Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Oánh giai đoạn 2017 – 2019

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT – PHẦN 2 - 2021  
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA  
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG OÁNH  
GIAI ĐOẠN 2017 – 2019  
Đỗ Thị Bích Diệp1, Phạm Văn Trường1,  
Nguyễn Thị Thu Phương1,2, Trương Đình Phong1, Vũ Thị Chung3  
TÓM TẮT42  
2018. Số vòng quay vốn lưu động của công ty  
năm 2019 là 12.8 với thời gian trung bình cho  
một vòng quay vốn lưu động là 28.5 ngày.  
Từ khóa: hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử  
dụng vốn  
Nghiên cứu đã tiến hành phân tích hoạt động  
kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Oánh giai  
đoạn 2017 - 2019 nhằm mô tả kết quả kinh  
doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong  
giai đoạn trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy hình  
kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Oánh SUMMARY  
tương đối ổn định, doanh thu không ngừng tăng  
lên qua các năm từ 76.69 đến 90.67 tỷ đồng, đặc  
biệt là giai đoạn 2017 – 2018. Lợi nhuận của  
công ty cũng tăng qua các năm mặc dù chịu sự  
cạnh tranh gay gắt của các công ty khác trong  
ngành và trên địa bàn. Tình hình sử dụng phí của  
công ty cũng tương đối ổn, trong đó chi phí về  
giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao khoảng 80%  
tổn chi phí của doanh nghiệp, nó cũng làm ảnh  
hưởng cơ bản tới lợi nhuận của công ty. Các chi  
phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể, chứng tỏ  
chi phí này công ty đang quản lý một cách có  
hiệu quả. Tỷ suất lợi nhuận của công ty tăng  
trưởng an toàn từ 0.808% đến 1.389% trong giai  
đoạn 2017 – 2019. Nguồn vốn của doanh nghiệp  
năm 2019 là 57,62 tỷ đồng, tăng 8.2% so với  
năm 2018 và nợ phải trả, các loại vốn khác đều  
tăng so với năm 2018. Nợ ngắn hạn của công ty  
năm 2019 là 40.93 tỷ tăng 9.5% so với năm  
ANALYSIS OF BUSINESS ACTIVITIES  
OF HOANG OANH LIMITED  
LIABILITY COMPANY IN THE  
PERIOD OF 2017 - 2019  
The study analyzed the business activities of  
Hoang Oanh Co., Ltd. in the period of 2017 -  
2019 to describe the company's business results  
and capital efficiency in the above period ..  
Research results show that Hoang Oanh Co.,  
Ltd.'s business image is relatively stable, revenue  
has constantly increased over the years from  
76.69 to 90.67 billion, especially in the period of  
2017 - 2018. The company's profit has also  
increased over the years. Despite being subject to  
fierce competition from other companies in the  
industry and in the area, the company's fee usage  
situation is also relatively stable, in which cost of  
goods sold accounts for a high proportion of  
about 80% of expenses. fees of the business, it  
also fundamentally affects the company's profits.  
Other costs account for a negligible proportion,  
proving that this cost the company is managing  
effectively. The company's profit margin grew  
safely from 0.808% to 1,389% in the period of  
2017 - 2019. The company's capital source in  
2019 is 57.62 billion dong, up by 8.2% compared  
to 2018 and liabilities, All other capital types  
increased compared to 2018. Short-term debt of  
1Trường Đại học Y Dược Hải Phòng  
2Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng  
3Công ty TNHH Hoàng Oánh  
Chịu trách nhiệm chính: Đỗ Thị Bích Diệp  
Ngày nhận bài: 12.3.201  
Ngày phản biện khoa học: 15.4.2021  
Ngày duyệt bài: 31.5.2021  
285  
CÔ NG TRÌ NH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒ NG  
the company in 2019 was 40.93 billion, an  
những công ty cung cấp trang thiết bị Y tế,  
hóa chất xét nghiệm và dược phẩm hàng đầu  
của Hải Phòng, nên việc phân tích hoạt động  
kinh doanh của công ty lại càng quan trọng  
trong việc giữ vững vị thế của mình trên địa  
bàn và tiếp tục phát triển. Xuất phát từ thực  
tế đó, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đề  
nhằm mô tả kết quả kinh doanh và hiệu quả  
sử dụng vốn của công ty TNHH Hoàng Oánh  
giai đoạn 2017 -2019.  
