Nghiên cứu các yếu tố tác động tới sự hài lòng và dự định hành vi của du khách với sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng khu vực Tây Bắc

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI SỰ HÀI LÒNG  
VÀ DỰ ĐỊNH HÀNH VI CỦA DU KHÁCH VỚI SẢN PHẨM  
DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG KHU VỰC TÂY BẮC  
TS. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt  
ThS. Nguyễn Hoàng Nam  
ThS. Vũ Tuấn D  ng  
Trường Đại học Thương mại  
TÓM TẮT  
Một trong những loại hình du lịch được nhà nước khuyến khích các địa phương phát triển trong  
thời gian gần đây đó là du lịch sinh thái cộng đồng. Loại hình du lịch này được kỳ vọng sẽ giúp cư dân  
địa phương có được việc làm, địa phương có thêm kinh phí để bảo tồn tài nguyên du lịch, đây là một  
hướng phát triển hứa hẹn sẽ giúp ngành du lịch phát triển bền vững trong tương lai khi hài hoà được  
quyền lợi của nhà nước, doanh nghiệp, địa phương và khách du lịch. Nghiên cứu này nhằm mục đích  
khám phá tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ, giá trị tài nguyên du lịch, hỗ trợ từ địa phương, ưu  
thế về giá cả tới sự hài lòng và dự định hành vi của du khách. Thông qua bộ dữ liệu sơ cấp thu thập từ  
279 khách du lịch, bằng nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa các  
yếu tố tới sự hài lòng và dự định hành vi của du khách. Kết quả cho thấy các yếu tố chất lượng dịch vụ,  
giá trị tài nguyên du lịch, lợi ích giá cả, sự hỗ trợ từ địa phương đều có tác động tới sự hài lòng của du  
khách. Sự hài lòng của khách hàng cũng có tác động tới dự định hành vi của khách hàng.  
Từ khóa: phát triển du lịch bền vững, du lịch sinh thái cộng đ ng, sự hài lòng của khách  
hàng, dự định hành vi.  
ABSTRACT  
One of the types of tourism products that has been encouraged by the government to develop  
locally in recent times is community-based ecotourism. This type of tourism is expected to help local  
residents get jobs, and the locality has more money to conserve tourism resources, this is a development  
direction that expects to help the tourism industry develop sustainably. in the future when the interests  
of the state, tourism companies, locality, and tourists can be harmonized. This study aims to explore the  
impact of service quality factors, tourism resource value, local support, price advantage, customer  
satisfaction, and behavioral intention. Through primary data collected from 279 tourists, by qualitative  
and quantitative research, research has shown the relationship between factors to customer satisfaction  
and behavioral intention. The results show that the factors of service quality, the value of tourism  
resources, price benefits, and local support all have an impact on customer satisfaction. Customer  
satisfaction also has an impact on the behavioral intention of the customer.  
Keywords: Sustainable Tourism Development, Community-based ecotourism, Customer  
satisfaction, Behavioral intention.  
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1. Du lịch sinh thái cộng đồng  
"Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo tồn môi trường  
và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương" (Hiệp hội du lịch sinh thái thế giới - TIES). Tuy  
461  
nhiên, du lịch sinh thái đúng nghĩa nhưng không đồng nghĩa với du lịch tự nhiên, du lịch đại chúng  
(Masstourist). Kinh nghiệm triển khai nhiều dự án trên thế giới đã chỉ ra một trong những nguyên  
nhân quan trọng làm cho du lịch sinh thái không bền vững là sự không thỏa đáng về ích lợi của  
cộng đồng địa phương. Để đảm bảo cho du lịch sinh thái có thể hoàn thành cả hai mục tiêu: bảo tồn  
và phát triển lâu dài, các nhà nghiên cứu đã tiếp cận đến một khía cạnh mới đó là: “Phát triển du  
lịch sinh thái dựa vào cộng đồng” (gọi tắt là du lịch sinh thái cộng đồng). Đây cũng là xu hướng khá  
phổ biến trong việc tổ chức triển khai các dự án du lịch sinh thái trên thế giới ngày nay.  
Theo Hiệp hội du lịch sinh thái thế giới - TIES [23] đã định nghĩa “Du lịch sinh thái là du  
lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo t n môi trường và cải thiện phúc lợi cho  
người dân địa phương”. Theo, Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên - WWF đề cập tới như sau: “Du  
lịch dựa vào cộng đ ng là một hình thức du lịch mà ở đó cộng đ ng địa phương có vai trò quan  
trọng trong kiểm soát và liên quan đến hoạt động du lịch. Sự phát triển, quản lý du lịch và tỷ lệ  
của những lợi ích còn lại thuộc về cộng đ ng”. Tác giả Nguyễn Quyết Thắng [4], dựa trên kinh  
nghiệm triển khai nhiều dự án trên thế giới đã chỉ ra một trong những nguyên nhân quan trọng  
làm cho du lịch sinh thái không bền vững đó là sự phản đối của cộng đồng địa phương do du lịch  
sinh thái không mang lại lợi ích. Để đảm bảo cho du lịch sinh thái có thể hoàn thành cả hai mục  
tiêu: bảo tồn và phát triển lâu dài, các nhà nghiên cứu đã tiếp cận đến khía cạnh mới đó là du lịch  
sinh thái dựa vào cộng đồng.  
1.2. Các y u tố tác động tới sự hài lòng của khách du lịch  
1.2.1. Tài nguyên du lịch  
1.2.1.1. Khái niệm tài nguyên du lịch  
Theo Pirojnik (1985): “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa và lịch sử cùng các  
thành phần của chúng trong việc khôi phục và phát trển thể lực và trí lực của con người, khả năng  
lao động và sức khoẻ của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp  
cho việc sản xuất dịch vụ du lịch với nhu cầu thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện  
kinh tế - kỹ thuật cho phép.”  
Theo Luật Du lịch (2017): “Tài nguyên du lịch là cơ sở để phát triển ngành du lịch. Đó là  
cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của  
con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố  
cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”.  
