Quản lí đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp ngành Dệt may
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
Quản lí đào tạo theo đơn đặt hàng
của doanh nghiệp ngành Dệt may
Nguyễn Thị Thu Hường
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
Xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam
Email: huongntt70@hict.edu.vn
TÓM TẮT: Bài viết nêu rõ đặc điểm của ngành Dệt may như số lượng các doanh
nghiệp rất lớn nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thị trường xuất
khẩu đa dạng và đòi hỏi chất lượng cao, cạnh tranh gay gắt … Do đó, đào tạo
theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp ngành Dệt may có những đặc thù riêng
như: Đối tượng người học đa dạng, năng lực trình độ rất khác nhau nhưng
chuẩn đầu ra lại có yêu cầu cao; Thời điểm đào tạo diễn ra quanh năm và
chủ yếu là các khóa đào tạo ngắn hạn với địa điểm chính là ở doanhh nghiệp;
Chương trình đào tạo linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng…Từ đó, đề xuất
4 bước để quản lí chu trình đào tạo theo đơn đặt hàng của khách hàng trong
ngành Dệt may, trong đó nhấn mạnh vai trò phối hợp của khách hàng trong
quá trình đào tạo.
TỪ KHÓA: Đào tạo; đơn đặt hàng; ngành Dệt may; quản lí đào tạo.
Nhận bài 26/01/2019 Nhận kết quả phản biện và chỉnh sửa 15/02/2019 Duyệt đăng 25/03/2019.
may, chiếm 67% tổng số DN toàn ngành. Ngành Dệt may
1. Đặt vấn đề
thu hút hơn 2,5 triệu lao động trực tiếp, chiếm khoảng 20%
lao động của khu vực kinh tế công nghiệp Việt Nam, trong
đó, lao động làm việc trong các DN may chiếm hơn 80%
tổng số lao động toàn ngành [4].
Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2018, ngành Dệt may
Việt Nam đạt mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
(KNXK) bình quân trên 17%/năm, đưa Việt Nam trở thành
một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng KNXK dệt
may nhanh nhất thế giới. Năm 2018, Việt Nam đã vươn lên
nhóm 3 nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới.
Hàng dệt may Việt Nam đã có mặt tại 180 quốc gia và vùng
lãnh thổ, chinh phục được những thị trường khó tính như:
Mĩ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,…[5].
Đất nước ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
(KTTT). Để thích ứng với đổi mới về kinh tế, đào tạo nhân
lực (ĐTNL) cũng phải thay đổi theo. Nhưng, quản lí giáo
dục ở nước ta còn nhiều yếu kém dẫn đến: “Công tác đào
tạo (ĐT) chưa gắn chặt chẽ với nhu cầu xã hội” [1]. Ngành
Dệt may Việt Nam đã hội nhập với nền kinh tế thế giới, thị
trường chính là xuất khẩu. Do vậy, ĐT với chất lượng cao,
sản phẩm cung ứng kịp thời (jut in time) để đáp ứng nhu
cầu luôn biến động của khách hàng đang là một yêu cầu cấp
bách hiện nay. ĐT theo đơn đặt hàng (ĐĐH) là giải pháp
hữu hiệu để các cơ sở ĐT (CSĐT) thực hiện quy luật cung
- cầu trong nền KTTT.
Ngành Dệt may sử dụng nhiều lao động nhưng chất lượng
nguồn nhân lực thấp, số lao động qua ĐT chiếm tỉ lệ rất ít.
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê [6], lao động có trình
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Một số khái niệm cơ bản
- ĐĐH ĐT là hợp đồng của khách hàng kí với CSĐT để độ đại học, cao đẳng trong ngành Dệt may tính đến hết năm
thực hiện dịch vụ ĐT với các yêu cầu về chất lượng, số 2016 chỉ chiếm 11,2%. Số lao động có trình độ sơ cấp trở
lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ, thời gian cung ứng lên cũng chỉ chiếm xấp xỉ 31%, chủ yếu là lao động qua ĐT
nhân lực và giá dịch vụ theo thỏa thuận của đôi bên.
dưới 3 tháng và ĐT theo hình thức kèm cặp tại DN. Bởi
- ĐT theo ĐĐH là việc thực hiện hợp đồng dịch vụ ĐT vậy, nhu cầu ĐTNL của ngành Dệt may là rất cao.
giữa CSĐT với khách hàng theo những nội dung đã được kí
kết giữa đôi bên [2].
- Quản lí ĐT là một quá trình mà trong đó diễn ra các hoạt
động lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra, đánh giá
các hoạt động ĐT của toàn hệ thống theo khoa học và cấu
trúc nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của CSĐT [3].
