Tác động của cơ cấu tổ chức và văn hóa đến triển khai thành công phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ VĂN HÓA ĐẾN
TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG PHƢƠNG PHÁP CHI PHÍ DỰA
TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
PGS.TS. Trần Văn Tùng
Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH)
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm mục đích nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa và cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến vận
dụng thành công phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ
một mẫu ngẫu nhiên các doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Kết quả của nghiên cứu
đã chỉ ra rằng nhân tố cơ cấu tập quyền, định hướng đổi mới, định hướng nhóm, định hướng chi tiết, định
hướng đầu ra đều có ý nghĩa thống kê, trong đó nhân tố định hướng đổi mới và định hướng chi tiết có tác
động tiêu cực đến triển khai thành công ABC.
Từ khóa: Cơ cấu tổ chức, Phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC), Thành công, Văn hóa tổ
chức.
1. GIỚI THIỆU
Thông tin chính xác về chi phí là cần thiết để đưa ra quyết định hiệu quả trong môi trường sản xuất tiên
tiến hiện nay. Phương pháp đo lường chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) được giới thiệu bởi Cooper
và Kaplan (1988) để giải quyết những thiếu sót của hệ thống chi phí truyền thống dựa trên khối lượng. Hệ
thống ABC kiểm soát chi phí và cơ sở phân bổ chi phí được áp dụng để đo lường chi phí cho các sản
phẩm và dịch vụ cuối cùng (Cooper & Kaplan, 1992). Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ABC có thể
dẫn đến thông tin chi phí chính xác hơn. Do khả năng cung cấp thông tin chi phí chính xác hơn cho việc ra
quyết định chiến lược nên nghiên cứu các nhân tố tác động đến áp dụng thành công ABC là động lực để
thực hiện nghiên cứu. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng ở các nước phương tây, các yếu tố chính ảnh
hưởng đến áp dụng thành công ABC là các yếu tố thuộc về tổ chức, như hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao,
nguồn lực đầy đủ, huấn luyện, v.v. Việt Nam đã trải qua một sự tăng trưởng kinh tế rất nhanh trong thập
kỷ qua, đã tạo nên môi trường kinh doanh cạnh tranh, tiên tiến và năng động.
Nghiên cứu của Gosselin (1997) tại Canada đã kết luận rằng cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến các giai đoạn
triển khai ABC. Ngoài ra, Baird và ctg (2007) chỉ ra rằng văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng khi triển
khai thành công ABC trong các công ty kinh doanh Úc. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về tác động
của cơ cấu tổ chức và văn hóa đối với thành công của ABC là rất ít. Zhang và Isa (2009) đã xem xét các
nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của ABC và họ thấy rằng chỉ có một nghiên
cứu thực nghiệm của Baird & ctg (2007) đã xem xét mối quan hệ giữa thực hiện thành công ABC và văn
hóa tổ chức. Ngoài ra, chỉ có một nghiên cứu của Gosselin (1997) đã điều tra mối quan hệ giữa thực hiện
ABC và Cơ cấu tổ chức. Zhang và Isa (2009) cũng kêu gọi nhiều nghiên cứu hơn về việc kiểm tra tác
động của văn hóa tổ chức và cơ cấu đối với việc triển khai ABC, đặc biệt là trong bối cảnh các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam. Để lấp đầy những khoảng trống nghiên cứu này, mục tiêu chung của bài
218
viết này là 1) xem xét mối quan hệ giữa triển khai thành công ABC và văn hóa tổ chức và 2) xem xét mối
quan hệ giữa triển khai thành công ABC và cơ cấu tổ chức.
2. ĐẶT GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Phát triển lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu này được phát triển dựa trên lý thuyết dự phòng khẳng định rằng các
yếu tố bối cảnh xung quanh các tổ chức, như văn hóa doanh nghiệp và cấu trúc tổ chức đóng vai trò quan
trọng trong việc thiết kế và thực hiện một hệ thống kiểm soát và quản trị (Flamhotz, 1983; Chenhall & ctg,
2003). Sử dụng một mẫu gồm các công ty sản xuất tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, bài viết này nhằm
cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về tác động của hai yếu tố thuộc bối cảnh: cơ cấu và văn hóa tổ chức
ảnh hưởng đến triển khai thành công ABC. Trong nghiên cứu này, các thành phần của cơ cấu tổ chức là cơ
cấu tập quyền (Centralization) trong khi văn hóa tổ chức gồm 4 nhân tố: định hướng đến đầu ra, đổi mới,
định hướng nhóm, chú trọng đến chi tiết. Dưới đây các giả thuyết sẽ được thiết lập.
