỉ lu t...  
Tiếp theo, phả  t  y đổ  p      p áp   ảng dạy. Thực tiễn cho thấy, mọi sự  
t  y đổ  tro   quá tr    đào tạo từ        tr   ,  ội dung, cách thứ  đá     á đều  
đ ợc thể hiện then chốt t ô   qu  p      p áp   ảng dạy củ     ời giảng viên.  
Mọi sự nỗ lực củ     sở đào tạo có thể   ô   đạt đ ợc kết quả nếu       ô    ó sự  
quyết tâm, nỗ lự  tro   đổi mớ  p      p áp   ảng dạy. H    ữa, phả  t  y đổi  
 á   đá     á, quản lí và kiể  định chất   ợ   đào tạo. Cần phả  đ  dạng hóa  
p      t ứ  đá     á    ời học, mụ  t êu đá     á p ải chú trọ   đế  đá     á  
 ă    ực thực chất,  ĩ  ă   và t á  độ bằ    á   xá  định rõ chuẩ  đầu ra của  
       tr    đào tạo, từ đó xây dựng Bả   đ ể  đá     á  ă    ự  t     t í   với  
   ời học.  
Thứ hai, xây dựng thể chế,    chế, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp  
phù hợp  
Xây dự   và b    à    á  vă  bản pháp lu t   ê  qu   đến giáo dục nghề  
nghiệp về hội nh p (so   p       oặ  đ  p     ) vớ   á    ớc thành viên nội  
khối ASEAN và khu vự  EU. Có      ế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân  
  ớ    oà ,    ời Việt Nam ở   ớ    oà  t         oạt độ   đào tạo,     ê   ứu,  
ứng dụng, chuyển giao khoa họ  và  ô      ệ tro    ĩ   vực giáo dục nghề nghiệp  
ở Việt Nam. Ký kết các Hiệp định công nh   vă  bằng, tín chỉ và chứng chỉ kỹ  
 ă      ề vớ   á    ớc ASEAN và khu vực EU.  
Thứb , đềx ớngvàtiếpthumộtc     tr   đàotạomới -đàotạotheotiếpc nCDIO.7  
T eo W   ped  : “CDIO  à  ụm chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Conceive  
Design Implement Operate,    ĩ   à: H    t à     t ởng, thiết kế, thực hiện và  
v n hành. Sáng kiến CDIO là một khuôn khổ giáo dục nhấn mạnh các nguyên tắc  
7
Craw (2016), The CDIO Approach to Engineering Education: Introdduction.  
46  
   bản về kỹ thu t đ ợ  đặt trong bối cả        t à     t ởng, thiết kế, thực hiện  
và v n hành các sản phẩm và hệ thố   đời thự ”. Sau khi hình thành vào những  
 ă  2000, CDIO trở thành một tiêu chuẩ  đ ợc nhiều tr ờ   đại học trên thế giới  
áp dụng. Hiệ    y đã đ ợc một số tr ờng lớn của Việt Nam nghiên cứu và áp dụng  
bởi lẻ những lí do sau:8  
Đào tạo t eo        tr    CDIO  à   ủ tr    , đị     ớ  ,  á    à  đú  ,  
phù hợp vớ  xu   ớng chung củ  đào tạo đại học tiên tiến hiện nay. Ch     tr    
đào tạo tiếp c n CDIO tạo ra các giá trị đào tạo  à  á         tr    đào tạo truyền  
thống khó có thể thích nghi và triể       để đạt đ ợc các mục tiêu này. Việ  đào tạo  
này gắng với nhu cầu củ     ời tuyển dụng, từ đó   úp t u  ẹp khoảng cách giữa  
đào tạo củ    à tr ờng và nhà tuyển dụ  ,   úp    ời học phát triển toàn diện với  
 á  “ ĩ  ă    ứ  ” và “ ĩ  ă    ề ” để nhanh chóng thích ứng vớ   ô  tr ờng  
làm việ   uô  t  y đổi.  
Đào tạo t eo   ớng CDIO là giả  p áp và động lực trực tiếp để giảng viên  
 â     o tr    độ   uyê   ô ,  ĩ  ă  , p      p áp    ề nghiệp của mình. Trong  
 ô  tr ờ   đào tạo hiệ  đại, tiếp c n CDIO giảng viên phải không ngừng hoàn  
thiện về tr    độ chuyên môn, về p      p áp,  ĩ  ă   s  p ạm; về quan niệm,  
nh n thứ  tro   đào tạo; về  á   đối xử và đá     á    ời học; về tr    độ ngoại  
ngữ, công nghệ thông tin. Bên cạ   đó,   ả   v ê   ũ    ần phải tiên phong trong  
việc nắm bắt xu thế, đò   ỏi của thế giới việc làm; yêu cầu chuẩ  đầu ra của nhà  
tuyển dụ   để có nhữ   đị     ớng kịp thờ    o    ời học.  