Theo quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Dệt
may Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2030 [6], dự kiến đến
năm 2025 số lao động trong ngành Dệt may sẽ là 5 triệu.
Như vậy, bình quân mỗi năm ngành Dệt may cần khoảng
100.000 lao động, đặc biệt là lao động được ĐT ở các vị trí
quản lí sản xuất, kĩ thuật, sáng tác, thiết kế mẫu, quản lí chất
lượng, cải tiến, công nghệ dệt sợi...
2.2. Quản lí đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp
ngành Dệt may
2.2.1. Đặc điểm của ngành Dệt may
Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0)
được dự báo sẽ có tác động lớn đến ngành Dệt may Việt
Nam. CMCN 4.0 sẽ tạo ra nhiều thay đổi trong sản xuất
Đến hết năm 2016, cả nước có 9.563 doanh nghiệp (DN) kinh doanh sản phẩm dệt may bao gồm các giai đoạn từ
hoạt động trong lĩnh vực dệt may, trong đó có 6.413 DN khâu thiết kế sản phẩm, cung ứng nguyên phụ liệu, sản
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
12
Nguyễn Thị Thu Hường
xuất, xuất khẩu và marketing. Với sự tác động của cuộc hoặc ĐT để chuyển đổi công việc.
+ Học sinh mới tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS), trung
học phổ thông (THPT), cao đẳng, đại học được DN tuyển
dụng để bố trí vào những vị trí lao động còn thiếu nhân lực.
- Hình thức và địa điểm ĐT: Các khóa ĐT theo ĐĐH của
DN ngành Dệt may chủ yếu là học theo hình thức bán tập
trung, người học vừa lao động vừa học tập. Có thể học một
buổi trong ngày hoặc học vào các buổi tối hoặc thứ Bảy,
Chủ nhật. Do áp lực công việc và không được dành thời
gian tối ưu cho việc tham gia các khóa học nên ảnh hưởng
đến chất lượng ĐT. Đa số (78.5%) các khóa học được tổ
chức ĐT tại DN, khóa học được tổ chức ĐT kết hợp giữa
trường ĐHCNDMHN với DN chiếm 17.6%, 3.9% các khóa
học được tổ chức ĐT tại trường.
- Giáo viên và phương pháp giảng dạy: Theo chủ trương
chung của Trường ĐHCNDMHN, các lớp ĐT theo ĐĐH
của DN đều được ưu tiên lựa chọn những giáo viên có
chuyên môn vững vàng, đã có kinh nghiệm công tác tại
DN, phương pháp sư phạm tốt, ứng xử linh hoạt.... Vì vậy,
số lượng những giáo viên đáp ứng yêu cầu rất hạn chế. Đội
ngũ giáo viên này được bồi dưỡng hàng năm để nâng cao
năng lực.
CMCN 4.0, lao động trong ngành Dệt may cần có kĩ năng
tư duy nhiều hơn so với trước đây. Vì vậy, nhu cầu ĐT trong
giai đoạnh tới là rất lớn và công tác ĐT cũng cần thay đổi
để đáp ứng với nhu cầu của các khách hàng.
2.2.2. Đặc thù đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp
ngành Dệt may
Ngành Dệt may đã sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị
trường và hội nhập quốc tế với những tiêu chuẩn chất lượng
hết sức khắt khe và thời gian giao hàng đúng kế hoạch. Vì
vậy, khi đặt hàng ĐT, các khách hàng có yêu cầu rất cao
đối với các CSĐT. Qua nghiên cứu của tác giả và các khóa
thí điểm ĐT theo ĐĐH tại Trường Đại học Công nghiệp
Dệt May Hà Nội (ĐHCNDMHN), ĐT theo ĐĐH của khách
hàng dệt may có những đặc thù sau đây:
- Chương trình ĐT (CTĐT): Một đặc điểm rất rõ của ĐT
theo ĐĐH so với các phương thức ĐT khác là chuẩn đầu ra
của CTĐT/năng lực của người tốt nghiệp là do khách hàng
quyết định chứ không phải do nhà trường tự đề ra. Khách
hàng của CSĐT dệt may rất lớn và rất đa dạng. Do vậy, có
nhiều chuẩn đầu ra khác nhau và CSĐT phải căn cứ vào
chuẩn đầu ra theo yêu cầu của từng khách hàng để thiết
kế nội dung và cấu trúc của CTĐT cho phù hợp mà không
thể sử dụng các CTĐT trường đang có hoặc CTĐT do Nhà
nước ban hành.
