Đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường Cao đẳng nghề Cần Thơ của học sinh Trung học Phổ thông

TÓM TẮT  
Nghiên cứu thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định  
theo học tại trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ của học sinh trung học phổ thông.  
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị cho việc thu hút học viên cung  
̃
́
như giúp nha trường có những định hướng thích hợp trong công tác tư vân tuyển  
̀
sinh va đào tạo trong tương lai.  
̀
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với số  
mẫu khảo sát là 265 học sinh trung học phổ thông. Kết quả nghiên cứu cho thấy  
có năm nhân tố tác động đến ý định theo học tại trường Cao đẳng Nghề Cần  
Thơ của học sinh trung học phổ thông gồm: (1) Cơ hội nghề nghiệp, (2) Ảnh  
huơng của nhóm tham khảo, (3) Sự nỗ lực trong giao tiếp của trường đến học  
̉
̛
sinh, (4) Đặc điểm của nhà truơng, (5) Đặc điểm cá nhân của học sinh. Trong  
̀
̛
đó, các nhân tố thuộc về cơ hội nghề nghiệp có tác động mạnh nhất đến ý định  
chọn trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ. Tuy nhiên, các nhân tố thuộc về đặc điểm  
cá nhân của học sinh lại có ảnh hưởng không đáng kể. Kết quả phân tích hồi  
quy đa biến đã khẳng định mối quan hệ giữa 05 nhân tố trên với ý định theo học  
tại trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ của học sinh THPT với các giả thuyết được  
ủng hộ ở mức ý nghĩa 5%.  
Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm nâng  
cao hiệu quả công tác tuyển sinh và đào tạo của Trường Cao đẳng Nghề Cần  
Thơ.  
i
ABSTRACT  
The study was conducted to determine the factors affecting the intention  
to study at Can Tho Vocational College of high school students. On that basis,  
proposing administrative functions for attracting students as well as helping the  
school to have collaborators to orientate in the recruitment and training  
consulting work in the future.  
Qualitative and quantitative research methods were used to analyse the  
data from surveying 265 samples. Research results show that there are five  
factors affecting the intention to study at Can Tho Vocational College of high  
school students: (1) Career opportunities, (2) Reference group influence, (3)  
School communication efforts with students, (4) School characteristics, (5)  
Personal characteristics. In which, the group of factors Career opportunities has  
the most influence on the intention to study at Can Tho Vocational College and  
the personal characteristics has the least influence. The results of multivariate  
regression analysis confirmed the relationship between the above 5 factors and  
the intention to study at Can Tho Vocational College of high school students  
with the supported hypotheses at the 5% significance level.  
From the research results, some managerial implications are proposed to  
improve the effectiveness of enrollment and training at Can Tho Vocational  
College.  
ii  
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
iv  
̣
DANH MUC BẢNG  
Trang  
́
n quan sat ................................................................ 24  
Bảng 2: Ma hoa cac biê  
̃
́
́
́
Bảng 3: Kết quả tuyển sinh của trường CĐN Cần Thơ qua các năm.............. 42  
Bảng 4.1: Mô tả mẫu khảo sát theo giới tính................................................... 46  
Bảng 4.2: Mô tả mẫu khảo sát theo địa bàn..................................................... 47  
Bảng 4.3: Mô tả mẫu khảo sát theo kết quả học tập ....................................... 48  
Bảng 4.4: Mô tả mẫu khảo sát theo lĩnh vực yêu thích .................................. 49  
Bảng 4.5: Mô tả mẫu khảo sát theo khu vực sinh sống .................................. 50  