2.1.1. Cơ cấu tổ chức
Khả năng chấp nhận và thực hiện đổi mới có thể bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tổ chức (Damanpour, 1991) và
cơ cấu tổ chức cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình khuếch tán quá trình đổi mới (Gosselin,
1997). Cơ cấu tập quyền được lựa chọn trong nghiên cứu này dựa trên các lập luận sau đây. Đầu tiên, cơ
cấu tập quyền có thể minh họa các khía cạnh chính của cơ cấu tổ chức và được sử dụng, cũng như được
trích dẫn bởi nhiều nghiên cứu về đổi mới (Aiken, Bacharach, French, 1980; Damanpour, 1987, 1991;
Gosselin, 1995, 1997; Hage & Aiken, 1967). Thứ hai, Gosselin (1997) đã kết luận rằng cơ cấu tập quyền
có liên quan tích cực đến việc thực hiện thành công ABC.
Cơ cấu tập quyền có nghĩa là quyền ra quyết định được kiểm soát bởi cấp cao nhất trong hệ thống phân
cấp (Gosselin, 1997). Gosselin (1997) đề xuất rằng việc triển khai ABC trong các tổ chức tập quyền có tỷ
lệ thành công cao hơn so với các tổ chức có cơ cấu phân quyền, bởi vì khi quản lý cấp cao đưa ra giải
pháp để triển khai hệ thống ABC, họ sẽ phân bổ tất cả các nguồn lực, chẳng hạn như thời gian, nhân viên
cho các dự án ABC để đảm bảo ABC có thể được thực hiện thành công và các nhà quản lý bộ phận không
có thẩm quyền cản trở việc thực hiện ABC và họ phải tuân theo các mệnh lệnh hoặc hướng dẫn từ các nhà
quản trị cấp cao. Gosselin (1997) đã khẳng định rằng các doanh nghiệp khi triển khai ABC có cơ cấu tập
quyền thì khả năng thành công sẽ cao hơn. Do đó, nghiên cứu này đưa ra giả thuyết sau:
H1: Cơ cấu tập quyền tác động tích cực đến triển khai thành công ABC trong các doanh nghiệp sản
xuất.
2.1.2. Văn hóa doanh nghiệp
Một trong những nghiên cứu mới nhất về mối quan hệ giữa triển khai thành công ABC và văn hóa tổ chức
được thực hiện bởi Baird, Harrison và Reeve (2007). Kết quả chỉ ra rằng văn hóa tổ chức gắn liền với việc
triển khai thành công ABC.
2.1.2.1. Định hướng đầu ra
O‟Reilly & ctg (1991, trang 505) đã định nghĩa định hướng đầu ra là mức độ mà các đơn vị kinh doanh đặt
trọng tâm vào hành động và kết quả, có kỳ vọng cao về hiệu suất và cạnh tranh. Baird & ctg (2004) khẳng
định rằng trong một công ty, nếu mức độ định hướng đầu ra cao hơn, nó sẽ tập trung nhiều hơn vào thực
tiễn. Cuối cùng, các quy trình có thể được cải thiện giúp nâng cao hiệu suất và khả năng cạnh tranh được
cải thiện. Baird và cộng sự (2007) chỉ ra rằng định hướng đầu ra có tác động lớn hơn đến sự thành công
của tất cả các cấp quản lý hoạt động (AA, ACA và ABC). Họ kết luận rằng nếu một công ty nhấn mạnh
219
tầm quan trọng khía cạnh này của văn hóa tổ chức, công ty sẽ chủ động áp dụng hệ thống quản lý chi phí
mới để nâng cao hiệu suất tổng thể.
H2a: Văn hóa định hướng đầu ra tác động tích cực đến triển khai thành công ABC.