2.2.3. Quản lí đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp ngành
Dệt may
a. Quản lí việc xác định ĐĐH ĐT
ĐT theo ĐĐH của DN ngành dệt may có những đặc thù
riêng, do vậy quản lí ĐT theo ĐĐH của DN ngành Dệt may
cũng có những khác biệt. Đào tạo theo ĐĐH còn là vấn đề
mới mẻ không chỉ với CSĐT mà cả đối với các khách hàng.
Các khách hàng dệt may hiện nay vẫn chưa quen với việc
đặt hàng các trường ĐT. Bởi vậy, để ĐT theo ĐĐH thì việc
quan trọng hàng đầu và không thể thiếu là CSĐT phải quản
lí việc xác định ĐĐH để thường xuyên có được ĐĐH từ
khách hàng và tổ chức các khóa ĐT. Đây là điểm khác biệt
cơ bản của ĐT theo ĐĐH với các phương thức ĐT khác.
Quản lí việc xác định ĐĐH đào tạo cần thực hiện theo quy
trình như ở Sơ đồ 1.
- Thời điểm ĐT: Do đặc điểm của ngành Dệt may là sản
xuất gia công theo đơn hàng của các thị trường quốc tế nên
mùa cao điểm của sản xuất là từ tháng 4 đến tháng 11 hằng
năm. Vì vậy, các khóa ĐT ngắn hạn để nâng cao trình độ
cho đội ngũ nhân lực hiện có thường vào thường được tổ
chức từ tháng 01 đến tháng 03 hằng năm (nguồn: Phòng
Đào tạo, Trường ĐHCNDMHN). Đối với các khóa ĐT dài
hạn phục vụ cho nhà máy mới hoặc phát triển nhà máy hiện
có thường được tổ chức bất kì thời điểm nào khi có nhu cầu.
- Kinh phí ĐT: Các khóa ĐT theo ĐĐH của DN ngành
Dệt may không được Nhà nước hỗ trợ kinh phí nên chi phí
cho khóa học phải tính đủ theo giá dịch vụ và tích lũy để
phát triển. Đây là điểm yếu của các CSĐT của Việt Nam, do
chưa hoạt động quen trong cơ chế thị trường. Cho đến nay,
chưa có hướng dẫn của Nhà nước về việc xây dựng định mức
kinh tế - kĩ thuật; phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo
dục, ĐT. Tháng 9 năm 2018, Bộ Giáo dục và ĐT (GD&ĐT)
mới dự thảo Thông tư hướng dẫn xây dựng, thẩm định và
ban hành định mức kinh tế - kĩ thuật; phương pháp xây
dựng giá dịch vụ giáo dục ĐT áp dụng trong lĩnh vực giáo
dục ĐT nhưng chưa ban hành. Phương pháp chủ yếu là tính
toán thực tế theo CTĐT và ước tính dựa vào kinh nghiệm.
Vì vậy, theo kết quả khảo sát của Trường ĐHCNDMHN,
20% DN dệt may cho rằng kinh phí các khóa ĐT của trường
còn cao (nguồn: Trường ĐHCNDMHN).
Bước 1. Trường tổ chức tiếp thị
với khách hàng
Bước 2. Xác định khách hàng tiềm năng có
nhu cầu đào tạo
Bước 3. Tổ chức thương thảo và
thỏa thuận với khách hàng về ĐĐH
- Người học: Người học theo ĐĐH của DN ngành Dệt
may rất đa dạng:
+ Nhân lực của các tổ chức, DN dệt may gửi đến để ĐT
hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ hoặc để đáp ứng yêu cầu
mới của DN.
Bước 4. Kí kết hợp đồng đào tạo
theo ĐĐH
Sơ đồ 1: Quy trình quản lí việc xác định
ĐĐH ĐT
+ Người lao động có nhu cầu bồi dưỡng nâng cao trình độ
Số 15 tháng 03/2019
13
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
- Bước 1: Tổ chức tiếp thị (marketing) với khách hàng đảm bảo chất lượng của mỗi CTĐT.
Hiện nay, ĐT được coi là một dịch vụ, do vậy tiếp thị
- Dự kiến số lượng và thời điểm tuyển sinh các khóa ĐT:
được coi là bước khởi đầu quan trọng và không thể thiếu Căn cứ vào yêu cầu của ĐĐH và điều kiện của trường để dự
của mọi dịch vụ, trong đó có dịch vụ ĐT [7]. CSĐT thực kiến số lượng và thời điểm tuyển sinh cho phù hợp.
hiện tiếp thị với các loại đối tượng khách hàng của ngành
Dệt may như: Tập đoàn Dệt may Việt Nam, các DN dệt
Lập kế hoạch ĐT theo ĐĐH:
CSĐT cần lập kế hoạch phân bố các khóa ĐT trong năm
may của trung ương và địa phương, DN dệt may đầu tư từ học cho phù hợp với khả năng của trường và yêu cầu của
nước ngoài,…Thông qua các hình thức như viết thư ngỏ, khách hàng. Lập kế hoạch ĐT theo ĐĐH cần chú ý đến địa
tổ chức các cuộc gặp gỡ, trao đổi với các khách hàng để họ điểm tổ chức khóa học, phương thức tổ chức ĐT, lựa chọn,
biết được năng lực ĐT như: Các ngành nghề, trình độ, chất bố trí giáo viên và phân bố các điều kiện đáp ứng yêu cầu
lượng ĐT cũng như uy tín và thương hiệu để khách hàng có ĐT theo ĐĐH. Các kế hoạch bao gồm:
niềm tin ban đầu.
