Quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh – thâm nhập thị trường theo mô hình cánh đồng mẫu lớn

HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
QUẢN LÝ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH – THÂM NHẬP THỊ  
TRƯỜNG THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN  
BUSINESS MANAGEMENT ORGANIZATION – MARKET ACCESS OF LARGE PADDY  
FIELD MODEL  
TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi  
Trường Đại học Cần Thơ  
TÓM TẮT  
Trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay, liên kết hợp tác trong sản xuất hay liên kết trong kinh tế nói chung  
là tất yếu khách quan, trên cơ sở phát triển hàng hóa và phân công lao động, cạnh tranh trên thị trường. Việc  
quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết sẽ giúp nhà sản xuất giảm rủi ro các biến động về  
giá cả thị trường và giảm ảnh hưởng của thời tiết, tạo điều kiện để thâm canh nông nghiệp; giúp các doanh  
nghiệp thuận tiện trong việc lập kế hoạch kinh doanh, đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu. Mô hình cánh đồng  
mẫu lớn cho thấy những hiệu quả kinh tế cao trong việc nâng cao thu nhập cho ngừơi nông dân, liên kết thị  
trừơng và từng bứơc xây dựng thương hiệu gạo Việt với vùng nguyên liệu chất lựơng cao, và hình thành lực  
lượng nông dân có trình độ cao trong quá trình sản xuất lúa. Kết quả của nghiên cứu so sánh hiệu quả quản  
lý tổ chức sản xuất kinh doanh của hai nhóm nông hộ trồng lúa ở tỉnh An Giang: nhóm nông hộ trong mô hình  
Cánh đồng mẫu lớn và nhóm ngoài mô hình, từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao thâm nhập thị trường lúa  
gạo thông qua việc tạo mối liên kết bền vững giữa Doanh nghiệp- Nông dân.  
Từ khóa:  
Tổ chức sản xuất, thâm nhập thị trường, cánh đồng mẫu lớn, kinh doanh, quản lý.  
ABSTRACT  
In the globalization stage, vertical cooperation is necessary to enhance the competitive advantage in the  
market. Moreover, the production cooperation model will assisst the primary producers to de-risk the market  
price fluctuation and climate change, and to facilitate making business plan for enterprises. This study aimed  
to analyse production efficiency and its determinants of farmers who raise field rice. The results indicate that  
farmers taking part in the model of large paddy fields are more efficient than others, it increased farmers’  
income, market access, and building brand name for Vietnam rice. From the results, some solutions will be  
suggested to create better sustainability cooperation between farmers and enterprises.  
Keywords: Production organization, market access, large paddy fields, business, management.  
động xây dựng các “cánh đồng mẫu lớn” vào  
cuối tháng 3/2011, tất cả 13 tỉnh, thành vùng  
ĐBSCL đã đăng ký thực hiện ngay từ vụ Hè  
Thu vừa qua lên tới 7.200 ha. Bốn tỉnh xây  
dựng cánh đồng mẫu quy mô nhất là: Sóc  
Trăng (1.500 ha), Tiền Giang (1.000 ha), Kiên  
Giang (1.000 ha) và Trà Vinh ( 900 ha). Các  
tỉnh còn lại xây dựng cánh đồng mẫu rộng 300-  
500 ha. Riêng cánh đồng 1.100 ha ở huyện  
Châu Thành, tỉnh An Giang do Công ty cổ  
phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang thực hiện từ  
vụ Đông Xuân vẫn tiếp tục làm trong vụ Hè  
Thu này. Các cánh đồng mẫu lớn này được  
canh tác 1-2 giống lúa có chất lượng tương  
1. Đặt vấn đề  
Tổ chức sản xuất kinh doanh là hình thức  
liên kết của các thành viên với mong đợi hoàn  
thành mục tiêu chung là nâng cao thu nhập và  
phát triển bền vững. Cánh đồng mẫu lớn là  
hình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên  
kết giữa nông dân và doanh nghiệp, tập hợp  
những nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng  
những kỹ thuật mới, giải quyết đầu ra ổn định  
và có lợi cho nông dân. Khái niệm này bắt đầu  
từ 2006 trên cơ sở xây dựng những cánh đồng  
áp dụng biện pháp canh tác “Né rầy”, “Ba giảm  
ba tăng”, “ Một phải năm giảm”, “Công nghệ  
sinh học”,... . Sau khi Bộ NN&PTNT phát  
93  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
đương nhau và bắt buộc phải ghi chép sổ tay  
2. Cơ sở lý thuyết  
trong suốt quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn  
Viet Gap về an toàn, chất lượng và truy nguyên  
được nguồn gốc. Tham gia cánh đồng mẫu lớn,  
nông dân không phải trả lãi do mua thiếu vật tư  
nông nghiệp, chi phí phơi sấy, vận chuyển. Từ  
đó làm gia tăng lợi nhuận của các tác nhân  
tham gia chuỗi giá trị sản xuất.  