Theo Bùi Thị Hải Yến (2009) “Tài nguyên du lịch là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các  
giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử  
dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường”.  
Tóm lại, có rất nhiều những khái niệm vè tài nguyên du lịch, tuy nhiên có thể khái niệm hóa  
“Tài nguyên du lịch là những tổng thể các yếu tố về tự nhiên và văn hóa có thể dùng để khai thác  
nhằm phát triển ngành du lịch”.  
1.2.1.2. Phân loại tài nguyên du lịch  
Dựa vào những tiêu chí khác nhau nên có rất nhiều cách phân loại tài nguyên du lịch.  
Theo Luật Du lịch (2017): “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và  
các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp  
462  
ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch  
văn hóa”.  
Trong khi đó, tổ chức Du lịch thế giới UNWTO (1997) đã xây dựng hệ thống phân loại tài  
nguyên du lịch thành 3 loại, 9 nhóm gồm: Loại cung cấp tiềm tàng (3 nhóm: văn hóa kinh điển, tự nhiên  
kinh điển, vận động); loại cung cấp hiện tại (gồm 3 nhóm: đường sá, thiết bị, hình tượng tổng thể) và  
loại tài nguyên kỹ thuật gồm 3 nhóm tính năng: hoạt động du lịch, cách thức và tiềm lực khu vực.  
Nhìn chung, có nhiều hướng tiếp cận việc phân loại tài nguyên du lịch. Nghiên cứu sẽ tiến  
hành phân loại thành 4 nhóm bao gồm:  
- Tài nguyên thiên nhiên: khí hậu, địa hình, phong cảnh.  
- Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể: di tích lịch sử, các công trình kiến trúc, văn hóa, nghệ  
thuật.  
- Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể: truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, các phong  
tục tập quán, các loại hình nghệ thuật truyền thống.  
- Tài nguyên du lịch xã hội: sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội do con người đương đại  
tổ chức.  
Cách phân chia này rất gần với những hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng được tổ chức,  
qua đó sẽ hỗ trợ khách hàng đưa ra những ý kiến khách quan, chính xác.  
1.2.2. Chất lượng dịch vụ  
1.2.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ  
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm được quan tâm trong giới nghiên cứu, đặc biệt là giới  
nghiên cứu marketing. Nếu xem chất lượng dịch vụ theo một khung đo lường thì chất lượng dịch vụ  
được mô tả bởi những yếu tố cấu thành lên nó. Theo Ghobadian và cộng sự (1994) thì chất lượng  
được xem là “những đơn vị phẩm chất tốt được đóng gói trong một sản phẩm hoặc dịch vụ”. Theo  
Parasuraman và cộng sự (1988), khi kết hợp quan điểm này với tính chất cơ bản của dịch vụ là sự  
vô hình và không đồng nhất thì “Chất lượng dịch vụ là một thước đo xem xét dịch vụ cung cấp đáp  
ứng sự mong đợi của khách hàng được thực hiện tốt như thế nào” Tóm lại dù có nhiều ý kiến và  
cách tiếp cận khác nhau để đưa ra định nghĩa “Chất lượng dịch vụ”. Mặc dù vậy có thể khái niệm  
hóa chất lượng dịch vụ là tổng thể các đặc tính, đặc trưng của một dịch vụ tác động đến khả năng  
thỏa mãn các nhu cầu được nói ra hoặc được hàm ý.  
1.2.2.2. Đo lường chất lượng dịch vụ  
Bên cạnh khái niệm thì việc đo lường chất lượng dịch vụ cũng là một vấn đề có tính ứng  
dụng cao trong hoạt động kinh doanh. Nhiều nghiên cứu đã xây dựng bộ thang đo để tiến hành  
đo lường chất lượng dịch vụ. Trong đó nổi bật có thể kể tới 1 số bộ thang đo được công nhận và  
có tính ứng dựng cao như: Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988);  
Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronross (1984) hay mô hình SERVPERF của J. Coronin và S.  
Taylor (1992). Tuy nhiên, đối với mỗi ngành khách nhau, mỗi loại hình kinh doanh khác nhau  
thì việc áp dụng nguyên những mô hình đo lường chất lượng dịch vụ sẽ không phải là giải pháp  
tối ưu. Vì mỗi ngành nghề, loại hình kinh doanh lại có những đặc điểm riêng và trong mỗi loại  
hình kinh doanh thì việc vận hành, cấu trúc cũng có những nét khác biệt. Đối với những ngành  
như dịch vụ, do những đặc điểm riêng biệt của sản phẩm dịch vụ như tính vô hình, tính không  
463  
đồng nhất, tính không tách rời, tính không thể lưu trữ sẽ tạo lên sự đa dạng trong cách thức đo  
lường chất lượng dịch vụ. Trong nghiên cứu này, mô hình SERVQU L được áp dụng để đo yếu  
tố chất lượng dịch vụ của khách hàng. Các tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ (doanh  
nghiệp cung cấp dịch vụ) bao gồm: Sự tin cậy; Sự đảm bảo; Tinh thần trách nhiệm; Sự đồng  
cảm; Tính hữu hình.  
1.2.3. Lợi ích về giá cả  
Giá cả khi mua sản phẩm được coi là một trong những vấn đề được quan tâm bởi khách hàng.  
Bên cạnh đó, cũng đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa lợi ích về giá cả mang lại từ sản  
phẩm và sự hài lòng của khách hàng. Ngoài ra, việc khách hàng cảm nhận rõ ràng những ưu thế về  
giá cả của sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp sẽ góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh  
nghiệp. Theo Athanassopoulos (2000): “Sự hài lòng của khách hàng được nhận diện có sự liên  
quan chặt chẽ đến giá trị, một trong số đó có thể đề cập tới giá cả”. Theo Kristensen và Østergaard  
(2002): “Giá trị tiền tệ của giao dịch mua là tiền đề của sự hài lòng, khách hàng nhận thấy giá trị  
của tiền là hài lòng cao hơn những khách hàng không cảm nhận được nó”. Nghiên cứu của  
Mohammed Al-Ali và cộng sự (2015) đã tiếp cận nhưng lợi ích về giá cả thông qua sự phù hợp về  
giá bán (Price) và những hoạt động khuyến mại đi kèm (promotion). Lợi ích về giá cả ở đây được  
định nghĩa trên tương quan giá cả và giá trị khách hàng nhận được. Vì thế, trong yếu tố về lợi ích  
giá cả, sự tương quan giữa giá trị nhận lại so với chi phí bỏ ra cũng là một yếu tố cần được xem xét  
vì giá bán cao hay thấp trong nhiều trường hợp không hẳn là sự quan tâm đầu tiên của khách hàng.  