- Kế hoạch ĐT theo ĐĐH: Xây dựng kế hoạch nhằm mục
- Bước 2: Xác định khách hàng tiềm năng có nhu cầu đích sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có của trường và
ĐT
khách hàng (nếu cần). Kế hoạch ĐT năm học dự kiến các
Khách hàng dệt may có nhiều loại, có những khách hàng khóa ĐT dài hạn và ngắn hạn theo ĐĐH sẽ tổ chức ĐT, phù
có tiềm năng về kinh tế và có nhu cầu ĐTNL, nhưng cũng hợp với năng lực ĐT của trường.
có những khách hàng không có nhu cầu ĐTNL hoặc không
- Kế hoạch bố trí giáo viên và chuẩn bị học liệu cho các
có điều kiện để ĐT. Do vậy, qua tiếp thị với các khách hàng, khóa ĐT theo ĐĐH: Để giảng dạy cho các khóa ĐT theo
CSĐT xác định được những khách hàng có tiềm năng và có ĐĐH cần lựa chọn giáo viên đạt chuẩn về phương pháp
nhu cầu ĐTNL để thiết lập quan hệ với họ.
- Bước 3: Thương thảo và thỏa thuận với khách hàng năng xử lí linh hoạt các tình huống sư phạm. Vì vậy, cần
về ĐĐH ĐT lựa chọn, bồi dưỡng giáo viên đạt tiêu chuẩn để đảm bảo
dạy học, các kĩ năng mềm, kinh nghiệm thực tiễn và khả
Với khách hàng có tiềm năng và có nhu cầu ĐTNL, tổ chất lượng các khóa ĐT. Có thể phối hợp với khách hàng để
chức thương thảo và thỏa thuận với khách hàng về ĐĐH sử dụng cán bộ của DN dệt may làm hướng dẫn viên thực
đào tạo. Thảo luận về năng lực nghề nghiệp (chuẩn đầu ra) hành hoặc chuyên gia cho các nội dung chuyên sâu cần
của các loại nhân lực mà họ cần, số lượng, thời gian ĐT và kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, cần đảm bảo đội ngũ này
giá cả của dịch vụ ĐT mà họ phải chi trả.
- Bước 4: Kí kết hợp đồng ĐT theo ĐĐH
đáp ứng tiêu chuẩn của CTĐT và giảng dạy theo nội dung,
phương pháp đã được thống nhất. Giáo viên giảng dạy
Sau khi đôi bên đã thương thảo và thỏa thuận cùng nhau chuẩn bị học liệu cho các khóa ĐT theo yêu cầu của CTĐT,
về ĐĐH ĐT với đầy đủ các yếu tố nêu trên, CSĐT và khách cần chú ý sử dụng các bài tập tình huống, sản phẩm... từ
hàng kí kết hợp đồng ĐT theo ĐĐH đã được thỏa thuận để thực tiễn sản xuất.
thực hiện.
- Kế hoạch chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất: Điều
kiện CSVC và thiết bị dạy học của các trường hiện nay còn
b. Quản lí việc thiết kế các khóa ĐT và lập kế hoạch đào hạn chế, trong khi DN thường xuyên đầu tư công nghệ,
tạo theo đơn đặt hàng
Quản lí việc thiết kế các khóa ĐT:
thiết bị hiện đại để cạnh tranh. Nguyên tắc trong dạy học
là người học được học tập trong điều kiện càng giống với
Thiết kế các khóa ĐT bao gồm các công việc: Thiết kế môi trường thực tế càng tốt, sẽ rút ngắn được thời gian làm
CTĐT cho từng khóa ĐT theo ĐĐH; Dự kiến số lượng và quen với thực tiễn khi vào sản xuất. Chính vì vậy, CSĐT
thời điểm tuyển sinh.
cần phối hợp với khách hàng trong các khóa ĐT theo ĐĐH
- Quản lí việc thiết kế CTĐT cho từng khóa đào tạo theo để sử dụng trang thiết bị, vật tư của khách hàng và phải làm
ĐĐH: Để quản lí việc thiết kế các CTĐT cho các khóa rõ các điều kiện phối hợp trong hợp đồng ĐT.