Bảng 4.6: Mô tả mẫu khảo sát theo thời điểm có ý định chọn trường ........... 51  
Bảng 4.7: Kết quả thống kê mô tả biến .......................................................... 52  
Bảng 4.8: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha .............................................. 54  
Bảng 4.9: Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập .................................. 57  
Bảng 4.10: Kết quả phân tích EFA cho các biến phụ thuộc............................ 58  
Bảng 4.11: Kết quả phân tích tương quan Pearson ......................................... 60  
Bảng 4.12: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình ................................... 62  
Bảng 4.13: Kiểm định độ phù hợp của mô hình.............................................. 62  
Bảng 4.14: Thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy ............. 63  
Bảng 4.15: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu sau kiểm định ....................... 66  
v
̀
̣
DANH MUC HINH  
Trang  
Hinh 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA ......................................... 10  
̀
Hinh 2.2: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB ............................................. 10  
̀
Hinh 2.3: Mô hinh nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường ... 24  
̀
̀
̀
Hinh 2.4: Sơ đô quy trinh nghiên cưu ............................................................. 27  
́
̀
̀
Hinh 4.1: Biểu đồ thể hiện ý định chọn trường CĐN Cần Thơ ...................... 45  
̀
Hinh 4.2: Biểu đồ thể hiện mẫu khảo sát theo giới tính ................................. 46  
̀
Hinh 4.3: Biểu đồ thể hiện ý định chọn trường theo địa bàn........................... 47  
̀
Hinh 4.4: Biểu đồ phân bố mẫu khảo sát theo kết quả học tập ...................... 48  
̀
Hinh 4.5: Biểu đồ phân bố mẫu khảo sát theo lĩnh vực yêu thích .................. 49  
̀
Hinh 4.6: Biểu đồ phân bố mẫu khảo sát theo khu vực sinh sống .................. 50  
̀
Hinh 4.7: Mô tả mẫu khảo sát theo thời điểm có ý định chọn trường ............ 51  
̀
Hinh 4.8: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa ............................................................ 64  
̀
vi  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
̉
Cao đăng  
CĐ  
:
:
:
:
̉
CĐN  
ĐH  
Cao đăng Nghê  
Đai hoc  
Giao dục nghê  
̀
̣
̣
GDNN  
̀
nghiệp  
Lao động Thương binh và Xã hội  
Trung hoc phổ thông  
Thành phố  
́
LĐTB&XH :  
THPT  
TP.  
:
:
:
̣
TP. HCM  
Thành phố Hồ Chí Minh  
vii  
Chương 1  
GIỚI THIỆU  
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ  
Dưới tác động của nê  
4.0, Đang và Nha nước ta xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn  
̀
̣ ̣ ̣ ̣  
n kinh tế thi trương va cuôc cach mang công nghiêp  
̀ ̀ ́  
̉
̀
nhân lực chất lượng cao gắn với đổi mới, sáng tạo là khâu đột phá từ nay đến  
năm 2030. Mục tiêu phấn đấu trở thành nước công nghiệp thuộc nhóm các nước  
̣
có thu nhập trung bình cao vao năm 2030 va thu nhâp cao vao năm 2045. Để  
̀
̀
̀
đáp ứng các yêu cầu đó, lực lượng lao động phai có kỹ năng tay nghề cao, có  
̉
đủ năng lực tiếp thu công nghệ hiện đại tiên tiến trên thế giới. Xác định vai tro  
̀
̉
̣
đôi mơi, công  
́
cua giáo dục nghề nghiệp là hết sức quan tron  
̣
g trong công cuôc  
̉
nghiêp  
và nâng cao chất lượng đôi  
nhưng năm gân đây, hê thống giáo duc  
quan tâm đâu tư, đôi mới va phat triên đô  
Tuy nhiên, đứng trươc xu thê  
̣
hóa, hiên đai hoa, góp phần quan trọng để chuyển dịch cơ cấu lao động  
̣
̣
́
̣
́
ngu lao động trong boi canh hiện nay. Vi thê, trong  
̉
̃
́
̀
̀
̣
̣
nghê  
̀
nghiêp  
̣
được Đang va Nha nươc  
̉
̃
̀
̀
́
̉
̉
đặc biêt  
̣
̀
̀
ng bô  
̣
ca vê  
̀
châ  
́
t lân  
̃
vê  
̀
lươn  
̣
g.  