Trong nhiều trường hợp, khách hàng quan tâm đến giá trị nhận lại nhiều hơn. Khi khách hàng chi  
trả tiền cho sản phẩm hay dịch vụ thì sẽ có những kì vọng dành cho những gì được nhận lại. Khi giá  
trị, lợi ích mang lại lớn hơn sự kỳ vọng cùng với việc khách hàng cảm nhận được điều đó thì khách  
hàng sẽ cảm thấy hài lòng.  
1.2.4. Hỗ trợ từ địa phương  
Hỗ trợ từ địa phương là yếu tố có tác động tới nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế, sự hỗ trợ từ  
địa phương có thể phân chia theo hai nhóm chính bao gồm: Hỗ trợ từ cư dân địa phương và hỗ trợ  
từ chính quyền địa phương. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự hỗ trợ từ địa phương có tác động tới sự  
hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu của Kontogeorgopoulosa và cộng sự (2014) đã chỉ ra ảnh  
hưởng của sự lãnh đạo của địa phương tới sự hài lòng của du khách. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ  
yếu tiếp cận theo hướng chuyên sâu về kinh tế địa phương; hành vi, thái độ của cư dân địa phương.  
Với hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng thì sự tham gia của cư dân địa phương và chính quyền sở  
tại ở mức cao hơn. Nên những hoạt động hỗ trợ khách du lịch trong quá trình khách tham quan, trải  
nghiệm có thể có vai trò lớn tới mức độ hài lòng của du khách.  
1.3. Sự hài lòng  
Xét trên khía cạnh về ngôn ngữ, thuật ngữ chất lượng dịch vụ được diễn dịch là sự tinh tế, các  
hoạt động dịch vụ rất khó lặp lại vì chúng bị ảnh hưởng bởi thái độ và nhận thức của con người  
(Yuen và Thai, 2015). Trong bối cảnh doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ được định nghĩa rộng là  
một phần của nội dung đánh giá tổng thể trong dài hạn (Zeithaml, 1988; Parasuraman et al., 1988),  
đánh giá tổng thể dịch vụ ở nhiều cấp độ trong một doanh nghiệp (Brady và Cronin, 2010); và như  
một sự so sánh giữa mong đợi của khách hàng trước và sau khi họ trải nghiệm dịch vụ (Gronroos,  
2007). Theo nghĩa này, nếu kỳ vọng của khách hàng về hiệu suất dịch vụ phù hợp với nhận thức của  
khách hàng thì chất lượng dịch vụ sẽ được thừa nhận (Zeithaml, 1988). Các nghiên cứu đều cho  
464  
thấy sự hài lòng tồn tại khi khách hàng cảm thấy rằng các dịch vụ được cung cấp bởi nhà cung cấp  
dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu, mong đợi hoặc mục tiêu khách hàng.  
1.4. Dự định hành vi  
Dự định hành vi là một khái niệm khác biệt với khái niệm hành vi. Theo Ajzen.I (2006):  
“Hành vi là bất cứ biểu hiện, phản ứng nào đó xảy ra trong một tình huống nhất định. Nó mang  
tính thể chất, chức năng và có thể quan sát, đo lường được. Dự định thực hiện hành vi thường có  
trước khi hành vi thực sự xảy ra, dự định là một dấu hiệu s n sàng của một người để thực hiện một  
hành vi nhất định”. Trong khi đó, dự định hành vị được hiểu là dấu hiệu sẵn sàng để thực hiện một  
hành vi nào đó và được coi là tiền đề để thực hiện hành vi. Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về dự  
định hành vi của du khách, tiêu biểu có thể kể tới nghiên cứu của Chen và Tsai (2007); Chi và Qu  
(2008); Kozak, M., Rimmington, M. (2000)… Trong đó các nghiên cứu chú trọng vào một số dự  
định hành vi điển hình của khách du lịch bao gồm: dự định quay trở lại; dự định hành vi truyền  
miệng; dự định đóng góp để bảo tồn khu du lịch.  
1.5. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và dự định hành vi  
Nghiên cứu sự hài lòng và dự định hành vi đều nhắm đến đối tượng chính là khách hàng.  
Khách hàng có một vị trí đặc biệt quan trọng trong kinh doanh các sản phẩm/dịch vụ của doanh  
nghiệp hay các cá nhân trong chuỗi cung ứng. Sự hài lòng thể hiện sự thỏa mãn của khách hàng về  
cảm nhận, chất lượng dịch vụ và trở thành một nhân tố rất quan trọng trong đánh giá hiệu quả  
doanh nghiệp trong dài hạn. Dự định hành vi là hành vi hay cách xử sự của khách hàng trong tương  
lai về sự xuất hiện và tồn tại của sản phẩm/dịch vụ. Nghiên cứu dự định hành vi để nhận biết dấu  
hiệu ứng xử, cảm nhận, thái độ với sản phẩm/dịch vụ. Trong đó, mối quan hệ giữa sự hài lòng và dự  
định hành vi có quan hệ mật thiết để dự báo hành vi khách hàng và đánh giá sự hài lòng của khách  
hàng về các giá trị cảm nhận mà sản phẩm/dịch vụ đem lại hay mối quan hệ này có thể đảm bảo  
được yếu tố bền vững của sản phẩm/dịch vụ. Một số nghiên cứu của Cronin (2000), Fornell và cộng  
sự (1996), Hallowell (1996),  ndreassen (1998) đã kiểm chứng mối quan hệ này.  
2. XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Sự hài lòng của du khách được nghiên cứu rộng rãi và được đánh có tính ứng dụng cao. Nhiều  
mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động tới sự hài lòng của du khách đã được đề xuất. Điển hình  
như mô hình HOLS T của Tribe và Snaith (1998), mô hình đề cập đến tài nguyên thiên nhiên và  
điều kiện vật chất, môi trường, các dịch vụ ăn uống - tham quan - giải trí - mua sắm, chỗ ở, chuyển  
tiền, di sản văn hóa. Bên cạnh đó, du lịch là sản phẩm dịch vụ nên cũng đã có nhiều nghiên cứu sử  
dụng các thang đo về chất lượng dịch vụ làm nền tảng để nghiên cứu sự hài lòng của du khách. Ví  
dụ: thang đo SERVQU L của Parasuraman và cộng sự (1988); thang đo SERVPERF của Cronin  
và Taylor (1992)… Nghiên cứu sẽ xây dựng mô hình các yếu tố tác động tới sự hài lòng của du  
khách trên cơ sở vận dụng mô hình HOLSAT, SERVQUAL và mô hình của Mohammed Al-Ali và  
cộng sự (2015) và phát triển một số nhóm yếu tố dựa vào thực trạng hoạt động của du lịch sinh thái  
cộng đồng cũng như ý kiến đề xuất của chuyên gia, du khách. Các yếu tố được đưa vào đánh giá  
bao gồm: giá trị tài nguyên du lịch; chất lượng dịch vụ; hỗ trợ từ địa phương; lợi ích về giá cả.  
Từ những lý thuyết nên trên. Nghiên cứu đưa ra 4 giả thuyết về các yếu tố tác động tới sự hài  
lòng của khách sử dụng dịch vụ du lịch sinh thái cộng đồng bao gồm:  
- H1: Giá trị tài nguyên có tác động tới sự hài lòng của du khách trong hoạt động du lịch sinh  
thái cộng đ ng  
465  
- H2: Chất lượng dịch vụ có tác động tới sự hài lòng của du khách trong hoạt động du lịch  
sinh thái cộng đ ng  
- H3: Hỗ trợ từ địa phương có tác động tới sự hài lòng của du khách trong hoạt động du lịch  
sinh thái cộng đ ng  
- H4: Lợi ích giá cả có tác động tới sự hài lòng của du khách trong hoạt động du lịch sinh  
thái cộng đ ng  
- H5: Sự hài lòng của du khách có tác động tới dự định hành vi của du khách trong hoạt động  
du lịch sinh thái cộng đ ng  
Mô hình nghiên cứu đề xuất cụ thể ở Hình 1.  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu lý thuy t  
Ngu n: Nhóm tác giả đề xuất  
3. THIẾT KẾ THANG ĐO VÀ CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU  
3.1. Thi t k  thang đo  
Nghiên cứu được thiết kế thông qua việc xây dựng thang đo, xác định mẫu nghiên cứu và  
phương pháp chọn mẫu. Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành với mẫu có kích thước n = 22 kết hợp  
với lấy ý kiến đội ngũ chuyên gia bao gồm nhà các 2 quản lý du lịch địa phương, 2 quản lý công  
ty du lịch, 2 tiến sỹ ngành du lịch và 16 những khách hàng trực tiếp sử dụng sản phẩm du lịch  
thông qua phỏng vấn chuyên sâu. Các biến quan sát được dịch sang tiếng Việt và được 2 tiến sỹ  
ngành du lịch kiểm tra lạ về nội dung. Các câu hỏi của các biến quan sát được sử dụng phỏng  
vấn chuyên sâu 22 đối tượng tham gia. Các phát biểu khó hiểu, không đạt yêu cầu về nội dung  
sẽ được loại khỏi thang đo trước khi áp dụng thang đo cho nghiên cứu chính thức. Từ những kết  
quả thu được từ phỏng vấn sơ bộ, bốn yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Thang  
đo loại bỏ 4 biến quan sát, thang đo chính thức bao gồm 4 biến độc lập với 16 biến quan sát, 2  
biến độc lập bao gồm 6 biến quan sát. Để đo lường các biến quan sát, nghiên cứu sử dụng thang  
đo Likert 5 điểm phản ánh quan điểm từ 1 = không đồng ý tới 5 = hoàn toàn đồng ý. Thang đo  
cụ thể như sau:  
466  
Bảng 3.1: Thang đo nghiên cứu  
STT  
Ký hiệu  
Nội dung  
Nguồn  
Giá trị tài nguyên du lịch  
1
2
TOURISMRESOURCES1 Đi m đ n có tài nguyên du l ch thiên nhiên hấp d n  
Tribe và Snaith  
(1998)  
TOURISMRESOURCES2 Đi m đ n du l ch có tài nguyên du l ch nh n v n vật th  đ c  
đꢀo  
3
4
TOURISMRESOURCES3 Đi m đ n du l ch có tài nguyên du l ch nh n v n phi vật th  
đ c s c  
TOURISMRESOURCES4 Đi m đ n du l ch có tài nguyên du l ch xã h i thu hút  
Ch t lƣợng dịch vụ (doanh nghiệp)  
5
6
SERVQUALITY1  
SERVQUALITY2  
Chất  ư ng d ch v  đ ng vꢁi cam k t  
Parasuramn và  
c ng s  (1988)  
Cꢀc đơn v  cung ứng d ch v  luôn sẵn sàng h  tr  khách  
hàng  
7
SERVQUALITY3  
Viꢂc t  chức truyền tải giá tr  d ch v  tꢁi khách h ng đảm bảo  