increase of 9.5% compared to 2018. The number  
of working capital turnover of the company in  
2019 was 12.8 with the average time for a  
working capital turnover is 28.5 days.  
Keywords: business operations, capital  
efficiency  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hiện nay là thời kỳ kinh tế hội nhập, các  
doanh nghiệp Dược trong nước đứng trước  
sự cạnh tranh rất lớn từ các doanh nghiệp  
nước ngoài, cũng như sự phát triển của khoa  
học công nghệ, đã tạo ra vô vàn cơ hội cũng  
như thách thức với các doanh nghiệp Dược  
Việt Nam [5]. Sự mở rộng lĩnh vực hoạt  
động của hầu hết các doanh nghiệp hiện nay  
kéo theo nhiều chủng loại hàng hóa trên thị  
trường với vô số nhãn hiệu, kiểu dáng, công  
dụng và hình thức khuyến mãi, là một minh  
chứng sinh động cho sự cạnh tranh gay gắt  
của nền kinh tế thị trường, đặc biệt khi Việt  
Nam đã là thành viên của tổ chức Thương  
mại thế giới WTO. Trong môi trường như  
vậy thì việc quyết định xu hướng hoạt động  
và phát triển cho Doanh nghiệp là hết sức  
quan trọng. Để duy trì và không ngừng nâng  
cao khả năng cạnh tranh thì các doanh  
nghiệp phải biết điểm mạnh điểm yếu của  
mình và không ngừng hoàn thiện và phát  
triển để nâng cao năng lực cạnh tranh của  
mình. Một doanh nghiệp Dược muốn tồn tại  
bền vững thì phải có hoạt động nghiên cứu  
thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả  
nền kinh tế, tài chính, hoạt động kinh doanh  
của mình, từ đó vạch ra các chiến lược ngắn  
hạn và dài hạn, từ đó tăng giá trị tài sản cho  
chủ sở hữu doanh nghiệp [1], [2], [3]. Một  
trong những hoạt động quan trọng đó là phân  
tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Công ty TNHH Hoàng Oánh là một trong  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là báo cáo tài  
chính của công ty TNHH Hoàng Oánh năm  
2017, năm 2018, năm 2019.  
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu  
Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH  
Hoàng Oánh.  
Thời gian nghiên cứu: Tháng 04/2020.  
2.3. Thiết kế nghiên cứu  
Nghiên cứu được tiến hành theo phương  
pháp mô tả cắt ngang dựa trên báo cáo tài  
chính công ty.  
2.7. Phương pháp thu thập thông tin  
Thu thập số liệu dựa trên báo cáo tài  
chính của công ty TNHH Hoàng Oánh qua  
các năm 2017, năm 2018 và năm 2019. Từ  
đó, lựa chọn các chỉ tiêu cần thiết điền vào  
phiếu thu thập thông tin.  
2.8. Xử lý và phân tích số liệu  
Số liệu được nhập và xử lý bằng phần  
mềm Microsoft Excel 20. Các biến định tính  
được tính bằng tần suất và phần trăm, các  
biến định lượng được tính bằng trung bình và  
độ lệch chuẩn. Kiểm tra mối quan hệ giữa  
hai biến định tính bằng phép thử Chi square,  
giữa biến định tính và biến định lượng bằng  
T-test. Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê khi  
p < 0,05.  