ĐT theo ĐĐH, nhà trường cần thành lập nhóm biên soạn
CTĐT bao gồm những giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục và học
đại diện khách hàng có đủ năng lực để thiết kế các CTĐT.
- Quản lí việc xây dựng phương án tài chính cho các khóa
+ Chế độ cho cán bộ, giáo viên tham gia: ĐT theo ĐĐH
Nhóm biên soạn CTĐT phân tích các năng lực đầu ra của là những khóa ĐT đòi hỏi cao về trình độ chuyên môn,
CTĐT theo ĐĐH, đó là những kiến thức, kĩ năng và thái độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, đồng thời khi giảng dạy
cần thiết cấu thành của mỗi năng lực đầu ra làm căn cứ xác có thể phải lưu trú tại DN trong thời gian diễn ra khóa học.
định nội dung của CTĐT.Tiếp theo là cấu trúc nội dung của Vì vậy, chế độ cho cán bộ, giáo viên cần xây dựng theo cơ
CTĐT thành các mô đun năng lực thực hiện (NLTH) để có chế đặc thù nhằm huy động được những giáo viên có năng
thể tổ chức các khóa ĐT theo tiếp cận năng lực.
- Quản lí việc xác định thời lượng cho các khóa ĐT theo bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu.
ĐĐH: Căn cứ vào mục tiêu và nội dung CTĐT được thiết + Tính toán chi phí cho mỗi khóa ĐT: Số lượng tuyển
lực thực sự, qua đó khuyến khích cán bộ, giáo viên tiếp tục
kế, cần xác định thời lượng của các khóa ĐT cho phù hợp, sinh cũng như CTĐT của mỗi khóa học một khác. Do vậy,
tránh quá tải hoặc lãng phí thời gian. Thời lượng của khóa căn cứ vào nội dung CTĐT cũng như số lượng tuyển sinh
ĐT phụ thuộc vào năng lực của người học và các điều kiện và thời gian ĐT của mỗi khóa học, CSĐT cần tính toán kinh
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
14
Nguyễn Thị Thu Hường
phí ĐT cho từng khóa học để đưa vào hợp đồng ĐT theo học liệu của từng giáo viên trước khi lên lớp.
ĐĐH. Khi tính toán kinh phí ĐT, cần chú ý yếu tố cạnh + Quản lí việc thực hiện bài giảng của giáo viên: Giáo
tranh, nếu xây dựng đơn giá ĐT quá cao, khách hàng có thể viên cần chuyển từ dạy học theo tiếp cận nội dung sang
lựa chọn CSĐT khác để đặt hàng nhưng nếu xây dựng quá dạy học theo tiếp cận mục tiêu để đảm bảo việc hình thành
thấp sẽ không đủ chi phí hoặc không có tích lũy để đầu tư được những năng lực cần thiết cho người học. Phải dạy theo
nâng cao chất lượng các khóa ĐT tiếp theo.
các công việc của nghề, chưa thành thạo công việc này thì
chưa dạy sang công việc khác [2]. Cần quản lí việc thực
hiện mục tiêu, nội dung của các bài giảng theo tiến độ và
c. Quản lí việc triển khai các khóa ĐT theo ĐĐH
Quản lí việc triển khai các khóa ĐT theo ĐĐH có các nội đảm bảo chất lượng. Đảm bảo giảng dạy đúng nội dung của
dung: Quản lí việc tổ chức quá trình ĐT, quản lí việc thực CTĐT, không cắt xén nội dung hoặc thời lượng, nhằm đảm
hiện quá trình ĐT và quản lí việc đánh giá kết quả học tập. bảo mục tiêu đã đề ra. Giáo viên cần ứng dụng các phương
Quản lí việc tổ chức quá trình ĐT: Nhà trường giao cho pháp dạy học tích cực, dạy học theo năng lực tích hợp giữa
phòng ĐT và các khoa quản lí, có sự phối hợp giữa trường lí thuyết với thực hành, ứng dụng công nghệ thông tin trong
và khách hàng. Đối với các lớp ĐT tại trường, quản lí quá dạy học, dạy học phân hóa,… để nâng cao chất lượng và
trình ĐT theo chức năng được giao cho các khoa/trung hiệu quả ĐT. Vấn đề này đang là một khâu yếu của giáo
tâm có sự chỉ đạo của ban giám hiệu và thanh kiểm tra của viên ở các trường của ngành Dệt may. Trưởng bộ môn cần
phòng thanh tra giáo dục. Đối với các lớp ĐT tại DN, việc tham dự các giờ giảng của giáo viên để theo dõi và góp ý
quản lí quá trình dạy học có sự kết hợp giữa nhà trường với trong việc cải tiến phương pháp dạy học.