s  tôn tr ng v  riêng tư  
8
9
SERVQUALITY4  
SERVQUALITY5  
Doanh nghiꢂp luôn có g ng thấu hi u khách hàng  
Cꢀc điều kiꢂn vật chất v  con ngưꢃi cꢄa doanh nghiꢂp s  
d ng đ  cung cấp d ch v  cho khách hàng là rất tꢅt  
Hỗ trợ từ  ịa phƣơng  
10  
11  
12  
13  
LOCALSUPPORT1  
LOCALSUPPORT2  
LOCALSUPPORT3  
LOCALSUPPORT4  
 gưꢃi d n đ a phương th n thiꢂn và h  tr  nhiꢂt tình khách  
du l ch  
Phát tri n b  sung  
Chính quyền đ a phương t o điều kiꢂn thuận l i về thꢄ t c  
hành chính cho du khách  
Đ a phương x y d ng nhiều cơ sꢆ vật chất h  tr  khách du  
l ch  
Nhꢇng d ch v  đư c cung cấp do cư d n đ a phương th c  
hiꢂn có chất  ư ng tꢅt  
Lợi ích về giá cꢀ  
14  
15  
16  
MONETARYPROFIT1  
MONETARYPROFIT2  
MONETARYPROFIT3  
Giả cꢄa du l ch sinh thái c ng đꢈng phù h p vꢁi khả n ng chi Mohammed Al-Ali  
trả cꢄa khách du l ch  
và c ng s  (2015)  
Giá sản ph m du l ch sinh thái c ng đꢈng có tính c nh tranh  
cao  
Giá tr  sản ph m du l ch mang l i là cao so vꢁi mức giá bán  
Sự hài lòng  
17  
18  
19  
SATISFACTION1  
SATISFACTION2  
SATISFACTION3  
Sản ph m du l ch sinh thái c ng đꢈng tꢅt hơn nhꢇng gì tôi  
mong đ i  
Giese và Cote  
(2000)  
Sản ph m du l ch sinh thái c ng đꢈng là sản ph m du l ch lý  
tưꢆng tôi mong đ i  
Tôi th c s  hài lòng vꢁi sản ph m này  
Dự  ịnh hành vi  
20  
21  
22  
BEHAVIOUR1  
BEHAVIOUR2  
BEHAVIOUR3  
Tôi s  ti p t c s  d ng d ch v  n y trong tương  ai  
Tôi s  giꢁi thiꢂu về sản ph m này cho b n  è v  ngưꢃi thân  
Tôi sẵn s ng đ ng g p đ  bảo tꢈn giá tr  đi m đ n du l ch  
Kozak, M.,  
Rimmington, M.  
(2000)  
Ngu n: Tổng hợp của tác giả  
467  
3.2. Chọn mẫu nghiên cứu  
Mẫu nghiên cứu được lấy từ nhóm khách hàng đã từng trải nghiệm dịch vụ du lịch sinh thái  
cộng đồng tại các điểm du lịch vùng Tây Bắc. Nguyên tắc xây dựng mẫu được lấy theo nguyên tắc  
của Hair và cộng sự (2006) đó là mỗi biến quan sát lấy tối thiểu 5 đáp viên. Vậy quy mô mẫu tối  
thiểu là: 22 x 5 = 110 phiếu. Số phiếu được phát ra là 335 phiếu, thu về 301 phiếu và có 22 phiếu  
không hợp lệ. Vậy mẫu nghiên cứu bao gồm 279 khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm du lịch sinh  
thái cộng đồng tại vùng Tây Bắc. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu được mô tả ở Bảng 3.2:  
Bảng 3.2: Đặc điểm mẫu nghiên cứu  
Đặc  iểm  
N
Phần trăm (%)  
Độ tuổi  
18-25  
147  
97  
46,7  
30,8  
22,5  
25-35  
Trên 35  
71  
Số lần trải nghiệm du lịch sinh thái cộng đồng  
1 l n  
137  
106  
72  
43,5  
33,7  
22,8  
2-5 l n  
Trên 5 l n  
Ngu n: Tổng hợp của tác giả  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Thống kê mô tả  
Bảng 4.1: Tổng hợp k t quả thống kê mô tả  
Biến quan sát  
SERVQUALITY  
N
Giá trị trung bình  
3,7201  
Độ lệch chuẩn  
279  
279  
279  
279  
279  
279  
0,73408  
0,71721  
0,63954  
0,61899  
0,61716  
0,66539  
LOCALSUPPORT  
TOURISMRESOURCES  
MONETARYPROFIT  
SATISFACTION  
3,7833  
3,9625  
3.5865  
4.0823  
BEHAVIOUR  
3.6427  
Ngu n: Kết quả tổng hợp xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20  
Kết quả thống kê mô tả cho thấy đánh giá sự hài lòng có giá trị trung bình cao nhất (4,0823),  
từ đây nghiên cứu nhận định rằng: “sự hài lòng là nhân tố đặc biệt quan trọng để duy trì vị thế của  
sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng.” Ngoài ra, các nhân tố còn lại có giá trị trung bình dao động  
từ 3,5865 tới 3,9625. Tiếp theo, giá trị tài nguyên du lịch được khách hàng đánh giá là nhân tố có  
giá trị rất cao mà du lịch sinh thái cộng đồng mang tới cho khách hàng để họ trải nghiệm cảnh quan,  
sản vật địa phương, hay những giá trị đến từ không khí, sự nhiệt tình của cư dân… Sự hỗ trợ từ địa  
phương trong du lịch sinh thái cộng đồng tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi và tạo nên sự cân  
bằng ích lợi giữa doanh nghiệp và cộng đồng. Xếp theo giá trị trung bình được xử lý thể hiện qua  
bảng dữ liệu trên, chất lượng dịch vụ đứng thứ ba để biểu thị chỉ số này rất có ý nghĩa cho các địa  
phương và các cá nhân hoặc doanh nghiếp tiến hành kinh doanh du lịch sinh thái cộng đồng. Cuối  
cùng, lợi ích về giá cả có giá trị nhỏ nhất trong tất cả các nhân tố.  