286  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT – PHẦN 2 - 2021  
2.9. Đạo đức nghiên cứu  
y sinh và được chấp thuận bởi hội đồng y  
Nghiên cứu được tiến hành tuân thủ theo đức của khoa Dược - Trường Đại học Y  
các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu Dược Hải Phòng.  
III. KẾT QUẢ  
3.1 Phân tích doanh thu của Công ty giai đoạn 2017 – 2019  
Bảng 3.1. Doanh thu Công ty TNHH Hoàng Oánh giai đoạn 2017 – 2019  
ĐVT: Triệu đồng  
Năm 2017  
Năm 2018  
Năm 2019  
Tỷ  
Tỷ  
Tỷ  
STT  
Chỉ tiêu  
Giá trị  
trọng  
Giá trị  
trọng  
Giá trị  
trọng  
(%)  
(%)  
(%)  
Doanh thu  
thuần  
Doanh thu  
tài chính  
Doanh thu  
khác  
1
2
3
76,695.50  
99.997  
0.003  
0
88,467.70  
99,998 90,664.83 99.992  
1.63  
0
1.56  
0
0.002  
0
6.46  
0
0.008  
0
Tổng  
doanh thu  
76,697.13  
88,469.26  
90,671.29  
Trong tổng doanh thu thì doanh thu thuần đẩy mạnh, hệ thống kênh phân phối được mở  
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ rộng, đồng thời tăng lượng tiêu thụ cao do  
trọng rất cao trong cả 3 năm (Trung bình nhu cầu kiểm tra, chăm sóc sức khỏe của  
chiếm 99,995% tổng doanh thu của công ty). người dân tăng, cùng với đó là việc công ty  
Vì vậy, tăng trưởng của doanh thu bán hàng có được nhiều hợp đồng với các bệnh viện,  
và cung cấp dịch vụ tác động rất mạnh đến đơn vị phân phối khác trong địa bàn.  
sự tăng trưởng tổng doanh thu của công ty.  
3.2 Phân tích chi phí của công ty giai  
Trong giai đoạn 2017 – 2019, doanh thu của đoạn 2017 – 2019  
công ty không ngừng tăng qua các năm, từ  
Chi phí của Công ty TNHH Hoàng Oánh  
76,697 tỷ đồng trong năm 2016 tăng lên bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí tài  
90,674 tỷ đồng trong năm 2019. Sự tăng chính, chi phí QLDN và một số chi phí khác  
trưởng này là do trong khoảng thời gian gần được thể hiện qua bảng sau đây:  
đây hoạt động bán hàng của công ty được  
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp chi phí của công ty  
ĐVT: Triệu đồng  
STT  
Chỉ tiêu  
Giá vốn hàng bán  
Chi phí quản lý doanh nghiệp  
Chi phí tài chính  
Chi phí khác  
Năm 2017  
62,052.50  
11,541  
2,483.75  
0
Năm 2018  
75,636.68  
9,403.9  
2,995.32  
77.24  
Năm 2019  
76,051.45  
10,418.16  
2942.2  
1
2
3
4
0
Tổng  
76,077.25  
88,113.14  
89,411.81  
287  
CÔ NG TRÌ NH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒ NG  
Chi phí về giá vốn hàng bán là chi phí  
lý có trình độ, Công ty TNHH Hoàng Oánh  
có chính sách đãi ngộ hấp dẫn bằng tiền  
lương cao, đào tạo nhân viên cùng các chính  
sách khác để thu hút và giữ chân những  
người tài giỏi nên đã làm cho chi phí quản lý  
doanh nghiệp cao hơn trung bình so với các  
công ty khác, như chi phí quản lý doanh  
nghiệp của Công ty TNHH Dược phẩm  
Chân Phúc so với tổng chi phí năm 2017 là  
8.08% [4]. Nhưng hiện nay, công ty cũng đã  
quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp tốt hơn  
nên chi phí đã giảm từ 11,541 tỷ đồng trong  
năm 2017 xuống còn 10,418 tỷ đồng trong  
năm 2019, đây là một dấu hiệu tích cực.  
