Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng hóa tại nhà máy bia Heineken Việt Nam – Tiền Giang

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 28 – Tháng 07/2021  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI NHÀ MÁY BIA  
HEINEKEN VIỆT NAM – TIỀN GIANG  
Factors affecting customer satisfaction on frieght forwarding at Heineken  
Vietnam - Tien Giang brewery  
Nguyễn Ngọc Mẫn1  
1Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Long An, Việt Nam  
Tóm tắt — Nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập từ 200 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ  
giao nhận hàng hoá tại kho vận Heineken Việt Nam - Tiền Giang. Phần mềm SPSS 20.0 được tác giả sử  
dụng để xử lý số liệu. Phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá cho thấy thang đo sử  
dụng nghiên cứu là phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm nhân tố tác động đến sự hài lòng của  
khách hàng cá nhân là: Năng lực phục vụ; Mức độ đáp ứng; Độ tin cậy; Phương tiện hữu hình; Giá Cả.  
Trong đó năng lực phục vụ có ảnh hưởng mạnh nhất. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các hàm  
ý quản trị để gia tăng sự hài lòng của khách hàng cá nhân thông qua các nhân tố phân tích.  
Abstract — The study is based on data collected from 200 individual customers using freight  
forwarding service at the shopping ware house of Heineken Vietnam - Tien Giang. SPSS 20.0 software  
was used by the author to data processing. The Cronbach's Alpha analysis and discovery factor analysis  
show that the scale is used in the research is appropriate. The research results show that there are five  
factors affecting individual customer satisfaction: Service capacity; Levels of Response; Reliability  
Tangible Media; Price. Service capacity has the strongest influence among them. From the research  
results, the author has proposed management implications to increase individual customer satisfaction  
through analytical factors.  
Từ khóa — Sự hài lòng của khách hàng, nhà máy bia, Heineken Tiền Giang, Customer satisfaction,  
beer factory.  
1. Đặt vấn đề  
Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cùng  
với sự bùng nổ về công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho các dịch vụ giao nhận hàng hoá đến  
tay người tiêu dùng nhanh chóng và kịp lúc. Đứng trước cơ hội và thách thức mới đòi hỏi doanh  
nghiệp phải nhận thức rõ vai trò của các hoạt động này về cả lý luận và thực tiễn. Với thực tế  
hiện nay, đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ  
giao nhận hàng hóa tại kho vận nhà máy bia Heineken Việt Nam – Tiền Giang” có ý nghĩa cấp  
thiết cả về lý luận và thực tiễn cho các cá nhân và bộ phận kho vận nơi tác giả công tác.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Trong nhiều năm qua, sự hài lòng của khách hàng là một chủ đề thảo luận chuyên sâu trong  
các lĩnh vực tiêu dùng và nghiên cứu thị trường. Trong rất nhiều ấn phẩm thì sự hài lòng của  
khách hàng được coi là tiền đề cần thiết cho việc giữ chân khách hàng. Kotler và cộng sự (2012)  
đã đúc kết lại rằng: “Chìa khóa để giữ chân khách hàng là sự hài lòng của khách hàng”. Vì vậy,  
sự hài lòng của khách hàng được phát triển rộng rãi như một cấu trúc cơ bản để theo dõi và  
kiểm soát các hoạt động trong các khái niệm tiếp thị dựa trên mối quan hệ.  
Các nghiên cứu trước đã chỉ ra có rất nhiều khái niệm khác nhau trong đó xem sự hài lòng  
là phản ứng của người tiêu dùng khi được đáp ứng mong muốn, là phản ứng của khách hàng về  
sự khác biệt giữa mong muốn và mức độ cảm nhận sau khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Theo  
Kotler và cộng sự (2012), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn  
58  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 28 – Tháng 07/2021  
từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm, dịch vụ với những kỳ vọng của họ. Nói một cách  
đơn giản hơn thì sự hài lòng của khách hàng là trạng thái cảm nhận của khách hàng đối với nhà  
cung cấp dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ đó.  