2.1.2.2. Chú trọng đến chi tiết
Baird và cộng sự. (2007) nhận thấy rằng sự chú trọng đến chi tiết có liên quan chặt chẽ đến mức độ quản
lý hoạt động ở mức cao nhất, đó là Chi phí dựa trên hoạt động. Việc triển khai ABC thường liên quan đến
khối lượng lớn công việc thu thập dữ liệu và lựa chọn phương pháp kiểm soát chi phí phù hợp đòi hỏi
nhiều chú trọng đến chi tiết. Vì vậy, nếu một công ty có các đặc điểm văn hóa chú trọng đến chi tiết, nó sẽ
có khả năng thành công cao hơn. Giả thuyết được trình bày như sau:
H2b: Văn hóa chú trọng đến chi tiết tác động tích cực đến triển khai thành công ABC.
2.1.2.3. Đổi mới
Kết quả chỉ ra rằng tất cả các khía cạnh văn hóa được liên kết với ba cấp độ quản lý hoạt động (AA, ACA
và ABC). Tuy nhiên, không có mối quan hệ đáng kể nào được tìm thấy giữa đổi mới và áp dụng ABC, và
mối liên hệ quan trọng chỉ được tìm thấy cho giai đoạn AA và ACA. Baird & ctg (2007) đã thấy rằng văn
hóa đổi mới có mối liên hệ tiêu cực đến thực hiện ABC. Phát hiện này xác nhận kết quả nghiên cứu của
Baird & ctg (2004). Baird và ctg (2007) lập luận rằng việc không tìm thấy mối liên hệ mạnh mẽ giữa triển
khai thành công ABC và đổi mới là hợp lý. Họ còn cho rằng đổi mới là quan trọng ở giai đoạn áp dụng
quản lý hoạt động; tuy nhiên, một khi công ty đã áp dụng quản lý hoạt động, sự đổi mới có thể cản trở việc
thực hiện thành công bất kỳ hoạt động quản lý nào.
H2c: Văn hóa đổi mới tác động tiêu cực đến triển khai thành công ABC.
2.1.2.4. Văn hóa định hướng nhóm
Landry (1997) cho biết việc thực hiện ABC thành công đòi hỏi nhóm làm việc từ cả bên ngoài lẫn bên
trong, vì sự hình thành quan hệ đối tác có thể cải thiện quá trình hoạt động liên tục, nâng cao năng suất,
cũng như nâng cao hiệu quả. Gering (1999) nhấn mạnh rằng để đảm bảo thực hiện thành công ABC, cần
có một nhóm đa chức năng ở mỗi giai đoạn thực hiện ABC. Nhóm đa chức năng yêu cầu mọi người từ các
quan điểm hoặc bộ phận khác nhau cộng tác với nhau để khắc phục các vấn đề thực tế trong quá trình thực
hiện ABC. Nếu nhóm đa chức năng có thể hoạt động tốt, việc triển khai thành công ABC có thể được đảm
bảo. Baird và cộng sự. (2007) đã xem xét Landry (1997), Gering (1999) và Drake và cộng sự (2001) và
kết luận rằng làm việc nhóm được coi là một yếu tố quan trọng để thực hiện thành công quản lý hoạt động.
H2d: Văn hóa định hướng nhóm tác động tích cực đến triển khai thành công ABC.
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu sơ bộ
Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia: Từ mô hình nghiên cứu đề xuất lần 1 ở trên, tác giả đã trình bày
mô hình nghiên cứu đề xuất lần 1 với một số chuyên gia về KTQT, giảng viên chuyên ngành KTQT của
một số trường đại học ở TP.HCM, cán bộ kế toán tại các DNSX tại TP.HCM. Các chuyên gia đã góp ý
bảng câu hỏi phần khảo sát các nhân tố ảnh hưởng theo thang đo Likert, cần phải khảo sát cả về thực trạng
triển khai thành công ABC tai các DN đã khảo sát. Các chuyên gia cũng đồng tình với nhận định các nhân
tố thuộc về cơ cấu tổ chức: cơ cấu tập quyền và nhân tố thuộc về văn hóa (định hướng đổi mới, định
hướng đầu ra, định hướng nhóm, định hướng nhóm) tác động đến triển khai thành công ABC trên thế giới
nói chung và tại Việt Nam nói riêng.