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân  
trong chuỗi giá trị sản phẩm (Ví dụ: nhóm  
cộng đồng liên kết với doanh nghiệp thông qua  
hợp đồng tiêu thụ sản phẩm). Khung pháp lý  
nhằm thúc đẩy liên kết dọc: Quyết định  
80/2002/QĐ-TTg tạo điều kiện phát triển liên  
kết dọc nhấn mạnh vai trò quan trọng của hợp  
đồng yiêu thụ sản phẩm. Hợp đồng tiêu thụ  
nông sản hàng hóa nhằm gắn sản xuất với chế  
biến và tiẹu thụ nông sản hàng hóa để phát  
triển sản xuất ổn định và bền vững. Hợp đồng  
tiêu thụ nông sản hàng hóa được ủy ban nhân  
dân xã xác nhận hoặc phòng công chứng huyện  
chứng thực.  
An Giang được đánh giá là tỉnh thực hiện  
mô hình Cánh đồng mẫu lớn thành công nhất  
trong vùng. Trong vụ Đông Xuân năm 2010-  
2011, đã có 3 doanh nghiệp của tỉnh là Công ty  
Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang, công ty  
xuất nhập khẩu An Giang và Công ty lương  
thực thực phẩm An Giang thực hiện mô hình  
xây dựng vùng nguyên liệu lúa rộng 2.400 ha  
tại huyện Châu Thành, Chợ Mới, Châu Phú,  
Thoại Sơn và Tịnh Biên. Một số xã có mô hình  
cánh đồng mẫu lớn nổi bật như xã Long Điền  
A (Chợ Mới), Mỹ Khánh (TP. Long Xuyên),  
xã Bình Hòa, Vĩnh Hanh (Châu Thành), Thị xã  
Châu Đốc…mỗi xã từ 100-250 ha.  
Liên kết ngang là liên kết giữa các tác  
nhân trong cùng một khâu (ví dụ như liên kết  
những người nghèo sản xuất/ kinh doanh riêng  
lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tổ hợp tác) để  
giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm). Để hỗ  
trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc  
tổ chức lại sản xuất thành lập các Tổ Hợp tác  
theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP Chính phủ.  
Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An  
Giang- Nhà máy chế biến gạo Vĩnh Bình thực  
hiện xây dựng mô hình liên kết tiêu thụ sản  
phẩm ở huyện Châu Thành và Thoại Sơn với  
quy mô 1.100 ha trong vụ Đông Xuân 2010-  
2011. Trong đó thực hiện cung ứng giống,  
phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân với lãi  
suất 0% và trừ lại khi nông dân bán lúa cho  
công ty. Trong quá trình canh tác, nông dân  
được đội ngũ cán bộ kỵ thuật của công ty thực  
hiện tự vấn canh tác nới mỗi cán bộ kỹ thuật  
của công ty sẽ phụ trách hướng dẫn kỹ thuật  
cho nông dân trên diện tích 50 ha. Sau khi thu  
hoạch, nông dân được hỗ trợ chi phí vận  
chuyển, chi phí sấy và lưu kho trong vòng 30  
ngày và mua theo giá thị trường.  