Theo sự mong đợi và giá trị được cảm nhận, tác giả bổ sung thêm hai yếu tố cùng với năm  
yếu tố của Parasuraman và cộng sự (1985), về chất lượng dịch vụ để đo lường các yếu tố tác  
động đến sự hài lòng của khách hàng.  
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu  
Dựa theo các nghiên cứu trước của Nguyễn Thị Tuyết Hân (2008), Nguyễn Thị Minh  
Hương (2009) và Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2012), tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu như  
sau:  
H1: Nâng cao năng lực phục vụ của doanh nghiệp sẽ làm gia tăng sự hài lòng của khách  
hàng.  
H2: Gia tăng mức độ đáp ứng của doanh nghiệp sẽ làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.  
H3: Mức độ tin cậy của khách hàng càng lớn thì sự hài lòng của khách hàng càng cao.  
H4: Đẩy mạnh phát triển các phương tiện hữu hình của doanh nghiệp để giúp nâng cao sự  
hài lòng của khách hàng.  
H5: Giá cả được khách hàng đánh giá có tính hợp lý cao hay thấp thì sự hài lòng của khách  
hàng sẽ tăng hay giảm.  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả  
H1  
NĂNG LỰC PHỤC VỤ  
H2  
MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG  
ĐỘ TIN CẬY  
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH  
HÀNG VỀ DỊCH VỤ GIAO  
NHẬN HÀNG HÓA TẠI NHÀ  
MÁY BIA HEINEKEN VIỆT  
NAM – TIỀN GIANG  
H3  
PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH  
H4  
GIÁ CẢ  
H5  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức  
dùng phương pháp định lượng.  
Nghiên cứu định tính xem xét các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu có phù hợp với  
tình hình thực tiễn tại nhà máy, đồng thời đánh giá cách sử dụng thuật ngữ trong bảng câu hỏi,  
làm rõ hơn ý nghĩa của từng câu hỏi trước khi nghiên cứu chính thức. Trong phạm vi này,  
nghiên cứu được thực hiện là thảo luận nhóm bao gồm 10 người.  
Nghiên cứu định lượng về các hiện tượng quan sát được qua số liệu thống kê, hoặc kỹ thuật  
vi tính. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là ứng dụng mô hình kinh tế sử dụng lý thuyết, đặt  
giả thuyết liên quan tới các hiện tượng. Nghiên cứu định lượng hướng vào phương pháp đo  
lường, phân tích và giải thích mối quan hệ giữa các biến bằng ước lượng. Nghiên cứu được  
thực hiện qua 2 bước nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.  
Nghiên cứu có 21 biến quan sát nên số lượng mẫu tối thiểu cần đạt được là 150. Theo  
Tabachnick và Fidell (1996), để phân tích hồi quy đạt kết quả tốt nhất thì kích cỡ mẫu cần thỏa  
mãn n ≥ 8k + 50 (với n là kích thước mẫu, k là số biến độc lập). Trong nghiên cứu này, có 5  
59  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 28 – Tháng 07/2021  
nhóm nhân tố, kích cỡ mẫu tối thiểu là n = 180. Để đảm bảo số lượng phiếu khảo sát chính xác  
thì cần phát đi 250 phiếu khảo sát, tác giả sẽ loại trừ những phiếu khảo sát không hợp lệ.  
Bảng 1. Tóm tắt kỳ vọng các giả thuyết nghiên cứu  
Mối quan hệ  
Giả  
thuyết  
H1  
Biến  
phụ thuộc  
Kết quả  
kiểm định  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Không  
chấp nhận  
Không  
chấp nhận  
Biến độc lập  
Kỳ vọng  
Thống kê  
Năng lực phục vụ  
Mức độ đáp ứng  
Sự hài lòng của  
khách hàng về  
dịch vụ giao nhận  
hàng hóa tại nhà  
máy bia  
Heineken Việt  
Nam – Tiền  
Giang  
+
+
+
+
H2  
H3  
H4  
H5  
Độ tin cậy  
+
+
+
-
-
Phương tiện hữu hình  
Giá cả  
+
Chấp nhận  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
4. Kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị  
4.1. Kết quả nghiên cứu  
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha “Năng lực phục vụ” có hệ số tương quan biến tổng  
lớn nhất 0.791 (NLUC1) và nhỏ nhất 0.714 (NL3).  