̉
̀
́
́
hôi  
̣
nhâp  
̣
va xa hôi  
̣
hóa giao duc  
̣
ngay cang  
́
̀
̃
́
̀
̀
cao, nền giáo dục ở nước ta đang có sự phát triển mạnh mẽ từ đại học, cao đẳng,  
trung học chuyên nghiệp đến các trường dạy nghề, việc tuyển sinh đang là một  
trong những vấn đề quan trọng của các cơ sở đào tạo, đặc biệt là các trường dạy  
nghề khi mà ngày càng có nhiều sự lựa chọn cho người học. Để tồn tại va phát  
̀
̉
̉
triên, đoi hꢁi cac cơ sơ giao dục phai thay đôi tư duy, đổi mơi va không ngưng  
̉
̉
̀
́
́
́
̀
̀
́ ̣ ̣  
nâng cao chât lương đào tao, đồng thơi có những giải pháp nhằm thu hút người  
̀
học và hoàn thiện chiến lược tuyển sinh cua mꢂnh.  
̉
Các câu hꢁi mà nhà trường đã và đang quan tâm là: Sinh viên tiềm năng  
của mình là ai? Họ mong muốn gì? Những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến  
̣
quyết định lựa chọn trường, chon ngành học? Nhân tố nào có mức độ ảnh hưởng  
mạnh hơn, nhân tố nào ít tác động? Chiều hướng tác động của các nhân tố đó  
như thế nào? Nghiên cứu về các nhân tố tác động này sẽ giúp nha trường điều  
̀
chỉnh, bổ sung, tập trung nguồn lực để triển khai giải pháp hợp lý tác động trực  
tiếp đến nhân tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn trường, chon  
̣
nganh  
̀
của người học và thu hút ghi danh theo học tại trường.  
̉
Trương Cao đăng Nghê  
̀
Câ  
chon  
g cao cua ca nươc va la trương day  
̀
n Thơ la môt  
̣
trong 45 trương đươc  
̣
Bô  
nghê  
đông bă  
Sư pham  
̣
Lao  
châ  
ng  
̀
̀
̀
̉
đôn  
lươn  
sông Cưu Long, đin  
̣
g Thương binh va Xa hôi  
̣
̣
đâ  
̀
u tư phat triên thanh trương day  
̣
̀
́
t
̀
̃
́
̀
̀
̉
̣
̣
nghê  
̀
tron  
̣
g điêm cua khu vưc  
̣
̀
̀
̉
̉
̉
́
̀
̀
̀
̉
̣
h hương phat triên thanh trương Đai  
̣
hoc  
̣
̣
Ky thuât  
̣
̉
́
́
̀
̀
̃
̉
Câ  
̀
n Thơ vao năm 2030. Tư năm 2012 đê  
́
n nay, trương Cao đăng Nghê  
̀
Câ  
̀
n Thơ  
̀
̀
̀
1
   
̉
đươc  
đăc biêt  
như cơ sơ vât  
̣
Tông cuc  
quan tâm, đâ  
chât. Châ  
́ ̣  
cải thiện, kêt qua tuyên sinh hang năm cua trương rât kha quan, luôn vươt  
̉
̣
Giao duc  
̣
Nghê  
̀
nghiêp  
̣
va Bô  
̣
Lao đôn  
vê chât lươn  
qua đao tao cua trương không ngưng  
̣
g Thương binh & Xa hôi  
̣
́
̀
̃
̉
̣
̣
̀
u tư đôi mơi toan diên  
̣
̀
́
̣ ̣  
g đôi ngu cán bộ cung  
̃ ̃  
́
̀
̣
́
́
t lươn  
̣
g va hiêu  
̣
̣
̉
̉
̉
̀
̀
̀
̀
̉
đươc  
̣
́
̉
̉
̀
̀
̉
mưc chi tiêu tuyên sinh đươc  
̣
giao.  