Tổ chức: theo cách hiểu thông thường  
nhất, tổ chức là một đơn vị xã hội bao gồm  
những thành viên cùng gia nhập vào đơn vị xã  
hội đó để hoàn thành mục tiêu chung và mục  
tiêu cá nhân.  
Các nhà xã hội học cho rằng: tổ chức là  
một cấu trúc xã hội đặc biệt của nhóm thứ cấp  
(primary group), được tạo nên bởi những hành  
động mang tính khuôn mẫu của các thành viên  
và các nhóm tồn tại trong nó nhằm đạt những  
mục tiêu nhất định.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Phương pháp thu thập số liệu  
Đề tài nghiên cứu tìm hiểu thông tin về  
quản lý sản xuất kinh doanh của các nông hộ  
tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn và các  
nông hộ ngoài mô hình. Quy mô mẫu: Điều tra  
120 hộ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.  
Đề tài nghiên cứu này nhằm đưa chỉ ra tính  
hiệu quả của mô hình liên kết sản xuất kinh  
doanh so với các mô hình sản xuất truyền  
thống, thiếu tổ chức và quản lý hiệu quả.  
94  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
+ 60 quan sát: được điều tra các nông hộ  
mức đầu tư lao động gia đình, tình hình dịch  
bệnh…)  
+ Các yếu tố xã hội (công tác chuyển giao  
tham gia cánh đồng mẫu lớn ở xã Vĩnh Bình,  
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.  
+ 60 quan sát: được điều tra ở hai huyện  
Châu Thành (30 quan sát) và Tri Tôn (30 quan  
sát).  
tiến bộ kỹ thuật của khuyến nông- khuyến ngư,  
tình hình vay nợ)  
+ Các yếu tố kinh tế (các nguồn thu nhập  
chính, đời sống kinh tế trong những năm qua,  
chi phí, thu nhập bình quân/ năm của các mô  
hình)  
Nội dung chính của bảng câu hỏi thu thập  
thông tin hộ nông dân bao gồm  
+ Đặc điểm nông hộ (tên, tuổi, giới tính,  
học vấn, …)  
+ Các thuận lợi và khó khăn của nông hộ  
đang sản xuất các mô hình.  
+ Điều kiện cơ sở sản xuất của nông hộ  
(diện tích đất canh tác, diện tích đất trồng lúa,  
lao động, vốn, các loại tài sản sản xuất)  
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
4.1. Đặc điểm sản xuất của vùng nghiên cứu  
+ Các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất  
(giống, đặc điểm thửa đang canh tác, năng suất,  
sản lượng, tình hình đầu tư phân bón, hóa chất,  
Lịch thời vụ được mô tả trong sơ đồ dưới  
đây:  
Sơ đồ 1. Sơ đồ lịch thời vụ  
Nhìn chung việc sản xuất lúa là một thế  
mạnh của tỉnh An Giang vì có lực lượng lao  
động nông nghiệp dồi dào và bề dày kinh  
nghiệm trong sản xuất (trên 15 năm).  
yếu từ sản xuất nông nghiệp và có 60,84% số  
hộ có thu nhập từ lúa chiếm tỉ trọng trên 90%  
tổng thu nhập. Độc canh là hình thức canh tác  
phổ biến chiếm 74,17%.  
Trình độ học vấn trung bình của các nông  
hộ tương đối thấp (lớp 6), đây được xem là một  
giới hạn trong việc tiếp thu và ứng dụng khoa  
học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.  
Giống: những nông hộ trong mô hình canh  
tác giống chất lượng cao (Jasmine 85) còn  
nông hộ ngoài mô hình canh tác gạo phẩm chất  
thấp IR-50404 chiếm 21,67%, và chỉ có 8,34%  
nông hộ ngoài mô hình canh tác giống chất  
lượng cao. Bên cạnh đó việc sử dụng giống nhà  
(giữ lại khi thu hoạch vụ trước) mà không dùng  
giống xác nhận là một yếu tố rất quan trọng  
ảnh hưởng đến chất lượng, độ thuần hạt gạo  
của các nông hộ ngoài mô hình. Mật độ gieo sạ  
trung bình cũng có sự khác nhau giữa hai nhóm  
nông hộ: nhóm nông hộ trong mô hình 15  
kg/1.000m2 trong khi nhóm nông hộ ngoài mô  
hình là 23,2 kg/1.000m2.  