Tiếp c          tr    đào tạo CDIO là giả  p áp để N à tr ờng, Khoa và  
giảng viên thiết kế chuẩ         tr      ảng dạy, từ đó đổi mới, nâng cao hiệu quả  
p      p áp   ảng dạy, đá     á    ời học có chiều sâu    .  
Trê  đó  à   ữ     ớ     ả  quyết đ ợ  đặt r  đố  vớ   á     sở đào tạo đố  
vớ     ờ   ọ . Mặ  dù các biệ  p áp bà  đạp có tốt đế  đâu,       trọng tâm v n  
là ở sinh viên. Bởi vì họ chính là những chủ nhân củ  t        , tự quyết đị   đến  
8 TS. Đ    Ngọc Thắng, TS. Nguyễn Vă  Đại (Giảng viên khoa Lu t - Tr ờng Đại học Vinh), T  duy về đào  
tạo cử nhân Lu t: Thực trạng và tiếp tục đổi mới, tạp chí Khoa học tr ờng Đại học Vinh số 1B/2020.T  
47  
công việc của mình, mang sứ mệnh của đất   ớ . Do đó,  ỗi sinh viên phải tự ý  
thứ  và t  y đổi chính mình.  
Sinh viên cần phả  t  y đổi từ tro     í   t  duy  ủa bản thân, và cách thức  
học t p của mình để t   r  p      p áp  ọ  đú   đắn. Cần phải nh n thấy tầm  
quan trọng của việc học và phải không ngừng phát triể ,  â     o  ă    ực bản  
thân.  
Không ngừng học và giải quyết vấn đề tích cực: Mỗi cá nhân hãy hình thành  
cho mình một tâm thế quyết tâm học t p, xây dựng một kế hoạch học t p và hành  
thực hiện một cách chủ động. Đặc biệt là nâng cao sự  ă   động bằng việc tham gia  
vào những hoạt động nghiên cứu củ  tr ờng. Thông qua những hoạt độ   đó,   ô   
những giúp nâng cao kiến thức mà kỹ  ă   củ  s    v ê   ò  đ ợc cải thiện rất  
nhiều. Và ngay bây giờ, mỗi cá nhân hãy tự chuẩn bị, rèn luyện thêm nhữ    ĩ  ă   
mình còn thiết sót.  
K t luận  
D ớ  tá  động của hiệp định EVFTA, mỗ     sở giáo dụ  đào tạo  ãy  uô  đặt  
mình trong tâm thế chủ động, sẵn sàng thích ứ   tr ớc nhữ   t  y đổ , đặc biệt là  
 á     sở giáo dụ  đào tạo tro    ĩ   vực pháp chế. Không ngừng nghiên cứu, hoàn  
thiện trong công tác giáo dục, quả   í đào tạo để đảm bảo rằng nguồn nhân lực luôn  
đầy đủ  ă    ực làm việc trong một  ô  tr ờ   đầy  ă   động khi Việt Nam tham  
gia vào các hiệp định FTA thế hệ mới này.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bài báo cáo thực t p - thực trạng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực Việt  
Nam, những khó   ă  và thách thức: Tiểu lu n Kinh tế phát triển của Đại học Công  
nghiệp Hà Nội.  
2. Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nh p và cách mạng  
4.0 - C  hội và thách thức: Th.S Lê Thị Ngọc Mai.  
3. Hiệp định FTA thế hệ mới: những thách thức về kinh tế và pháp lu t:  
te-va-phap-luat-541380.html  
48  
4. Hiệp định t      mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu :  
c51f227881dd  
5. Lu n vă     hội và thách thức đối với nguồn nhân lực Việt Nam trong giai  
đoạn hiện nay và những định   ớng cho công tác đào tạo: http://doc.edu.vn/tai-  
lieu/luan-van-co-hoi-va-thach-thuc-doi-voi-nguon-nhan-luc-viet-nam-trong-giai-  
doan-hien-nay-va-nhung-dinh-huong-cho-cong-tac-45919/  
6. Nguyễn Huy Bằng (2019). “ Một số  ĩ  ă   chung trong hoạt động nghề  
nghiệp của giảng v ê ”, Bài giảng Lớp bồi d ỡng giảng viên chính, Nghệ An.  
7. Tác động của các hiệp định t      mại thế hệ mới đến vấn đề lao động và  
việc làm ở Việt Nam: (Viện nghiên cứu quản lí kinh tế trung     )  
8. Th.S Lê Tiến Châu (2005). Thực trạng đào tạo Lu t hiện nay ở Việt Nam,  
Tạp chí khoa học pháp lí, sô 4/2005  
9. TS. Đ    Ngọc Thắng, TS. Nguyễn Vă  Đại (2020). T  duy về đào tạo  
cử nhân Lu t: Thực trạng và tiếp tục đổi mới, tạp chí Khoa học tr ờng Đại học  
Vinh số 1B/2020.ă ß  
49  
pdf 10 trang Thùy Anh 10280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động và xu hướng giáo dục - đào tạo nhân lực ngành luật trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Eu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_va_xu_huong_giao_duc_dao_tao_nhan_luc_nganh_luat_tr.pdf