220
Phƣơng pháp thảo luận nhóm: Tác giả đã thực hiện thảo luận và được tiến hành với một nhóm 5 giảng
viên chuyên giảng dạy KTCP và có nhiều kinh nghiệm làm việc thực tế của khoa và bộ môn kế toán của
một số trường đại học trên địa bàn TP.HCM.
Sau quá trình phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm, nhóm tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu như
sau:
Cơ cấu tập quyền
Định hướng đầu ra
Triển khai
thành công
Định hướng đổi mới
ABC
Định hướng chi tiết
Định hướng nhóm
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
3.2. Nghiên cứu chính thức bằng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
Mục đích của bước nghiên cứu này là để kiểm định lại mô hình nghiên cứu đã được đề xuất ở trên, và đo
lường các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu chính thức được hiện bằng phương pháp nghiên
cứu định lượng thông qua các bước sau:
Bƣớc 1: Xây dựng bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng ngoài phần câu hỏi tham khảo bao gồm 30 biến quan sát đo lường
mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố độc lập, 1 nhân tố phụ thuộc là triển khai thành công ABC. Thang đo sử
dụng trong nghiên cứu là thang đo Likert với 5 mức độ từ Hoàn toàn không đồng ý (1) đến hoàn toàn đồng
ý (5).
Bƣớc 2: Xác định số lượng mẫu cần thiết và thang đo cho việc khảo sát
Theo quan điểm của Bollen (1989) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 5 quan sát cho một câu hỏi cần
ước lượng. Theo đó, nghiên cứu này có 30 câu hỏi, vì vậy kích thước mẫu tối thiểu là 30 x 5 = 150. Để đạt
được tối thiểu 150 quan sát, tác giả đã gửi 350 bảng câu hỏi từ tháng 10/2018 đến tháng 2/2019 cho các
DNSX có quy mô vừa và lớn đã triển khai hoàn thiện hoặc đang triển khai ABC trên địa bàn TP.HCM và
các tỉnh lân cận như Long An, Bình Dương, Đồng Nai.
Bƣớc 3: Gửi phiếu điều tra cho DN
Người đứng đầu của đơn vị kinh doanh chiến lược về tài chính được chọn là người trả lời thích hợp nhiều
nhất vì họ là người quản lý thông tin của tổ chức, có khả năng tiếp xúc với tất cả các thành viên trong công
ty, và có thể cung cấp các yêu cầu chi tiết cần thiết về kỹ thuật và thuộc về tổ chức cho nghiên cứu này.
Bƣớc 4: Thu nhận phản hồi từ phía doanh nghiệp
Kết quả nhận được 160 phiếu khảo sát (120 phiếu trên Google Document, còn lại là 40 phiếu được khảo
sát trực tiếp), trong đó có 4 phiếu bị loại do không hợp lệ. Do đó, số lượng quan sát còn lại để đưa vào
phân tích là 156 phiếu.
221
Bƣớc 5: Xử lý dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ phân tích SPSS
Dữ liệu thu được từ phiếu sẽ được nhập vào phần mềm chuyên dụng SPSS 20.0 và Excel 2013 để xử lý,
tiếp theo dữ liệu sẽ được kiểm tra, mã hóa và làm sạch dữ liệu, sau đó tiến hành các bước phân tích cần
thiết để kết luận mô hình nghiên cứu.
3.3. Đo lƣờng các biến
3.3.1. Biến phụ thuộc: Đo lƣờng việc thực hiện ABC thành công thường được các nghiên cứu trước
xem xét trên các cấp độ: Cấp độ cá nhân, cấp độ hệ thống, cấp độ tổ chức. Trong nghiên cứu này tác giả
chỉ đánh giá sự thành công của thực hiện ABC dựa trên sự cải thiện hiệu quả công việc. Bởi lẽ, sự cải
thiện hiệu quả công việc của người sử dụng sẽ tác động mạnh mẽ đến hiệu quả của cả tổ chức. Do đó,
nghiên cứu này sẽ đo lường sự thành công của ABC thông qua đo lường cấp độ hệ thống, tức đo lường:
nhận thức sự hữu ích trong việc cải thiện hiệu quả công việc của người sử dụng và thang đo này dựa trên
nghiên cứu của Zhang Fei & Ruhana (2013) được phát triển từ nghiên cứu của McGowan‟s (1998). Thang
đo likert 5 điểm được sử dụng gồm 6 biến quan sát.