Diện tích trung bình nhóm nông hộ trong  
mô hình cao hơn nhóm nông hộ ngoài mô hình  
tuy nhiên sự chênh lệch này không quá lớn  
(nhóm nông hộ trong mô hình có diện tích  
canh tác trung bình là 2,96 ha còn nhóm nông  
hộ canh tác ngoài mô hình có diện tích canh tác  
trung bình là 2,76 ha).  
Mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ  
thấp. 64,17% nông hộ có 1 nguồn thu nhập chủ  
95  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
4.2. Kết quả phân tích hiệu quả trong tổ chức sản xuất kinh doanh  
Bảng 1. Phân tích hiệu quả kinh tế của hai mô hình  
Nguồn: Kết quả điều tra, 2012  
Qua kết quả trên, nông hộ canh tác theo mô  
hình cánh đồng mẫu lớn có lợi thế hơn so với  
các nông hộ canh tác lúa ngoài mô hình: được  
đầu tư về giống, vật tư nông nghiệp và có sự hỗ  
trợ từ các FF (Friend farmer). Từ cách tổ chức  
sản xuất tốt; kết quả, doanh thu, chi phí, lợi  
nhuận và hiệu quả đầu tư có sự khác nhau giữa  
hai nhóm nông hộ.  
hình thấp hơn hộ ngoài mô hình nên giá trị  
ngày công của hộ trong mô hình có xu thế cao  
hơn hộ ngoài mô hình (172.840,64 so với  
87.229,2147 đồng). Khi mang so sánh với giá  
trị ngày công lao động trên thị trường sản xuất  
nông nghiệp bình quân 80.000 đồng ngày thì  
giá trị của cả hai mô hình đều lớn hơn. Giá trị  
ngày công lao động gia đình gần 2,5 lần giá trị  
ngày công trên thị trường. Quá trình sản xuất  
lúa cần nhiều ngày công lao động, nên đã tạo  
ra được nhiều việc làm cho lao động ở nông  
thôn. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo  
công ăn việc làm cho lao động ở khu vực nông  
thôn.  
Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở  
bảng 1. Khi các hộ đầu tư 1 đồng chi phí cho  
mô hình các hộ trong mô hình thu được 0,75  
đồng lợi nhuận trong khi đó các hộ sản xuất  
ngoài mô hình thu được 0,39 đồng. Điều này  
cho thấy rằng hiệu quả sử dụng đồng vốn của  
nông hộ cao hơn so với nông hộ ngoài mô  
hình, nên hiệu quả sản suất cao hơn. Hiệu quả  
đồng vốn của mô hình cánh đồng mẫu là tương  
đối cao, là cơ sở thuận lợi để ổn định và phát  
triển mô hình.  
Qua kết quả phân tích chi phí và lợi ích  
cho thấy, tổng thu trung bình cùa mô hình ở  
nhóm nông hộ trong mô hình 36.914.733,78  
đồng và ngoài mô hình là 27.592.820,42 đồng,  
chi phí tiền mặt của hai nhóm nông hộ lần lượt  
là 22.162.482,88 đồng; 23.857.979,58 đồng.  
Trong đó khoản chi phí cho cao nhất ở cả hai  
mô hình là chi phí phân bón . Xét về hiệu quả  
đầu tư, nhóm nông hộ trong mô hình đạt hiệu  
quả cao hơn vì có chi phí sản xuất thấp hơn và  
giá bán cao hơn.  
Hiệu quả sử dụng tiền mặt: Khi đầu tư 1  
đồng tiền mặt cho việc thực hiện mô hình,  
nông hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn thu  
được 1,14 đồng, nông hộ ngoài mô hình chỉ thu  
được 0,60 đồng. Điều này nói lên rằng hiệu  
quả sử dụng tiền mặt của nhóm nông hộ trong  
mô hình cao hơn, việc này rất có ý nghĩa khi  
phần lớn nguồn vốn sản xuất có nguồn gốc từ  
vốn vay.  