468  
4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo  
4.2.1.  iểm định khám phá nh n tố EFA và hệ số Cronbach Alpha  
Để kiểm định độ tin cậy của thang đo thì phương pháp phân tích nhân tố khám phá và kiểm  
đinh hệ số tin cậy Cronbach  lpha được sử dụng. Tập hợp 22 biến đại diện cho các yếu tố tác động  
tới sự hài lòng, sự hài lòng, dự định hành vi được được vào phân tích khám phá. Phép trích  
Principle được sử dụng để phân tích yếu tố bên cạnh phép xoay Varimax. Phương pháp kiểm định  
KMO và Bartlett được triển khai để kiểm tra mức độ tương thích của mẫu nghiên cứu. Kết quả thu  
được được mô tả ở Bảng 4.2.  
Bảng 4.2: K t quả kiểm định EFA và hệ số Cronbach Alpha  
Các yếu tố  
Biến quan sát  
1
2
3
4
5
6
TOURISMRESOURCES1  
TOURISMRESOURCES2  
TOURISMRESOURCES3  
TOURISMRESOURCES4  
0,886  
0,842  
0,826  
0,820  
SERVQUALITY1  
SERVQUALITY2  
SERVQUALITY3  
SERVQUALITY4  
SERVQUALITY5  
0,774  
0,728  
0,694  
0,694  
0,651  
LOCALSUPPORT1  
LOCALSUPPORT2  
LOCALSUPPORT3  
LOCALSUPPORT4  
0,785  
0,776  
0,767  
0,724  
MONETARYPROFIT2  
MONETARYPROFIT1  
MONETARYPROFIT3  
0,792  
0,767  
0,714  
SATISFACTION1  
SATISFACTION2  
SATISFACTION3  
0,839  
0,793  
0,764  
BEHAVIOUR1  
BEHAVIOUR2  
BEHAVIOUR3  
0,785  
0,762  
0,654  
Eigenvalues  
5,257  
0,885  
2,406  
0,770  
2,211  
0,782  
1,943  
0,681  
1,371  
0,855  
1,027  
0,666  
Cronbach Alpha  
T ng phương sai tr ch = 64 613%  
Ch  sꢅ KMO = 0,825  
P-value ki m đ nh Bartlett = 0,000, T ng phương sai tr ch = 64 613%  
Ngu n: Kết quả tổng hợp xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20  
469  
Kết quả cho thấy hệ số KMO = 0,825 (trong khoảng 0,5 - 1), P-value = 0,000 (nhỏ hơn 0,05),  
tổng phương sai trích bằng 64,613%, hệ số Eigenvalue các biến quan sát đều lớn hơn 1 và các hệ số  
Cronbach alpha đều lớn hơn 0,6, không xuất hiện biến quan sát có chỉ số Cronbach  lpha if Deleted  
Item lớn hơn hệ số Cronbach  lpha tổng thể. Vậy nên có thể kết luận thang đo đảm bảo sự tin cậy,  
tính hội tụ và phân tích khám phá EF  là phù hợp với dữ liệu thu về. Sau khi kiểm định thang đo  
bằng khám phá nhân tố EF  và hệ số Cronbach  lpha. Thang đo bao gồm 4 biến độc lập và 2 biến  
phụ thuộc, không có biến quan sát bị loại khỏi thang đo.  
4.2.2. Kiểm định nhân tố khẳng định (CFA)  
Dựa vào kết quả phân tích EFA, các nhân tố rút trích của các khái niệm nghiên cứu được đưa  
vào xử lý bằng phần mềm  MOS để tìm mối quan hệ giữa chúng. Kết quả thu được từ mô hình đề  
nghị được thể hiện ở Hình 2.  
H nh 2: K t quả phân tích CFA  
Ngu n: Kết quả xử lý dữ liệu bằng phần mềm Amos 23  
Kết quả phân tích CF  với mô hình đề xuất cho kết quả Chi-square 251.196, giá trị  
P = 0.004, RMSE  = 0.031 < 0.08, TLI = 0.971 và CFI = 0.971, GFI = 0.934. Như vậy mô hình  
có P=0.000 và các tiêu chí khác hoàn toàn đạt yêu cầu. Điều này cho thấy mô hình hoàn toàn phù  
hợp bộ dữ liệu thu thập. Những kết quả này hoàn toàn đạt những tiêu chuẩn kiểm định của Hair và  
cộng sự (2010).  
Ngoài ra, chỉ số phương sai trích  VE ( verage Variance Extracted) lớn hơn 0,5 nên yêu cầu  
về giá trị hội tụ được đảm bảo. Với yêu cầu giá trị phân biệt khi giá trị  VE lớn hơn MSV  
(Maximum Shared Variance). Các chỉ số CR (Composite reliability) lớn hơn 0,7 nên thang đo đạt  
sự tin cậy. Kết quả tổng hợp chi tiết được trình bày ở Bảng 4.3.  
470  
Bảng 4.3: Tổng hợp k t quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp, sự hội tụ và sự phân biệt  
CR  
AVE  
MSV  
F
E
D
C
B
A
0.783  
0.661  
0.657  
0.631  
0.712  
0.675  
Giá tr  tài nguyên du l ch  
Chất  ư ng d ch v  
H  tr  t  đ a phương  
L i ích giá cả  
0.791  
0.783  
0.782  
0.802  
0.813  
0.728  
0.613  
0,513  
0.508  
0.552  
0.666  
0.601  
0.507  
0.506  
0.483  
0.491  
0.542  
0.532  
0,724  
0.594  
0.701  
0.736  
0.704  
0.712  
0.534  
0.695  
0.665  
0.743  
0.639  
0.797  
0.816  
0.723  
S  hài lòng  
0.793  
D  đ nh hành vi  
Ngu n: Tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu bằng phần mềm AMOS 23  
4.3. Kiểm định giả thuy t nghiên cứu với phân tích SEM  
Phân tích SEM được sử dụng cho mô hình bao gồm 4 biến độc lập và hai biến phụ thuộc để  
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả được thể hiện ở Hình 3:  
H nh 3: K t quả phân tích cấu trúc tuy n tính SEM  
Ngu n: Kết quả xử lý dữ liệu bằng phần mềm Amos 23  
Mô hình kiểm định bao gồm 198 bậc tự do, chỉ số Chi-Square/df bằng 1,299, chỉ số CFI = 0,975;  
TLI = 0,971; GFI = 0,933 đều lớn hơn 0,9. Chỉ số RMSE  = 0,031 < 0,08, P value = 0,003 (nhỏ  
hơn 0,05) nên mô hình đạt các tiêu chuẩn kiểm định về sự phù hợp (Model fit).  