“Mức độ đáp ứng” có hẹ số tu ng quan biến tổng lớn nhất 0.890 (DUNG5) và nhỏ nhất  
0.847 (DU2).  
“Phương tiện hữu hình” hệ số tương quan biến tổng lớn nhất 0.844 (HH1) và nhỏ nhất  
0.769 (HH3).  
“Độ tin cậy” có hệ số tương quan biến tổng lớn nhất 0.773 (TCAY2) và nhỏ nhất 0.731  
(TCAY1).  
̂
̛ơ  
“Giá cả” có hệ số tương quan biến tổng lớn nhất 0.865 (GCA1) và nhỏ nhất 0.790 (GCA2).  
Kết quả phân tích EFA với các biến độc lập nghiên cứu trích được 6 nhân tố tại Eigenvalue  
1953.1185, với tổng phương sai trích là 69.373%.  
Kết quả phân tích với các biến phụ thuộc nghiên cứu trích được 1 nhân tố tại Eigenvalue  
343.277 với tổng phương sai trích là 58.360 %.  
Phân tích mô hình hồi quy bội lần thứ hai cho thấy, mô hình phù hợp với dữ liệu thu được.  
Kết quả chỉ ra sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào 3 thành phần là: Năng lực phục  
vụ(NLUC); Mức độ đáp ứng (DUNG); Giá cả (GCA) với 3 giả thuyết được thỏa mãn là H1,  
H2 và H5 với độ tin cậy 95%.  
Phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng:  
HL = 1.040 + 0.224*NL + 0.267*DU + 0.263*GC  
Sử dụng kiểm định F trong phân tích phương sai để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp  
của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể. Kiểm định F xem mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ  
thuộc với biến độc lập. Giá trị thống kê F được tính từ giá trị R2 là 34.453 với Sig = 0.000 tức  
là sự kết hợp giữa các biến "NLUC, DUNG, GCA" có thể giải thích được sự thay đổi của  
"HLONG", mô hình hồi quy tuyến tính được xây dựng phù hợp với dữ liệu (Hoàng Trọng và  
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).  
Kiểm định đa cộng tuyến: Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình có  
quan hệ chặt chẽ với nhau và nó cung cấp cho mô hình những thông tin khá giống nhau và khó  
tách ảnh hưởng của từng biến riêng lẻ. Vì vậy, để tránh diễn giải sai lệch kết quả hồi quy so với  
thực tế cần xem xét hiện tượng đa cộng tuyến. Thông qua mô hình hồi quy bội lần hai, tác giả  
60  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 28 – Tháng 07/2021  
nhận thấy độ chấp nhận (Tolerance) của các biến cao (trên 0.505) và hệ số phóng đại phương  
sai (VIF) dưới 1.407 đạt yêu cầu (VIF < 10). Như vậy, có thể kết luận mô hình hồi quy tuyến  
tính ít có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,  
2005).  
Các hệ số hồi quy trong mô hình đều mang dấu dương, cho thấy các yếu tố trong mô hình  
tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng. Các biến trong mô hình đều có mức ý  
nghĩa (Sig < 5%), các biến này đều được chấp nhận và mô hình hồi quy sử dụng là phù hợp.  
4.2. Kết luận hàm ý quản trị  
Trong tình hình hiện nay, việc phát triển ngành dịch vụ logistic nói chung và dịch vụ kho  
vận nói riêng là một xu thế tất yếu của Việt Nam khi gia nhập với kinh tế thế giới. Từ khi Việt  
Nam gia nhập WTO thì ngành dịch vụ kho vận đóng một vai trò quan trọng đối với chuỗi cung  
ứng, dịch vụ logistic.  