3.3.2. Các biến độc lập: Các nhân tố ảnh hửơng đến thực hiện thành công ABC.
Các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này được điều chỉnh từ những thước đo đã sử dụng trong các
nghiên cứu trước để tăng tính so sánh và độ tin cậy của kết quả. Các đặc tính và nguồn tham khảo của các
thang đo sử dụng được tóm tắt trong bảng bên dưới.
Bảng 1. Thang đo các biến
STT
Mã hóa
Diễn giải
Nguồn
Thang đo
Biến độc lập
Cơ cấu tập quyền
1
2
CCTQ1
CCTQ2
Các đơn vị có quyền tự lập ngân sách
Được quyền xác định hiệu quả phòng ban sẽ được
đánh giá như thế nào
Robbin
(1983)
3
4
CCTQ3
CCTQ4
Phòng ban được quyền tuyển dụng và sa thải
Likert
điểm
5
Phòng ban được tham gia vào chính sách khen
thưởng
5
CCTQ5
Được quyền mua thiết bị và hàng hóa cho bộ phận
được quản lý
6
7
CCTQ6
CCTQ7
Được quyền thiết lập dự án hoặc chương trình mới
Các trường hợp ngoại lệ phát sinh được giải quyết
tại phòng ban
Định hướng đầu ra
8
9
DH1
DH2
Có sự cạnh tranh giữa các phòng ban
Các phòng ban định hướng thành quả sẽ đạt được
Các phòng ban kỳ vọng cao về hiệu quả của họ
Likert
5
10 DH3
11 DH4
điểm
Các phòng ban định hướng các kết quả trong ngắn
hạn
222
STT
Mã hóa
Diễn giải
Nguồn
Thang đo
12 DH5
Các phòng ban định hướng các hành động cụ thể
Định hướng nhóm
13 DHN1
O‟ Reilly
&
ctg
Các phòng ban định hướng con người trong đơn vị
Các phòng ban định hướng làm việc nhóm
(1991);
Baird
14 DHN2
&
ctg (2007)
15 DHN3
Các phòng ban định hướng phối hợp làm việc với
nhau
Sự đổi mới
16 DM1
Tổ chức và phòng ban sẵn sang cho những trải
nghiệm mới
17 DM2
Tổ chức và phòng ban không có những quy định cố
định
18 DM3
Nhanh chóng có được lợi thế từ các cơ hội
Sẵn sàng đổi mới
19 DM4
20 DM5
Chấp nhận rủi ro
21 DM6
Tuy duy theo hướng tích cực
Chú trọng đến chi tiết
22 CT1
Tổ chức và phòng ban chú trọng đến chi tiết
Đòi hỏi tính chính xác cao
23 CT2
24 CT3
Đòi hỏi tính thận trọng
Biến phụ thuộc
25 SUCCESS1
26 SUCCESS2
27 SUCCESS3
28 SUCCESS4
29 SUCCESS5
30 SUCCESS6
ABC giúp cải thiện chất lượng công việc
ABC giúp kiểm soát tốt hơn trong công việc
ABC giúp hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn
ABC nâng cao hiệu quả công việc
Likert
điểm
5
Zhang Fei
& Ruhana
(2013)
ABC giúp công việc dễ dàng hơn
ABC thì hữu ích trong công việc
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach Alpha)
Bảng 2. Kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha
Nhân tố
Cronbach ‘s Alpha Số lƣợng DN (N) Cronbach ‘s Alpha
Nhân tố
Sự đối mới
Cơ cấu tập quyền
0.965
0.947
0.845
0.956
156
Định hướng đầu ra 0.878
Định hướng nhóm 0.893
Chú trọng đến chi tiết
Áp dụng ABC thành công
223
Theo số liệu kết quả cho thấy 20 thang đo của 7 biến độc lập và 3 thang đo của biến phụ thuộc đều có hệ
số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 và hệ số tin cậy Cronbach „s alpha đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, tất cả
8 biến nghiên cứu với 23 thang đo đều đáp ứng được độ tin cậy và được đưa vào phân tích ở bước tiếp
theo.