3.3. Phân tích lợi nhuận của Công ty  
giai đoạn 2017 – 2019  
chiếm tỉ trọng cao nhất, chiếm hơn 80% tổng  
chi phí của doanh nghiệp, sau đó đến chi phí  
quản lý doanh nghiệp.  
Ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp của  
công ty trong 3 năm trung bình khoảng 10 tỷ  
đồng, chiếm từ 10-15% tổng chi phí của  
công ty. Ta thấy chi phí quản lý doanh  
nghiệp chiếm tỷ trọng này là hợp lý và khó  
có thể giảm bớt do trong khoảng thời gian  
gần đây chi phí lương nhân viên, chi phí văn  
phòng phẩm cho bộ phận bán hàng và quản  
lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố  
định, chi phí cho dịch vụ mua ngoài như:  
điện, nước,…và một số chi phí khác tăng do  
trượt giá., hơn nữa cũng phải đảm bảo đời  
sống cho cán bộ, công nhân viên cũng như  
khuyến khích nhân viên làm việc có hiệu  
quả. Ngoài ra để công tác quản lý tốt hơn,  
Công ty đã trang bị phần mềm kế toán giúp  
cho công tác kế toán được thực hiện thuận  
tiện, nhanh chóng và chính xác hơn. Cùng  
với việc tuyển dụng đội ngũ nhân viên quản  
3.3.1. Lợi nhuận của công ty giai đoạn  
2017 – 2019  
Lợi nhuận là thước đo hiệu quả hoạt  
động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông  
qua báo cáo tài chính của Công ty TNHH  
Hoàng Oánh ta có bảng kết quả sau:  
Bảng 3.3: Bảng phân tích cơ cấu lợi nhuận của Công ty TNHH Hoàng Oánh  
ĐVT: Triệu đồng  
STT  
Chỉ tiêu  
LN từ HĐKD  
LN khác  
Năm 2017  
619.87  
0
Năm 2018  
433.37  
Năm 2019  
1,259.47  
0
1
2
3
4
5
195.48  
Tổng LN  
619.87  
100%  
628.85  
1,259.47  
100%  
LN HĐKD/Tổng LN  
Tỷ suất LN/Doanh thu  
68.91%  
0.71%  
0.808%  
1.389%  
Lợi nhuận của công ty có tăng nhưng của công ty tăng dần qua các năm, đồng thời  
không đáng kể. Nhưng giai đoạn 2018 – năm 2019 công ty đã có chiều hướng quản lý  
2019, Lợi nhuận của công ty tăng gần 2 tốt hơn về chi phí hoạt động của mình nên  
lần,lợi nhuận từ 628.85 triệu đồng năm 2018 lợi nhuận của công ty tăng vượt bậc trong  
tăng lên đến 1,259 tỷ đồng năm 2019. Điều năm 2019.  
này cũng phản ánh đúng tình trạng doanh thu  
288  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT – PHẦN 2 - 2021  
3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản năm 2019 (ROA)  
Bảng 3.4. Bảng tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản năm 2019  
ĐVT: Triệu đồng  
STT  
Chỉ tiêu năm 2019  
Tổng lợi nhuận ròng  
Tổng tài sản đầu kỳ  
Tổng tài sản cuối kỳ  
ROA = (3-2)/1  
Giá trị  
1,007.58  
57,661.73  
53,271.18  
1.82%  
1
2
3
4
Tỷ suất lợi từ tổng tài sản ở kỳ kế hoạch đặt ra cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra 1.82 đồng lợi  
nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy công ty sử dụng tài sản hiệu quả và tối ưu các nguồn lực sẵn có.  
Tuy nhiên, công ty vẫn cần phải phát huy hơn nữa để nâng cao tỷ suất lợi nhuận vào các kỳ  
kinh doanh tiếp theo.  