Với mong muốn đóng góp một phần công sức cho sự phát triển của nhà  
trương cũng như công tác đào tạo, phân luồng cho lực lượng lao động của toàn  
́
̉
̀
xã hội nên tac gia chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định  
̉
́
chọn trường Cao đăng Nghꢀ Cân Thơ của học sinh trung học phổ thông” để  
̉ ̀  
̉
nghiên cưu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định theo học tại trường Cao đăng  
́
Nghề Câ  
hút hoc viên cũng như giúp nha trường có những định hướng thích hợp trong  
công tác tư vâ  
̀
n Thơ của học sinh THPT từ đó đưa ra cac hàm ý quản trị cho việc thu  
́
̣
̀
́
n tuyển sinh va đào tạo trong thơi gian tới.  
̀ ̀  
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
1.2.1 Mục tiêu chung  
Nghiên cưu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định theo hoc  
̣
tại trường Cao  
xuât cac hàm ý  
Cân Thơ.  
́
đẳng Nghê  
̀
Cần Thơ của hoc  
̣
sinh trung học phổ thông và đê  
̀
́
́
̉
quản trị cho việc thu hút học sinh của trương Cao đăng Nghê  
̀
̀
̀
1.2.2 Mục tiêu cụ thể  
̉
Đê đat đươc mục tiêu chung như đa nêu trên, đề tài có cac muc tiêu cụ  
̣
̣
̣
̃
́
thể như sau:  
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định theo hoc  
đẳng nghề Cần Thơ của học sinh THPT;  
̣
(2) Đánh giá mưc đô ảnh hương của các nhân tố đến ý định theo hoc tại  
̣
tại trường Cao  
̣
̉
́
̉
trường Cao đăng Nghê  
̀
Cần Thơ của học sinh THPT;  
(3) Đưa ra các hàm ý quản trị cho việc thu hút học sinh trung học phổ  
̉
̀
thông của trương Cao đăng Nghê Cần Thơ.  
̀
̉
1.3 CÂU HOI NGHIÊN CỨU  
Câu hoi 1: Các nhân tố nào se ảnh hương đến ý định theo hoc  
̣
tại trường  
̉
̉
̃
̉
Cao đăng Nghê  
̀
Cần Thơ của học sinh trung học phổ thông?  
Câu hoi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào đến ý định  
̉
̉
̣ ̀  
theo hoc tại trường Cao đăng Nghê Cần Thơ của học sinh trung học phổ thông?  
̉
Câu hoi 3: Trường Cao đăng Nghề Câ  
̀
n Thơ phải làm gꢂ để thu hút học  
̉
sinh trung học phổ thông trong thời gian tới?  
2
       
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
1.4.1 Phạm vi không gian  
̣ ̣  
Đề tài thực hiện khảo sát các hoc sinh trung học phổ thông đang hoc tại  
cac trường THPT trên địa bàn TP. Cần Thơ.  
́
1.4.2 Phạm vi thời gian  
- Dư liêu  
̣
sơ câ  
́
p: Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01 đến tháng 07  
dư liêu khảo sat vê cac nhân tô anh hương đến ý  
̃
năm 2021. Thời gian thu thâp  
̣
̣
̀
́
̉
̉
̃
́
́
̉
̣ ̀ ̀ ̣  
tại trường Cao đăng Nghê Cân Thơ cua hoc sinh THPT la tư thang  
̉
̀ ̀ ́  
đin  
̣
h theo hoc  
03 đê  
́
n thang 04/2021.  
́
̉
́ ̣ ̣  
- Dữ liệu thư câp: cac bao cao tổng hơp tư Phòng Kiêm đinh và Đam bao  
̉ ̉  
́ ́ ́ ̀  
́
̉
́ ̣ ̀ ̀ ̣ ̀ ̣  
t lương cua trương Cao đăng Nghê Cân Thơ. Dư liêu trong đê tai la dư liêu  
̉
̀ ̀ ̀  
̃ ̃  
châ  
được thu thâp  
̣
́
mơi nhât năm 2020.  