3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Bảng 3. Kiểm định KMO and Bartlett's
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square
.777
4201.907
Df
276
Sig.
0.000
Kết quả kiểm định Barlett cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan với nhau (sig = 0.000).
Đồng thời, hệ số KMO = 0.777 > 0.5 Chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là thích
hợp và dữ liệu phù hợp cho việc phân tích.
Bảng 4. Bảng phương sai trích
Gía trị Eigenvalues
Chỉ số sau khi trích
Chỉ số sau khi xoay
Tích lũy
Tích
lũy
Tổng sai trích phương
Nhân
tố
Phương
Phương
phương
sai trích
%
Tổng
sai trích
%
Tổng
%
sai trích
%
1
2
3
4
5
7.372
4.910
3.187
2.367
1.528
30.715
20.458
13.279
9.861
30.715 7.372
51.173 4.910
64.453 3.187
74.313 2.367
80.678 1.528
30.715
20.458
13.279
9.861
30.715
51.173
64.453
74.313
80.678
6.005
4.921
3.397
2.621
2.418
25.020
20.504
14.154
10.923
10.076
25.020
45.525
59.679
70.602
80.678
6.365
6.365
Từ kết quả số liệu Bảng 4 sau khi chạy Fixed number of factors ta thấy phương sai trích là 80.678% >
50% đạt yêu cầu. Với phương pháp rút trích Principal components và phép xoay Varimax, có 5 yếu tố
được rút trích ra từ cá biến quan sát. Điều này cũng có nghĩa 5 yếu tố rút trích ra thể hiện khả năng giải
thích được 80.678% sự thay đổi của biến phụ thuộc trong tổng thể.
224
Kết quả mô hình EFA:
Bảng 5. Ma trận xoay
Component
1
2
3
4
5
CCTQ1
CCTQ2
CCTQ3
CCTQ4
CCTQ5
CCTQ6
CCTQ7
DH1
.833
.930
.906
.861
.929
.951
.816
.747
.804
.765
.853
.877
DH2
DH3
DH4
DH5
DHN1
DHN2
DHN3
CT1
.845
.868
.788
.837
.924
.800
CT2
CT3
DM1
.708
.927
.873
.932
.933
.928
DM2
DM3
DM4
DM5
DM6
Kết quả phân tích EFA cho thấy các biến được gom thành 5 nhóm. Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của
các biến đều lớn hơn 0.5 và hiệu số giữa các thành phần trong cùng yếu tố đều lớn hơn 0.3. Kết quả các
nhóm yếu tố được gom lại thành 5 nhóm với 24 biến quan sát, cụ thể như sau:
Nhóm 1 (yếu tố Cơ cấu tập quyền) gồm 7 biến: CCTQ1, CCTQ2, CCTQ3, CCTQ4, CCTQ5, CCTQ6,
CCTQ7.
Nhóm 2 (yếu tố Định hướng đổi mới) gồm 6 biến: DM1, DM2, DM3, DM4, DM5, DM6.
Nhóm 3 (yếu tố Định hướng đầu ra) gồm 5 biến: DH1, DH2, DH3, DH4, DH5.
Nhóm 4 (yếu tố Định hướng chi tiết) gồm 3 biến: CT1, CT2, CT3
225
Nhóm 5 (yếu tố Định hướng nhóm) gồm 3 biến: DHN1, DHN2, DHN3.
3.3. Kiểm định hồi quy bội
Để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ABC trong các doanh nghiệp sản xuất, mô
hình tương quan tổng thể có dạng SUCCESS = F (CCTQ, DM, DH, CT, DHN).
Trong đó:
SUCCESS: Triển khai thành công ABC.
Biến độc lập: (1) CCTQ: Cơ cấu tập quyền, (2) DM: Định hướng đổi mới, (3) DH: Định hướng đầu ra;
(4) CT: Định hướng chi tiết, (5) DHN: Định hướng nhóm.