Từ phân tích SEM, nghiên cứu cũng kiểm định những giả thuyết nghiên cứu ban đầu. Kết quả  
cho thấy giá trị P value các mối quan hệ đều nhỏ hơn 0,05. Điều này cho thấy các yếu tố giá trị tài  
nguyên du lịch; chất lượng dịch vụ; hỗ trợ địa phương; lợi ích giá cả đều có tác độ tới sự hài lòng  
của du khách. Sự hài lòng của du khách cũng có tác động tới dự động hành vi của du khách. Kết  
quả chi tiết được trình bày ở Bảng 4.4.  
471  
Bảng 4.4: K t quả kiểm định mối liên hệ các khái niệm trong mô h nh nghiên cứu  
Mối quan hệ  
Estimate  
S.E.  
C.R.  
P
Label  
SATISFACTION  
SATISFACTION  
SATISFACTION  
SATISFACTION  
BEHAVIOUR  
<--- TOURISMRESOURCES  
<--- SERVQUALITY  
0,199  
0,218  
0,178  
0,375  
0,658  
0,050  
0,053  
0,057  
0,088  
0,076  
3,276  
3,317  
2,678  
4,917  
7,520  
0,001  
***  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
<--- LOCALSUPPORT  
<--- MONETARYPROFIT  
<--- SATISFACTION  
0,007  
***  
***  
Ngu n: Kết quả xử lý dữ liệu bằng phần mềm Amos 23  
Từ kết quả, có thể sắp xếp mức độ tác động của các yếu tố tới sự hài lòng của du khách khi sử  
dụng sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng theo thứ tự giảm dần là: lợi ích giá cả; chất lượng dịch  
vụ; giá trị tài nguyên du lịch; hỗ trợ địa phương. Kết quả này có nhiều tương đồng với thực trạng  
khi du khách trải nghiệm sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng tại khu vực Tây Bắc đó là:  
- Một là, giả cả cạnh tranh của sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng có thể nói là thấp so với  
mặt bằng chung sản phẩm du lịch là một yếu tố quan trọng tác động sự hài lòng của du khách. Ngày  
nay, khi cơ hội trải nghiệm du lịch càng ngày càng lớn thì việc so sánh giá cả các sản phẩm sẽ dẫn  
tới yếu tố lợi ích giá cả có tác động không nhỏ tới sự cảm nhận của khách hàng.  
- Hai là, chất lượng dịch vụ là một yếu tố quan trọng trong dịch vụ du lịch. Dù có thể thấy nếu  
so với mặt bằng chung các sản phẩm du lịch thì chất lượng dịch vụ của du lịch sinh thái cộng đồng  
thường bị đánh giá thấp hơn vì những yếu tố liên quan tới điều kiện cơ sở vật chất của điểm đến du  
lịch, trình độ của đội ngũ nhân lực làm du lịch tại địa phương, chi phí đầu tư cho dịch vụ. Tuy  
nhiên, trong cảm nhận của khách hàng thì chất lượng dịch vụ vẫn có vai trò quan trọng quyết định  
tới sự hài lòng.  
- Ba là, giá trị tài nguyên du lịch và sự hỗ trợ địa phương là những yếu tố căn bản của năng  
lực làm du lịch của địa phương. Đối với du lịch sinh thái cộng đồng, đây là hai yếu tố quan trọng  
khi góp phần quan trọng vào chuỗi cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên, hai yếu tố lại chưa có tác động  
thực sự lớn. Điều này cũng phản ánh thực trạng nhiều địa phương vẫn còn lúng túng trong việc triển  
khai hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng và người dân, chính quyền địa phương vẫn cần thay đổi  
nhiều để có thể hỗ trợ du khách.  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM   CHÍNH SÁCH  
5.1. K t luận  
Thông qua nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đã làm rõ mối quan hệ giữa 4 yếu  
tố tác động tới sự hài lòng của du khách, bên cạnh đó mối quan hệ giữa sự hài lòng cũng được  
khẳng định. Kết quả nghiên cứu tương đồng với các nghiên cứu của Cronin (2000), từ kết quả  
nghiên cứu, một số kết luận được rút ra bao gồm:  
- Sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng là một loại hình du lịch được xây dựng trên giá trị tài  
nguyên du lịch địa phương và kì vọng năng lực từ địa phương sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc  
vận hành mô hình cung cấp dịch vụ này. Tuy nhiên kết quả lại cho thấy lợi ích giá cả và chất lượng  
dịch vụ từ doanh nghiệp mới là những yếu tố chính quyết định tới sự hài lòng của du khách. Những  
yếu tố giá cả và chất lượng dịch vụ của các công ty lữ hành lại là các yếu tố bị chi phối bởi doanh  
nghiệp nhiều hơn. Thực trạng này đặt ra vấn đề lớn cho địa phương đó là liệu các địa phương có  
472  
đang quá phụ thuộc vào các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch hay không đối với 1 loại hình  
sản phẩm được kì vọng mang đậm dấu ấn của chính quyền và người dân địa phương. Đặc biệt đối  
với nghành du lịch, khi những doanh nghiệp du lịch không chắc chắn sẽ là doanh nghiệp của địa  
phương, tạo công văn việc làm cho cư dân.  
- Dự định hành vi của du khách có liên quan mật thiết đến sự hài lòng của du khách nên việc  
du khách có quay trở lại, có quảng cáo về du lịch địa phương cho mọi người hay không sẽ phụ  
thuộc rất nhiều vào mức độ hài lòng của họ khi trải nghiểm sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng.  