Sự phát triển của ngành dịch vụ kho vận tác động rất lớn đến sự phát triển của các ngành  
khác trong nền kinh tế; nhất là đối với một ngành hàng thực phẩm nhanh như: Sản phẩm bia và  
nước giải khát, dịch vụ kho vận có được những thông tin quan trọng tạo cơ sở khoa học cũng  
như giúp ích cho các nhà nghiên cứu chính sách tạo dựng sự phát triển phù hợp cho ngành hàng  
kinh doanh.  
Qua nghiên cứu này, tác giả mong muốn thông tin được truyền tải sẽ cung cấp một thang  
đo về sự hài lòng của khách hàng trong ngành dịch vụ kho vận và cung cấp cho các nhà quản  
trị doanh nghiệp xác định được tầm ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng dịch vụ đối với sự hài  
lòng của khách hàng. Từ đó nhà quản trị có thể xây dựng một cách hệ thống đối với từng yếu  
tố ảnh hưởng nhằm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, với xu thế phát triển, mang lại sự hài  
lòng cao hơn từ phía khách hàng đồng thời có được những bước chuẩn bị để hội nhập với nền  
kinh tế thế giới.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Phân tích dữ liệu với SPSS. Hà Nội: NXB Thống  
kê.  
[2] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007). Nguyên lꢀ Marketing. NXB Đại học Quốc gia  
TPHCM.  
[3] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008). Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng  
mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. NXB Đại học Quốc gia TPHCM.  
[4] Nguyễn Thị Cành (2012). Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế. NXB  
Đại học Quốc gia TPHCM.  
[5] Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2012). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách  
hàng đối với dịch vụ logistic của nhà cung cấp dịch vụ Logistic tại TPHCM. Luận văn thạc sĩ Kinh  
tế, Trường Đại học Kinh tế TPHCM.  
[6] Nguyễn Thị Tuyết Hân (2008). Đo lường mức độ hài lòng về dịch vụ giao nhận hàng không tại  
công ty cổ phần giao nhận vận tải và thương mại Vinamink. Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại  
học Kinh tế TPHCM.  
[7] Nguyễn Thị Minh Hương (2009). Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng  
dịch vụ tại công ty Tân Cảng Sài Gòn. Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TPHCM.  
[8] Võ Thị Tuyết Nhung (2008). Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải đường  
biển của Công ty Kho vận miền Nam (SOTRANS) giai đoạn 2008 – 2015. Luận văn thạc sĩ Kinh tế,  
Trường Đại học Kinh tế TPHCM.  
[9] Kotler, P. & Keller, K.L. (2012). A Framework for Marketing Management. Fourth Edition,  
Published by Prentice Hall.  
[10] Parasuraman, A., V. A. Zeithaml, V.A. & Berry, L.L. (1985). A conceptual model of service  
quality and its implications for future. Journal of Marketing, 49 (Fall): 41-50.  
61  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 28 – Tháng 07/2021  
[11] Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. & Mberry, L. L. (1988). SERVQUAL: a multiple-item scale for  
measuring consumer perceptions of service quality. Journal of Retailing, 64(1): 12-40.  
[12] Oliver, R. L. (1997). Satisfaction – A Behavioural Perspective on the Consumers. New York:  
McGraw-Hill.  
[13] Oliver, R. L. (1996). Satisfaction: A Behavioral Perspective on the Consumer. Singapore:  
McGraw-Hill.  
[14] Tabachnick, B. G. & Fidell, L. S. (1996). Using multivariate statistics: 3rd ed. New York. NY:  
HarperCollins College Publishers, 880 pages.  
Ngày nhận: 18/03/2021  
Ngày duyệt đăng: 07/06/2021  
62  
pdf 5 trang Thùy Anh 18060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng hóa tại nhà máy bia Heineken Việt Nam – Tiền Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_khach_hang_ve_dich.pdf