Việc xem xét trong các nhân tố độc lập, nhân tố nào thật sự tác động đến triển khai thành công ABC sẽ
được thực hiện bằng mô hình hồi quy tuyến tính sau:
SUCCESS = b0 + b1CCTQ + b2DM + b3DH + b4CT + b5DHN
Bảng 6. Thông số thống kê trong mô hình hồi quy
Hệ số đã
Thống kế đa cộng
tuyến
Hệ số chưa chuẩn hóa chuẩn hóa
Mô hình
(Constant)
B
Sai số
.053
Beta
t
Sig.
1.000
Tolerance
VIF
1
-1.533E-16
.000
CCTQ
DM
.645
-.125
.176
.053
.053
.053
.053
.053
.645 12.097
-.125 -2.338
1.000
1.000
.000
.021
.001
.001
.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
DH
.176
-.185 -3.467
.279 5.230
3.301
CT
-.185
.279
DHN
Kết quả từ bảng 6 cho thấy rang các biến độc lâp CCTQ, DM, DH, CT, DHN có giá trị Sig nhỏ hơn 0.05
thể hiện độ tin cậy cao và có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, hệ số VIF của các hệ số Beta đều nhỏ hơn 10
và số Tolerance đếu >0.5 cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.
3.4. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến.
Bảng 7 cho thấy, giá trị hệ số tương quan là 0.758 > 0.5. Do vậy, đây là mô hình thích hợp để sử dụng
đánh giá mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập. Ngoài ra, hệ số xác định của mô hình hồi quy
R2 hiệu chỉnh là 0.560. Nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với dữ liệu 56%. Điều
này cho thấy 56% sự biến thiên của biến phụ thuộc là do tác động của các biến độc lập CCTQ, DM, DH,
CT, DHN. Kiếm định Durbin-Watson = 1.179 trong khoảng 1 < D < 3 nên không có hiện tượng tương
quan của các phần dư.
226
Bảng 7. Mức độ phù hợp của mô hình
Change Statistics
Adjust
ed R Std. Error R
Squar Squar of the Square
Estimate Change Change df1
R
Mod
el
F
Sig. F Durbin-
Change Watson
R
e
e
df2
1
.758a .574
.560
.663
.574
40.41
5
150
.000
1.179
4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1 Kết luận
Như vậy, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 5 nhân tố chính gồm 1 nhân tố thuộc cơ cấu tổ chức (cơ cấu tập
quyền) và 2 nhân tố thuộc văn hóa (Định hướng đầu ra, đổi mới, định hướng chi tiết, Định hướng nhóm)
tác động đến triển khai thành công phương pháp ABC trong các doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM. Kết
quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu trước (Kevin Baird & ctg, 2007, 2004,
Gosselin, 1997). Các hệ số hồi quy được chuẩn hóa như sau:
Bảng 8. Mức độ tác động của các nhân tố
Biến độc lập
Giá trị tuyệt đối
0,645
Cơ cấu tập quyền
Đinh hướng đổi mới
Định hướng đầu ra
Định hướng chi tiết
Định hướng nhóm
-0.125
0.176
-0.185
0.279
Biến cơ cấu tập quyền chiếm 64,5%, Định hướng đầu ra đóng góp 17.6%, biến định hướng nhóm 27.9%
có tác động tích cực đến triển khai thành công ABC, biến định hướng chi tiết và định hướng nhóm có tác
động tiêu cực đến triển khai thành công ABC và đóng góp lần lượt 12.5% và 18.5%.
4.2. Hàm ý chính sách
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp sản xuất tại TP. HCM và các tỉnh lân cận muốn
triển khai thành công phương pháp ABC nhằm tính giá thành sản phẩm, dịch vụ chính xác hơn để doanh
nghiệp có thể cạnh tranh về giá với các đối thủ, từ đó nâng cao hiệu quả của việc ra quyết định của nhà
quản trị cần quan tâm đến các vấn đề sau:
– Để nâng cao mức độ thành công của ABC, các công ty sản xuất nên áp dụng mức độ cao hơn của
cấu trúc tập quyền hay nói cách khác là cơ cấu quyền lực tập trung ở một số nhân vật quản trị cấp
cao, các quyết định và chỉ đạo được ban hành từ trên xuống (top-down).
– Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng các giá trị của văn hóa định hướng đầu ra và định
hướng nhóm ảnh hưởng đáng kể đến triển khai thành công ABC. Do đó, ban lãnh đạo của các công
ty phải cố gắng tạo ra các nền văn hóa này trong tổ chức của họ thông qua các chương trình đào tạo
cho nhân viên hoặc khuyến khích tạo ra các sáng kiến có tác động tích cực đến hiệu quả của tổ
chức.
227
– Cuối cùng, văn hóa đổi mới và văn hóa hướng đến chi tiết có tác động tiêu cực đến triển khai thành
công ABC. Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng được một văn hóa doanh nghiệp giảm thiểu văn hóa
đổi mới và hướng đến chi tiết bằng cách truyền tải thông tin, giải thích rõ ràng đến từng nhân viên
thông qua nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở.
4.3. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu này thực hiện với cỡ mẫu nhỏ và chỉ khảo sát đối với các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn
TP.HCM và các tỉnh lân cận. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ quan tâm đến các nhân tố thuộc cơ cấu tập quyền
và một số nhân tố thuộc văn hóa, bên cạnh các nhân tố này còn nhiều nhân tố khác như: con người, nguồn
lực, phong cách lãnh đạo… mà nghiên cứu này chưa khảo sát đến. Đây cũng là hướng nghiên cứu trong
tương lai.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Baird, K. M., Harrison, G. L., & Reeve, R. C. (2004). Adoption of activity management practices: a
note on the extent of adoption and the influence of organizational and cultural factors. Management
Accounting Research, 15(4), 383-399.
[2] Baird, K. M., Harrison, G. L., & Reeve, R. C. (2007). Success of activity management practices: the
influence of organizational and cultural factors. Accounting and Finance, 47(1), 47-67.
[3] Baird, K. M., Harrison, G. L., & Reeve, R. C. (2007). Success of activity management practices: the
influence of organizational and cultural factors. Accounting and Finance, 47(1), 47-67.
[4] Chenhall, R. H. (2003). Management control systems design within its organizational context:
findings from contingency-based research and directions for the future. Accounting, Organizations
and Society, 28(2-3), 127-168.
[5] Cooper, R., & Kaplan, R. S. (1992). Activity-Based Systems: Measuring the Costs of Resource
Usage. Accounting Horizons, 6(3).
[6] Cooper, R., and R. S. Kaplan, 1988, Measure costs right: make the right decisions, Harvard
Business Review 66, 96 –103.
[7] Damanpour, F. (1991). Organizational Innovation: A Meta -Analysis of Effects of Determinants and
Moderators. Academy of Management Journal, 34(3), 555-590.
[8] Flamholtz, E. G. (1983). Accounting, budgeting and control systems in their organizational context:
Theoretical and empirical perspectives. Accounting, Organizations and Society, 8(2-3), 153-169.
[9] Gering, M. (1999b). Activity based costing lessons learned implementing ABC. Management
Accounting, 77(5), 26-27.
[10] Gosselin, M., 1997, The effect of strategy and organizational structure on the adoption and
implementation of activity based costing, Accounting, Organizations and Society 22, 105–122.
[11] Landry, S. P., Wood, L. M., & Lindquist, T. M. (1997). Can ABC bring mixed results?
Management Accounting 78, 28-33.
[12] O'Reilly Iii, C. A., Chatman, J., & Caldwell, D. F. (1991). People and Organizational Culture: A
Profile Comparison Approach to Assessing Person-Organization Fit. Academy of Management
Journal, 34(3), 487-516.
[13] Fei, Z. Y., & Isa, C. R. (2010). Activity-based costing success (ABC) implementation in China: the
effect of organizational culture and structure. In Sixth Asia Pacific Interdisciplinary Research in
Accounting Conference (APIRA).
228
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của cơ cấu tổ chức và văn hóa đến triển khai thành công phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tac_dong_cua_co_cau_to_chuc_va_van_hoa_den_trien_khai_thanh.pdf