3.3.3. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu năm 2019 (ROE)  
Bảng 3.5. Bảng tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu năm 2019  
ĐVT: Triệu đồng  
STT  
Chỉ tiêu năm 2019  
Tổng lợi nhuận ròng  
Vốn CSH đầu kỳ  
Vốn CSH cuối kỳ  
ROE = (3-2)/1  
Giá trị  
1
2
3
4
1,007.58  
12,492.16  
13,499.2  
7.75%  
Tỷ suất sinh lời của công ty cho thấy, ở  
Việc phân tích kết cấu nguồn vốn và so  
trong kỳ kinh doanh hiện tại, cứ 100 đồng sánh tổng số vốn năm 2018 với năm 2019,  
vốn mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu về được xác định tỷ trọng từng nguồn vốn cụ thể  
7.75 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cao cho trong tổng số nguồn vốn sẽ cho biết khả năng  
thấy Công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ  
của mình.  
trong kinh doanh hoặc những khó khăn mà  
3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp gặp phải trong khai thác vốn.  
của công ty năm 2019  
a. Kết quả phân tích nguồn vốn  
3.4.1. Kết cấu nguồn vốn  
Bảng 3.6. Tổng hợp các nguồn vốn  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
Chênh lệch  
Năm 2018  
Năm 2019  
STT  
1
Chỉ tiêu  
Tỷ lệ  
(%)  
Tỷ lệ  
(%)  
Tỷ lệ  
(%)  
Giá trị  
Giá trị  
Giá trị  
Tổng nguồn  
vốn  
53,271.2  
100.0  
57,661.7  
100.0  
4,390.5  
8.2  
2
2.1  
Nợ phải trả  
Nợ ngắn hạn  
39,772.0  
37,368.3  
74.6  
70.1  
45,169.6  
40,928.0  
78.3  
71.0  
5,397.6  
3,559.7  
13.6  
9.5  
289  
CÔ NG TRÌ NH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒ NG  
2.2  
Nợ dài hạn  
Vốn CSH  
2,403.7  
4.5  
4,241.6  
7.3  
1,837.9  
-
76.5  
3
13,499.2  
25.4  
12,492.1  
21.7  
-7.5  
1,007.1  
Vốn đầu tư của  
CSH  
3.1  
3.2  
10,000.0  
3,499.2  
18.8  
6.6  
10,000.0  
2,492.1  
17.4  
4.3  
0.00  
0.0  
Các quỹ thuộc  
vốn CSH  
-
-28.8  
1,007.1  
Số liệu cho ta thấy nguồn vốn của Công trong giai đoạn 2018 – 2019 giảm nhẹ 7.5%  
ty TNHH Hoàng Oánh năm 2019 bình quân trong đó vốn đầu tư của doanh nghiệp không  
8.2% so với năm 2018, trong đó nợ phải trả thay đổi nhưng có sự sụt giảm của các quỹ  
tăng còn vốn chủ sở hữu giảm so với năm thuộc vốn chủ sở hữu. Trong năm 2019,  
2018.  