́
1.4.3 Phạm vi về nội dung  
Nghiên cưu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định theo hoc  
̣
tại trường Cao  
ảnh hưởng đến  
́
̀ ̣  
đẳng nghê Cần Thơ của hoc sinh trung học phổ thông  
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu  
- Đối tượng khảo sát: học sinh trung học phổ thông.  
̣ ́  
- Đối tượng phân tích: mưc đô ảnh hưởng của cac nhân tô  
́
́
̉
̣ ̀  
ý định theo hoc tại trương Cao đăng Nghề Cân Thơ của học sinh THPT.  
̀
̃
̉
̀ ́  
̣ ̣  
VA THƯC TIÊN CUA NGHIÊN CƯU  
́
̃
1.5 Y NGHIA KHOA HOC  
1.5.1 Ý nghĩa khoa học  
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyê  
học hiện nay la vân đê đươc cac cơ sơ giao duc  
Nghiên cứu về vấn đề nay se gop phâ  
́
t đin  
̣
h chon  
̣
nghề, chon  
đăc  
u tô  
h chon nghê  
. Đây la thông tin hữu ich đê cac cơ sơ giao duc  
̣
trương cua ngươi  
̉
̀ ̀  
́
̀
̣
̣
va xa hôi  
̣
̣
biêt  
then chô  
, chon trường  
̣
quan tâm.  
̉
̀
́
́
̀
̃
̀
n làm sang to cac yê  
́
́
́
t cũng  
̉
̀
̃
́
́
́
như mức độ ảnh hương cua từng nhân tô  
́
đê  
́
n quyê  
́
t đin  
̣
̣
̀
̣
̉
̉
̉
của người hoc  
nghiên cưu tư đo có thê xây dưn  
̣
̣
co thể tham khao,  
̉
̉
̀
́
́
́
́
̉
̣
g kê  
́
hoac  
̣
h va chiê  
́
n lươc  
̣
nâng cao hiêu  
̣
quả  
́
̀
́
̀
̉
cung như châ  
́
t lươn  
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn  
Nghiên cưu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định theo hoc  
̣
g cua công tác tuyên sinh ơ đơn vị minh.  
̉
̉
̃
̀
̣
tại trường Cao  
́
̉
đăng Nghê  
̀ ̀ ̣ ̀  
Cân Thơ của hoc sinh THPT gop phân:  
́
- Cung cấp nguồn thông tin toàn diện, tổng hợp và đáng tin cậy cho hoạt  
̉
̀ ̀  
động quản lý giáo dục cho Trường Cao đăng Nghê Cân Thơ;  
3
               
- Những đề xuất, khuyến nghị trong nghiên cưu sẽ gợi ý nhưng giai pháp  
̉
́
̃
cho những hoạt động cần thiết cua Nha trường trong thời gian tơi;  
̉
̀
́
- Những kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu sẽ là cơ sở cho  
việc hoàn thiện và triển khai hoạt động nghiên cứu về động cơ chọn nghê, chon  
trương của ngươi học trong những nghiên cứu sau này.  
̀
̣
̀
̀
́
̉
́
́
1.6 CÂU TRUC CUA NGHIÊN CƯU  
Bô cuc đề tài nghiên cứu bao gồm 05 chương như sau:  
Chương 1: GIỚI THIỆU  
Chương nay, tac giả se trình bày lý do chọn đề tài. Qua đó, tac giả xac  
́
̣
̀
́
̃
́
́
̣
đinh mục tiêu mà nghiên cứu hướng đến, phạm vi nghiên cứu cũng như đối  
tượng nghiên cứu va ý nghĩa của đề tài.  