DN, DN thường cử đại diện của phòng Tổ chức nhân sự kết
hợp theo dõi và phản hồi về phòng ĐT của trường.
+ Quản lí hoạt động học của người học: Quản lí hoạt
động học của người học bao gồm quản lí việc học tập trên
Quản lí việc thực hiện các khóa ĐT: Quản lí việc thực lớp và quản lí việc học tập ngoài giờ lên lớp như việc hoàn
hiện các khóa ĐT cần chú ý tới khả năng liên kết ĐT giữa thành các bài tập về nhà, các hoạt động ngoài giờ lên lớp…
CSĐT và khách hàng để tận dụng được thế mạnh của mỗi Giáo viên phải xây dựng được kế hoạch và lập hồ sơ theo
bên trong quá trình thực hiện các khóa ĐT. Quản lí việc dõi sự phát triển của từng người học trong quá trình phát
thực hiện các khóa ĐT bao gồm:
triển năng lực, định hướng cho người học về chuyên môn
- Quản lí việc tuyển sinh cho các khóa ĐT: Tuyển sinh dựa trên các thông tin được cập nhật liên quan đến nghề
các khóa ĐT theo ĐĐH của khách hàng thường là do khách nghiệp.
hàng cử cán bộ, công nhân viên của họ tham gia các khóa
+ Quản lí việc đánh giá kết quả học tập: Trong đánh giá
ĐT. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp khách hàng cần kết quả học tập, cần chú ý các tiêu chí được xác định từ mục
có nhân lực mới để phát triển sản xuất hoặc để đáp ứng sự tiêu ĐT/chuẩn đầu ra theo yêu cầu của khách hàng. Cần
thay đổi công nghệ trong sản xuất, trường hợp này CSĐT phối hợp với khách hàng xây dựng tiêu chí, chuẩn đánh giá
và khách hàng cần phối hợp với nhau để tuyển sinh từ học và công bố công khai cho người học. Tùy thuộc vào phương
sinh phổ thông.
thức ĐT, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học
Quản lí việc tuyển sinh cho các khóa ĐT cần thực hiện bao gồm kiểm tra, đánh giá sau khi kết thúc bài giảng tích
theo đúng quy chế. Tuy nhiên, tuyển sinh cho các khóa ĐT hợp, đánh giá kết thúc mô đun và đánh giá kết thúc khóa
theo ĐĐH phải rất linh hoạt, tổ chức tuyển sinh quanh năm ĐT. Giáo viên cần kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
theo nhu cầu của khách hàng. Mặt khác, để ĐT theo NLTH, học viên theo năng lực đầu ra của CTĐT. Đánh giá phải
trường cần quản lí tốt việc đánh giá năng lực đầu vào để bảo đảm tính khoa học, chính xác, công bằng, khách quan.
lựa chọn nội dung ĐT và phân lớp học cho phù hợp với đối Trưởng bộ môn và phòng ĐT cần theo dõi và giám sát việc
tượng, đây là một yêu cầu quan trọng, cần quan tâm trong đánh giá kết quả học tập của học viên theo năng lực.
quản lí tuyển sinh.
Năng lực của người học được đánh giá qua việc thực hiện
- Quản lí việc hướng nghiệp và tư vấn chọn ngành cho các công việc của nghề giống như người lao động cùng vị
học sinh phổ thông: Trong trường hợp đầu vào là học sinh trí trong ngành Dệt may. Đánh giá năng lực từng cá nhân
phổ thông, trường cần phối hợp với khách hàng để hướng người học khi họ thực hiện và hoàn thành công việc của
nghiệp, tư vấn cho học sinh lựa chọn được ngành nghề phù nghề so với chuẩn mà khách hàng quy định.
hợp với năng lực cá nhân và với yêu cầu của khách hàng.
- Quản lí việc thi, cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp:
- Quản lí việc thực hiện quá trình dạy học:
Có thể sử dụng các phương pháp thi kết thúc khóa ĐT như
+ Quản lí việc chuẩn bị cho quá trình dạy học: Việc làm báo cáo, tiểu luận, dự án, bài tập nhóm hoặc giải quyết
chuẩn bị cho quá trình dạy học bao gồm các nội dung: Biên các tình huống thực tiễn... Tùy thuộc vào tính chất và thời
soạn bài giảng tích hợp, thiết kế học liệu.Để dạy học theo gian của từng khóa ĐTđể lựa chọn phương pháp thi kết thúc
NLTH, giáo viên phải biên soạn bài giảng tích hợp lí thuyết khóa ĐT cho phù hợp.
với thực hành và thiết kế giáo án theo mẫu quy định [8].