Công ty TNHH Hoàng Oánh tiếp tục kinh  
Trong số nợ phải trả, nợ ngắn hạn và nợ doanh có lãi và vẫn có dự phòng tài chính  
dài hạn đều tăng so với năm 2018, nguyên nhằm chủ động trong việc khắc phục các sự  
nhân của sự tăng này là do trong năm 2019, cố tài chính trong tương lai để đảm bảo an  
Công ty đã tăng cương hoạt động kinh doanh toàn vốn cho hoạt động kinh doanh  
của mình và doanh thu năm 2019 tăng so với  
b. Kết quả phân tích vốn lưu động  
năm 2018. Vốn chủ sở hữu của Công ty thường xuyên  
Bảng 3.7. Tổng hợp phân tích vốn lưu động thường xuyên  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
STT  
Chỉ tiêu  
Tài sản ngắn hạn  
Nguồn vốn ngắn hạn  
Tài sản dài hạn  
Nguồn vốn dài hạn  
Nợ ngắn hạn  
Năm 2018  
45,723.1  
37,368.3  
7,548.1  
Năm 2019  
47,829.2  
40,928.0  
9,792.5  
Chênh lệch  
2,106.10  
3,559.70  
2,244.40  
-1,007.10  
3,559.70  
1,837.90  
-1,453.60  
%
4.6  
1
2
3
4
5
6
7
9.5  
29.7  
-7.5  
9.5  
13,499.2  
37,368.3  
2,403.7  
12,492.1  
40,928.0  
4,241.6  
Nợ dài hạn  
76.5  
-17.4  
VLĐtx = (1) – (5)  
8,354.8  
6,901.2  
Từ bảng trên ta có thể thấy vốn lưu động qua các thời kỳ đều dương, đây là một dấu hiệu  
tài chính tích cực thể hiện sự đảm bảo nhu cầu tài chính, cân đối giữa tài sản ngắn hạn và  
nguồn vốn ngắn hạn, giữa tài sản dài hạn và nguồn vốn dài hạn.  
3.4.2. Tình hình phân bổ vốn  
290  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT – PHẦN 2 - 2021  
Bảng 3.8. Tổng hợp phân tích biến động tài sản năm 2019  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
Chênh lệch  
Năm 2018  
Năm 2019  
STT  
Chỉ tiêu  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
(%)  
Giá trị  
Giá trị  
Giá trị  
(%)  
85.8  
2.1  
(%)  
83.0  
2.4  
Tài sản ngắn  
hạn  
1
45,723.1  
1,130.1  
47,829.2  
1,406.3  
2,106.1  
276.2  
4.6  
1.1  
1.2  
Tiền  
24.4  
2.2  
Các khoản phải  
thu ngắn hạn  
Hàng tồn kho  
Tài sản dài hạn  
36,330.2  
68.2  
37,142.0  
64.5  
811.8  
1.3  
2
8,262.8  
7,548.1  
4,835.1  
15.5  
14.2  
9.1  
9,280.9  
9,792.5  
5,521.8  
16.1  
17.0  
9.6  
1,018.1  
2,244.4  
686.7  
12.3  
29.7  
14.2  
2.1 Tài sản cố định  
Tài sản dài hạn  
2.2  
2,713.0  
5.1  
4,270.7  
7.4  
1,557.7  
57.4  
khác  
3
Tổng tài sản  
53,271.2  
100  
57,621.7  
100  
4,350.5  
8.2  
Tổng tài sản năm 2019 của công ty TNHH Hoàng Oánh tăng 8.2% so với năm 2018.  
Trong đó tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp đều tăng. Nhưng lượng hàng tồn kho và các  
khoản phải thu của công ty cũng tăng, gây áp lực đến nhu cầu về vốn của doanh nghiệp.  
3.4.3. Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn  
a. Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho  
Bảng 3.9. Tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển hàng tồn kho năm 2019  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
STT  
Chỉ tiêu  
Giá trị  
76,051.4  
8,262.8  
9,280.9  
1
2
3
Giá vốn hàng bán  
Hàng tồn kho đầu kỳ  
Hàng tồn kho cuối kỳ  
Số vòng quay hàng tồn kho  
(4) = (1)/((2)+(3))/2  
Số ngày tồn kho  
4
5
2.17  
168.4  
(5) = 365/(4)  
Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty đột ngột  
TNHH Hoàng Oánh là 2.17 với thời gian  
trung bình hàng tồn kho là 168.4 ngày là  
b. Chỉ số luân chuyển vốn lưu động  
Kết quả phân tích cho thấy số vòng quay  
tương đối cao so vối các doanh nghiệp cùng vốn lưu động trong năm 2018 là 9.2, thời  
ngành, điều này đảm bảo mức độ sản xuất, gian cho mỗi vòng quay là 39.8 ngày. Đến  
nhập khẩu đáp ứng được nhu cầu khách năm 2019, số vòng quay vốn lưu động tăng  
hàng, không gây thiếu hụt khi nhu cầu tăng mạnh lên 12.8 (tăng 39.6%) với thời gian  
291  
CÔ NG TRÌ NH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒ NG  
mỗi vòng quay giảm đi 11.3 ngày con 28.5 của doanh nghiệp năm 2019 là 57,62 tỷ  
ngày cho mỗi vòng quay, do doanh thu thuần đồng, tăng 8.2% so với năm 2018 và nợ phải  
của công ty tăng mạnh 15.3%. Đây là dấu trả, các loại vốn khác đều tăng so với năm  
hiệu tài chính tích cực nhưng Công ty nên 2018. Nợ ngắn hạn của công ty năm 2019 là  
chú ý việc thu hồi nợ một cách tốt hơn.  