5.2. Hàm ý chính sách  
Từ những kết quả nghiên cứu, có thể nhận thấy nhưng yếu tố chính đang có tác động tới sự  
hài lòng và dự định hành vi của khách du lịch với sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng. Căn cứ vào  
mức độ tác động của các yếu tố. Một số hàm ý chính sách bao gồm:  
- Về phía địa phương:  
+ Nâng cao vai trò địa phương trong việc quản lý loại hình du lịch sinh thái cộng đồng; xây  
dựng mạng lưới hỗ trợ khách du lịch tại địa phương.  
+ Tiền hành phát triển nguồn nhân lực của địa phương để triển khai loại hình du lịch sinh thái  
cộng đồng.  
+ Nâng tầm hình ảnh tài nguyên du lịch địa phương thông qua các hoạt động marketing,  
truyền thông để thu hút du khách với du lịch địa phương.  
- Về phía doanh nghiệp:  
+ Tiếp tục duy trì lợi thế cạnh tranh về giá bằng cách xây dựng chuỗi cung ứng dịch vụ du  
lịch sinh thái cộng đồng có chi phí thấp, sử dụng hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp.  
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ một cách toàn diện.  
+ Liên kết chặt chẽ với địa phương để kinh doanh loại hình du lịch sinh thái cộng đồng hài  
hòa giữa lợi ích doanh nghiệp, địa phương và cư dân sinh sống tại địa phương.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Bách Khoa (2008), Marketing thương mại, NXB Thống kê - Hà Nội.  
2. Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Việt (2014), Mô hình và khung thang đo chất lượng và  
giá trị các loại dịch vụ ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Thương mại.  
3. Bùi Thị Hải Yến (2007), Tài nguyên du lịch, NXB Giáo dục.  
4. Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Văn Hóa (2012), Thực tiễn phát triển du lịch sinh thái dựa vào  
cộng đồng - bài học kinh nghiệm cho vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Tạp chí phát triển kinh tế,  
257, 02-10  
5. Ajzen, I. (2006), Constructing a theory of planned behavior questionnaire.  
6. Andreassen, Tor Wallin. (1998), Customer Loyalty and Complex Services, International  
Journal of Service Industry Management, 9 (1): 178-194.  
7. Athanassopoulos, A. D. (2000), Customer satisfaction cues to support market segmentation and  
explain switching behavior, Journal of business research, 47(3), 191-207.  
473  
8. Brady, M. K., & Cronin Jr, J. J. (2001), Some new thoughts on conceptualizing perceived  
service quality: a hierarchical approach, Journal of marketing, 65(3), 34-49.  
9. Chen, C. F., & Tsai, D. (2007), How destination image and evaluative factors affect behavioral  
intentions?, Tourism management, 28(4), 1115-1122.  
10. Chi, C. G. Q., & Qu, H. (2008), Examining the structural relationships of destination image,  
tourist satisfaction and destination loyalty: An integrated approach, Tourism management,  
29(4), 624-636.  
11. Cronin, J.J. and Taylor, S.A. (1992), Measuring service quality: re-examination and extension,  
Journal of Marketing, Vol. 9 No. 3, pp. 55-68.  
12. Fornell, Claes. (1992), A National Customer Satisfaction Barometer: The Swedish Experience,  
Journal of Marketing, 56: 1-18.  
13. Giese, J.L. and Cote, J.A. (2000), Defining Consumer Satisfaction, Academy of Marketing  
Science Review, 1, 1-27.  
14. Kontogeorgopoulos, N. (2014), The relationship between volunteer tourism and development  
in Thailand. Turizam: međunarodni znanstveno-stručni časopis, 62(3), 239-255.  
15. Hair, J., Anderson, R., Tatham, P., and Black, W. (2006), Multivariate Data Analysis, 6th ed.,  
Prentice - Hall, Upper Saddle River, N.J.  
16. Hair, J.F., Black, W.C., Babin, B.J. and Anderson, R.E. (2010), Multivariate Data Analysis, 7th  
Edition, Pearson, New York.  
17. Hallowell, Roger. (1996), The Relationship of Customer Satisfaction, Customer Loyalty,  
andProfitability: An Empirical Study, The International Journal of Service Industry  
Management, 7 (4): 27-42.  
18. Kozak, M., Rimmington, M. (2000), Tourist satisfaction with Moallorca, Spain as anoff-  
season holiday destination, Journal of Travel Research, 260-269.  
19. Eskildsen, J., Kristensen, K., JØrn Juhl, H., & Østergaard, P. (2004), The drivers of customer  
satisfaction and loyalty, The case of Denmark 2000 - 2002, Total Quality Management &  
Business Excellence, 15(5-6), 859-868.  
20. Mohammed Al-Ali and ctg (2015), Key determinants of customer satisfaction: Evidence from  
Malaysia grocery stores, Journal of Theoretical and Applied Information Technology, Vol.74 No.3.  
21. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A and Berry, L.L. (1988), A conceptual model of service quality  
and its implications for future research, Journal of Marketing, Vol. 49, pp. 41- 50.  
22. Pirojnik, I.I (1985), Cơ sở địa lý và dịch vụ tham quan, Minxcơ.  
23. The Internatinal Ecotourism Society - TIES (2006), TIES Global Ecotourism Fact Sheet, TIES,  
Washington, USA.  
24. Tribe & Snaith (1998), From SERVQUAL to HOLSAT: holiday satisfaction in Varadero,  
Cuba, Tourism Management, Vol 19 No1, pp 25-34.  
25. J. J., Yuen, K. F., & Van Thai, V. (2015), Service quality and customer satisfaction in liner  
shipping, International Journal of Quality and Service Sciences.  
26. Zeithaml, V.A. and Bitner, M.J. (1996), Services Marketing, McGraw-Hill, Singapore.  
474  
pdf 14 trang Thùy Anh 18940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các yếu tố tác động tới sự hài lòng và dự định hành vi của du khách với sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng khu vực Tây Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_yeu_to_tac_dong_toi_su_hai_long_va_du_dinh_ha.pdf