Cấp văn bằng đối với khóa ĐT dài hạn và cấp chứng chỉ/
Giáo viên phải thiết kế đầy đủ học liệu để phát cho người chứng nhận đối với khóa ĐT và bồi dưỡng ngắn hạn phải
học trước khi thực hiện bài giảng. Để quản lí việc chuẩn bị tuân thủ quy định chung của nhà nước nhưng cũng cần linh
cho dạy và học, trưởng bộ môn cần thông qua giáo án và hoạt và phải thỏa thuận với khách hàng để tránh trường hợp
Số 15 tháng 03/2019
15
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
sau khi nhận văn bằng người học bỏ đi làm nơi khác, gây ngoài nhà trường tác động đến chất lượng, hiệu quả của
thiệt hại cho khách hàng.
khóa ĐT, đặc biệt là sự phối hợp của CSĐT với khách hàng.
Xong một chu trình ĐT theo ĐĐH, nhà trường lại bắt đầu
một chu trình ĐT theo ĐĐH mới với việc khởi đầu là đánh
giá lại nhu cầu ĐT theo ĐĐH. Quản lí chu trình ĐT theo
ĐĐH được thể hiện ở Sơ đồ 2.
d. Đánh giá chu trình ĐT theo ĐĐH
Sau khi kết thúc các khóa ĐT theo ĐĐH, trường cần đánh
giá việc tổ chức các khóa ĐT cũng như chất lượng của từng
khóa ĐT để rút kinh nghiệm và chuẩn bị cho một chu trình
ĐT theo ĐĐH mới [2].
Xác định đơn
đặt hàng
Đánh giá các khóa ĐT theo ĐĐH
- Đánh giá chất lượng của các khóa ĐT
Trường và khách hàng cần phối hợp cùng nhau để đánh
giá chất lượng của các khóa ĐT. Chất lượng của khóa ĐT
được đánh giá qua năng lực của người học sau khi kết thúc
khóa ĐT so với yêu cầu của khách hàng. Tỉ lệ % người học
đạt các loại giỏi, khá, trung bình sẽ phản ánh chất lượng
của từng khóa ĐT. Qua đó, có thể phát hiện và phân tích
những điểm yếu về nội dung CTĐT, học liệu, phương pháp
giảng dạy, kiểm tra đánh giá... của các khóa ĐT để rút kinh
nghiệm cho các chu trình ĐT theo ĐĐH mới.
Lập kế hoạch và
thiết kế chương
trình đào tạo
Khách hàng
CSĐT
Tổ chức triển
khai ĐT
- Đánh giá hiệu quả của các khóa ĐT [9]
Hiệu quả trong của khóa ĐT: Hiệu quả trong thể hiện ở
tỉ lệ người học tốt nghiệp và chi phí ĐT trên mỗi đầu người
học tốt nghiệp của từng khóa ĐT. Qua đánh giá hiệu quả
trong nhà trường có thể phát hiện được chất lượng ĐT cũng
như việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực đã hợp lí chưa,
có những lãng phí nào cần khắc phục, từ đó đề ra những
giải pháp quản lí nhằm khắc phục cho chu trình ĐT sau. Để
quản lí việc đánh giá hiệu quả trong của các khóa ĐT, nhà
trường cần chỉ đạo các có phận liên quan tính toán chi phí
ĐT/đầu học viên tốt nghiệp, phân tích cơ cấu tài chính chi
cho khóa ĐT...
Hiệu quả ngoài của khóa ĐT: Hiệu quả ngoài thể hiện ở tỉ
lệ người học tốt nghiệp có việc làm và sự thăng tiến của họ
trong nghề nghiệp. Với các khóa ĐT theo ĐĐH thì học viên
tốt nghiệp đều được các khách hàng sử dụng. Tuy nhiên,
cần đánh giá việc thăng tiến của người học sau tốt nghiệp
thời gian 6 tháng, một năm như được tăng lương, tăng bậc,
được đề bạt chức vụ mới, v.v... Để làm được việc này định
kì, CSĐT cần giao cho bộ phận chuyên trách phối hợp với
khách hàng điều tra, đánh giá để rút kinh nghiệm cho chu
trình ĐT theo ĐĐH tiếp theo.