4.3. Đánh giá mối quan hệ của Doanh nghiệp  
– nông dân trong mô hình cánh đồng mẫu  
lớn  
Giá trị ngày công lao động: Số ngày công  
lao động bình quân trên 1 ha của hộ trong mô  
Mối quan hệ Doanh nghiệp- Nông dân ở  
An Giang với mô hình “cánh đồng mẫu lớn”  
96  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
của công ty Bảo vệ thực vật An Giang đựơc  
phát triển thuận lợi. Bên cạnh đó, vai trò của  
FF trong mô hình cũng được đánh giá cao khi  
mà sự hỗ trợ đắc lực của họ về việc “cùng  
nông dân ra đồng”, cùng ăn, cùng ở, cùng làm  
với người nông dân ở nhiều hình thức, gián  
tiếp hoặc trực tiếp đã tạo nên sản phẩm an toàn,  
chất lượng cao, giá thành thấp.  
đánh giá rất thành công nhưng trên thực tế  
cũng cho thấy rằng một số hộ nông dân cũng  
đã rút khỏi mô hình do chưa thỏa mãn đựơc  
những nhu cầu cá nhân hay nói khác hơn khi  
họ chưa cảm nhận đựơc những lợi ích đáng lẽ  
mà họ được nhận.  
+ Tập quán canh tác lâu đời không phù hợp  
với yêu cầu mà công ty đưa ra đảm bảo tuân  
thủ nghiêm ngặt qui trình sản xuất trong khi so  
sánh về giá (theo như người nông dân) thì cũng  
không cao hơn so với giống lúa IR50404 bao  
nhiêu.  
Một cách tiếp cận khác, khi so sánh quyết  
định 80/TTg-CP với mô hình cánh đồng mẫu  
lớn thì chủ trương cánh đồng mẫu lớn tốt hơn  
trong việc định hướng liên kết 4 nhà, đặc biệt  
là hợp đồng tiêu thụ nông sản hay nói cách  
khác là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với  
nông dân. Giải thích cho nhận định trên là do ở  
Cánh đồng mẫu lớn thể hiện sự cụ thể ở từng  
địa phương áp dụng và doanh nghiệp triển khai  
mô hình. Đây là sự liên kết có địa chỉ, xác định  
rõ ràng trách nhiệm cũng như quyền lợi đáng  
có của các tác nhân tham gia. Đồng thời,  
những chính sách ưu tiên, hỗ trợ đã phát huy  
tác dụng khi tác động đến những đối tượng cụ  
thể từ phía các ban ngành chức năng có liên  
quan. Sự cụ thể ở từng địa phương thực hiện, ở  
từng doanh nghiệp tham gia là những yếu tố  
tạo nên sự thành công trong việc gắn kết quan  
hệ bốn nhà nói chung và mối quan hệ giữa  
doanh nghiệp và nông dân nói riêng khá rõ  
ràng và chặt chẽ.  
+ Khi không đảm bảo ẩm độ thì bị giảm  
giá bán nhưng việc tăng độ ẩm lại xuất phát từ  
phía công ty do không đáp ứng được khả năng  
sấy lúa cùng lúc cho tất cả các nông hộ. (trừ  
12kg/tấn khi tăng lên 1 ẩm độ).  
Từ sự phân tích trên cho thấy được những  
ưu điểm cũng như khó khăn trong mô hình  
cánh đồng mẫu lớn của công ty Bảo vệ thực vật  
An Giang.  
Ưu điểm: Nông dân được cung ứng đầu  
vào: lúa giống xác nhận, vật tư nông nghiệp và  
được tư vấn kỹ thuật sản xuất; nông dân giảm  
được chi phí phơi sấy, vận chuyển, lúa tươi  
được sấy đúng kỹ thuật nên giảm được thất  
thoát trong khâu xay xát.  
Khó khăn: Công suất hệ thống sấy, kho  
bãi chưa đáp ứng nhu cầu vào lúc cao điểm.  