40.93 tỷ tăng 9.5% so với năm 2018 nguyên  
Số vòng quay tài sản cố định của Công ty nhân do năm 2019 doanh thu của công ty  
TNHH Hoàng Oánh trong năm 2019 là 4.27 tăng dẫn đến tăng cường các loại chi phí. Số  
với số ngày trung bình cho một vòng quay là vòng quay vốn lưu động của công ty năm  
85.46 ngày, đây là con số tương đối so với 2019 là 12.8 với thời gian trung bình cho  
các công ty khác trong ngành. Điều này cho một vòng quay vốn lưu động là 28.5 ngày,  
thấy doanh nghiệp đang phát huy công suất tăng so với năm 2018 cho thấy hoạt động  
hiệu quả sử dụng vốn vào tài sản cố định.  
kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu  
quả.  
V. KẾT LUẬN  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tình hình kinh doanh của Công ty  
TNHH Hoàng Oánh tương đối ổn định,  
doanh thu không ngừng tăng lên qua các năm  
từ 76.69 đến 90.67 tỷ đồng, đặc biệt là giai  
đoạn 2017 – 2018. Lợi nhuận của công ty  
cũng tăng qua các năm mặc dù chịu sự cạnh  
tranh gay gắt của các công ty khác trong  
ngành và trên địa bàn. Tình hình sử dụng phí  
của công ty cũng tương đối ổn, trong đó chi  
phí về giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao  
khoảng 80% tổn chi phí của doanh nghiệp,  
nó cũng làm ảnh hưởng cơ bản tới lợi nhuận  
của công ty. Về tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất lợi  
nhuận của công ty tăng trưởng an toàn từ  
0.808% đến 1.389% trong giai đoạn 2017 –  
2019, chứng tỏ công ty hoạt động kinh doanh  
có hiệu quả, điều này thể hiện sự tồn tại và  
phát triển ổn định của công ty. Nguồn vốn  
1. Nguyễn Thanh Bình (2007), Dịch tễ dược  
học (Sách đào tạo dược sĩ đại học), NXB Y  
học, Hà Nội  
2. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng  
(2007), Quản lý và kinh tế dược (Sách đào  
tạo dược sĩ đại học), NXB Y học, Hà Nội  
3. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng  
(2001), Phân tích hoạt động kinh doanh, thị  
trường và chiến lược kinh doanh của doanh  
nghiệp dược (Tài liệu giảng dạy sau đại học),  
Trường Đại học Dược Hà Nội  
4. Trần Thị Thủy Tiên, Phân tích hoạt động  
kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm  
Chân Phúc năm 2017, Luận văn dược sĩ  
chuyên khoa cấp 1  
5. VPBank Securities (2014). Xu hướng phát  
triển tại các thị trường Châu Á – Báo cáo  
ngành Dược Việt Nam  
292  
pdf 8 trang Thùy Anh 14960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Oánh giai đoạn 2017 – 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_hoat_dong_kinh_doanh_cua_cong_ty_trach_nhiem_huu_h.pdf