̀
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nôi  
̣
dung cua chương nay, tac gia se giới thiệu cơ sở lý thuyết cung như  
̉ ̉  
̀ ́  
̃ ̃  
các nghiên cứu co liên quan trong va ngoai nươc đã thực hiện trước đây. Từ đó,  
́
̀
̀
́
tac giả đê  
̀
xuâ  
́
t mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn  
́
trường của hoc  
̣
sinh THPT.  
̣
Bên canh đo, ở chương này tác giả cũng trꢂnh bày phương pháp nghiên  
́
̉
cứu: phương pháp thu thập và phân tích dư liệu đê phân tich va đanh gia mưc  
̃
̀
́
́
́
́
đô  
̣
ảnh hương cua cac nhân tô  
́
đê  
́
n ý đin  
̣
h theo hoc  
̣
tại trương Cao đẳng Nghê  
̀
̉
̉
́
̀
Câ  
̀
n Thơ của hoc  
̣
sinh THPT.  
̉
̀
̀
̀
̀
Chương 3: TÔNG QUAN VÊ TRƯƠNG CAO ĐꢃNG NGHÊ CÂN  
THƠ  
̉
Nôi  
đăng Nghê  
mênh, tâm nhin và gia trị cô  
trường: đội ngũ giảng dạy, cơ sơ vât  
̣
dung cua chương nay, tac giả se giơi thiêu  
̣
tông quan vê  
̀
trương Cao  
̀
̉
̀
́
̃
́
̉
̀
Cân Thơ: giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển, mục tiêu, sư  
̀
́
̣
̀
́
t loi cung như phân tích các thực trạng đào tạo của  
̃ ̃  
́
̀
̣
châ  
́
t, qui mô đào tạo và kết quả tuyển sinh  
̉
cua nha trường.  
̉
̀
̉
́
Chương 4: PHÂN TICH VÀ THAO LUÂN  
̣
KẾT QUẢ  
̉
Chương này, tac gia sẽ tiến hành phân tich, kiêm đin  
̣
h dư liêu  
̣
thu dươc  
̣
̉
́
̃
́
̉
từ cuộc khao sat bao gồm cac kê  
́
t qua kiêm đin  
̣
h đô  
̣
tin cây  
̣
, mưc đô  
̣
phu hơp cua  
̣
̉
̉
̉
́
́
́
̀
thang đo; Cac kê  
́
t quả thô  
́
ng kê, phân tich nhân tố khám pha (EFA), phân tích  
́
́
́
̉
hô  
Nghề Câ  
cac hàm ý quản trị.  
̀
i quy va ảnh hương cua cac nhân tô  
́
đê  
́
n ý đin  
̣
h theo học tại trường Cao đăng  
̉
̉
̀
́
̀
n Thơ của học sinh THPT tư đo thao luân  
̣
kêt qua phân tich va đưa ra  
́
̉
̉
̀
́
̀
́
́
4
 
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRꢀ  
Trình bày các kết luân tư kêt quả nghiên cưu. Trên cơ sơ đo, tac gia đề  
̣
́
̉
̉
̀
́
́
́
xuất các hàm ý quản trị liên quan đê  
Câ  
trong thơi gian tơi.  
́
̣ ̀  
n ý định theo hoc tại trường Cao đẳng Nghê  
̀
n Thơ của học sinh THPT và các giải pháp thu hút người học cho nhà trường  
̀
́
5
Chương 2  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Trên cơ sở muc  
̣ ̀  
tiêu nghiên cứu của đê tai, tac gia khai quat nhưng cơ sơ  
̉ ̉  
̀ ́ ́ ́  
̃
ly thuyê  
́
t va lươc khảo nhưng nghiên cứu co liên quan. Tư đo, nhân  
̣
̣
diên  
̣
môt  
̣
́
̀
̃
́
̀
́
cach hê  
̣
thô  
́
ng cac nhân tố anh hương đê  
́
n ý đin  
̣
h chon  
̣
trường học cua hoc  
̣
sinh  
̉
̉
̉
́
́
̀ ́ ̣  
THPT. Đây là cơ sở cho việc đê xuât mô hinh nghiên cưu cung như xac đinh  
́ ́  
̃
̀
cac phương pháp nghiên cưu.  