5. Các giải pháp  
Qua phân tích và điều tra địa bàn, một số  
vấn đề nhận thấy trong việc phát triển bền  
vững sản xuất và kinh doanh lúa gạo như sau:  
Đánh giá chung  
Có thể thấy rằng chủ trương “Cánh đồng  
mẫu lớn” là một bước tiến dài trong việc tạo  
dựng mối liên kết bền chặt của hai chủ thể  
doanh nghiệp-nông dân, định hướng nâng cao  
chuỗi giá trị lúa gạo Việt Nam. Có được kết  
quả đó là nhờ sự gắn bó sâu sát của doanh  
nghiệp với những mong muốn của nông dân,  
xem nhau là đối tượng hợp tác và cả hai cùng  
có lợi. Chính vì lẽ đó mà mô hình ngày càng  
mở rộng qui mô diện tích canh tác và gia tăng  
về số lượng nông hộ tham gia sản xuất. Mặt  
khác, cũng không thể phủ nhận vai trò của  
chính quyền địa phương, các cơ quan chức  
năng đã hỗ trợ và tạo điều kiện để mô hình  
•
Do không thể tăng qui mô sản xuất  
trong ngắn hạn bằng hình thức thay đổi chủ sở  
hữu, cần phải tổ chức vùng sản xuất lúa tập  
trung, theo qui mô lớn hình thành những cánh  
đồng lớn nhưng không cần phải thay đổi cơ cấu  
sở hữu riêng lẻ; trong dài hạn thực thi phương  
thức “ dồn điền đổi thửa” nhằm tạo cơ sở cho  
việc tập trung hóa sản xuất theo hướng công  
nghiệp.  
• Qui hoạch giống chất lượng cao phù hợp  
với từng vùng cụ thể.  
97  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
lợi. Mô hình được đánh giá thành công khi  
• Hỗ trợ tín dụng cho nông dân thông qua  
đầu tư vật tư nông nghiệp, hỗ trợ dịch vụ nông  
nghiệp trước và sau thu hoạch.  
nhìn vào kết quả đạt được là lợi nhuận của  
người nông dân được nâng lên; là nguồn  
nguyên liệu dồi dào với những sản phẩm gạo  
giá trị cao từng bước khẳng định thương hiệu  
trên thị trường quốc tế. Có được điều đó là nhờ  
sự ủng hộ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi  
của chính quyền địa phương cấp huyện và cấp  
tỉnh. Đó cũng là kết quả của sự gắn bó cùng  
với nông dân trong chương trình “cùng nông  
dân ra đồng” đã nhận thấy được những thiệt  
thòi, những nhu cầu, những mong ước của  
người nông dân trong quá trình sản xuất và tiêu  
thụ lúa gạo./.  
• Tổ chức thu mua toàn bộ sản phẩm lúa  
của nông dân.  
• Xây dựng thương hiệu gạo chất lượng  
cao  
6. Kết luận  
Việc quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh  
theo mô hình cánh đồng mẫu lớn đã phát huy  
tác dụng về mối liên kết giữa Doanh nghiệp-  
nông dân. Mô hình đã phát huy tác dụng tích  
cực qua sư chia sẻ lợi ích và hợp tác cùng có  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Hội nghị sơ kết phong trào xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” (2011), Cục Trồng trọt  
(Bộ NN&PTNT)  
[2] Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng, 2012, “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế  
trong sản xuất lúa – trường hợp cánh đồng mẫu lớn ở An Giang”, tạp chí phát triển kinh tế,  
trường Đại học kinh tế TP.HCM, số 266, trang 56-63  
[3] Nguyễn Ngọc Vàng (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất lúa ở tỉnh An  
Giang, luận văn tốt nghiệp  
[4] Võ Thị Thanh Lộc và Lê Nguyễn Đoan Khôi, 2011, “Phân tích tác động và các chính sách  
nâng cấp chuỗi ngành hàng lúa gạo”, tạp chí khoa học Đại Học Cần Thơ, số 19b, trang 110 –  
121, 2011.  
98  
pdf 6 trang Thùy Anh 14220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh – thâm nhập thị trường theo mô hình cánh đồng mẫu lớn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_to_chuc_san_xuat_kinh_doanh_tham_nhap_thi_truong_the.pdf