Đánh giá chu
trình ĐT
Sơ đồ 2: Quản lí chu trình ĐT theo ĐĐH
3. Kết luận
Bài báo đã nêu bật đặc điểm của ngành Dệt may Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay, lọt vào top 3 nước xuất khẩu
lớn nhất thế giới nhưng chủ yếu làm theo phương thức gia
công, số lao động qua ĐT thấp. Để cạnh tranh và phát triển,
giai đoạn tới ngành Dệt may có nhu cầu ĐT rất lớn. Chính
vì vậy, ĐT theo ĐĐH của DN ngành Dệt may có những đặc
thù riêng về CTĐT, thời điểm ĐT, người học, hình thức
và địa điểm học tập…. Từ đó, đề xuất chu trình quản lí
ĐT theo ĐĐH của DN ngành Dệt may gồm 4 bước. Quản
lí việc xác định các ĐĐH ĐT là bước khác biệt cơ bản so
với các phương thức ĐT khác gồm các công việc: Tổ chức
marketing với khách hàng; Xác định khách hàng tiềm năng
có nhu cầu ĐT; Thương thảo và thỏa thuận với khách hàng
về ĐĐH ĐT; Kí kết hợp đồng ĐT theo ĐĐH. Bước tiếp
theo là: Quản lí việc thiết kế các khóa ĐT và lập kế hoạch
ĐT theo ĐĐH; Quản lí việc triển khai các khóa ĐT theo
ĐĐH và đánh giá chu trình ĐT theo ĐĐH. Trong chu trình
này, có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ từ phía khách hàng
Đánh giá chu trình ĐT
Rà soát, đánh giá toàn bộ chu trình ĐT từ xác định ĐĐH
đào tạo, lập kế hoạch và thiết kế các khóa ĐT, triển khai các
khóa ĐT cho đến đánh giá các khóa ĐT để rút kinh nghiệm.
Trong đánh giá chú ý phân tích các yếu tố bên trong, bên đặt hàng ĐT.
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
16
Nguyễn Thị Thu Hường
Tài liệu tham khảo
[1] Đảng Cộng sản Việt Nam, (2016), Văn kiện Đại hội Đại
biểu Toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia - Sự
thật, Hà Nội.
[2] Nguyễn Thị Thu Hường, (2017), Vận dụng mô hình đào
tạo theo chu trình vào quản lí đào tạo theo đơn đặt hàng
của doanh nghiệp, Tạp chí Khoa học Dạy nghề số 48,
tháng 9.
[3] Trần Văn Cát, (2016), Quản lí đào tạo tại Học viện Phật
giáo Việt Nam theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, Luận án
Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội.
[4] Tổng cục Thống kê, (2016), Niên giám thống kê.
[5] Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Báo cáo của Tập đoàn Dệt
May Việt Nam các năm 2005 đến 2018.
tổng kết đề tài cấp Bộ B93-38-24, Trung tâm Nghiên cứu
Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội.
[7] Lê Quang, (2015), Ứng dụng marketing giáo dục trong
các trường đại học của Việt Nam, Tạp chí Khoa học và
Đào tạo ngân hàng, số 159 tr.70-78, tháng 8.
[8] Bộ Lao động Thương binh & Xã hội, (2008), Quyết định
số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 4/11/2008 Quy định về
hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lí dạy và học trong
đào tạo nghề.
[9] Nguyễn Minh Đường, (2004), Chất lượng và hiệu quả
giáo dục: Khái niệm và phương pháp đánh giá, Tạp chí
Phát triển Giáo dục, Số 7(67), Hà Nội.
[10] Bộ Công Thương, (2014), Quyết định số 3218 ngày 11
tháng 4 năm 2014 Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành
Công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030.
[6] Nguyễn Đức Trí, (1996), Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên
năng lực thực hiện và xây dựng tiêu chuẩn nghề, Báo cáo
TRAINING MANAGEMENT ON ORDERS OF ENTERPRISES
IN TEXTILE AND GARMENT INDUSTRY
Nguyen Thi Thu Huong
Hanoi Industrial Textile Garment University
ABSTRACT: The article presents the features of the textile and garment industry,
Le Chi commune, Gia Lam district, Hanoi, Vietnam
Email: huongntt70@hict.edu.vn
such as the large number of enterprises but most of them are medium and
small ones, diversified exporting market with high quality requirement, and
fierce competition. Therefore, training on orders of enterprises in textile and
garment industry has its own characteristics, including different types of
learners with different qualifications but high output requirements; training
times is all the year round with mainly short-term courses, and in - company
training; flexible training programs according to the needs of customers.
Thence, the author proposes 4 steps to manage the training cycle based on the
orders of customers in textile and garment industry, in which the coordination
role of customers in training process is emphasized.
KEYWORDS: Training; orders; textile and garment industry; training management.
Số 15 tháng 03/2019
17
Bạn đang xem tài liệu "Quản lí đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp ngành Dệt may", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
quan_li_dao_tao_theo_don_dat_hang_cua_doanh_nghiep_nganh_det.pdf