́
́
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN  
Đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường CĐN  
Cần Thơ của học sinh THPT” dựa trên quan điểm ban thân ngươi học, phụ  
̉
̀
huynh hay nhà sử dụng lao động là những khách hàng và ngành học hay trường  
hoc là những sản phẩm mà họ sẽ lựa chọn. Trong đó, bản thân người học là đối  
̣
tượng trực tiếp sẽ trải nghiệm cũng như quyết định các dịch vụ giáo dục mà họ  
đã lựa chọn. Vì vậy, các lý thuyết về nghề nghiệp và lý thuyết hành vi dự định  
̣
sẽ được sử dụng làm phương pháp luận cho hành vi chọn trương cua ngươi hoc.  
̉
̀
̀
2.1.1 Các lý thuyết có liên quan  
2.1.1.1 Nghê va đao tꢁo nghꢀ  
a. Khai niêm  
̀
̀
̀
̣
̀ ̀  
vê nghê  
́
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ được đào tạo,  
con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm  
vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.  
Nghề nghiệp hay hoạt động nghề nghiệp được hiểu là hoạt động phục vụ  
cho sư  
̣
tồn tại và hướng vào việc kiếm sống, việc này phải làm lâu dài, miệt mài  
và để hoàn thành cần phai có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm (trꢂnh độ chuyên  
̉
môn) theo tổ hợp đặc biệt. No là một dạng xác định của hoạt động trong hệ  
́
thống phân công lao động xã hội, là toàn bộ kiến thức, kỹ năng mà một người  
lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực  
lao động nhất định (Luật Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, 2014).  
Ở Việt Nam, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ chế tập trung sang  
cơ chế thị trường nên đã gây ra những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp  
của xã hội. Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức, sức lao  
động cũng là một thứ hàng hóa. Giá trị của hàng hóa sức lao động tuỳ thuộc vào  
trꢂnh độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động. Xã hội đón nhận  
thứ hàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức  
lao động” quyết định.  
6
     
b. Đào tạo nghề  
Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân  
nhằm đào tạo trꢂnh độ sơ cấp, trꢂnh độ trung cấp, trꢂnh độ cao đẳng và các  
chương trꢂnh đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu  
nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.  
Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng  
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tꢂm được việc làm hoặc  
tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trꢂnh độ nghề  
nghiệp (Luật Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, 2014).  
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, đó là  
qua trinh day  
̣
nghề va qua trinh hoc  
̣
nghê  
̀
.
́
̀
́
̀
̀
- Dạy nghề: là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết  
và thực hành để các học viên có được một trꢂnh độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo  
léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.  
- Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực  
hành của người lao động để đạt được một trꢂnh độ nghề nghiệp nhất định.  
Dạy nghề hiện nay có 03 cấp trꢂnh độ đào tạo:  
- Sơ cấp nghề: Dạy nghề trꢂnh độ sơ cấp trang bị cho người học nghề  
năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công  
việc của một nghề. Thời gian học từ 03 tháng đến dưới 01 năm. Kết thúc chương  
trꢂnh người học được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề.  
- Trung cấp nghề: dạy nghề trꢂnh độ trung cấp nhằm trang bị cho người  
học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề;  
có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.  
Thời gian học từ 01 - 02 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người tốt nghiệp  
THPT, 03 - 04 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người tốt nghiệp trung học cơ  
sở. Kết thúc chương trꢂnh người học được cấp bằng trung cấp nghề.  
- Cao đẳng nghề: dạy nghề trꢂnh độ cao đẳng nhằm trang bị cho người  
học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề,  
có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sáng  
tạo và ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình  
huống phức tạp trong thực tế. Thời gian từ 02- 03 năm tùy theo nghề đào tạo  
với người tốt nghiệp THPT, 01- 02 năm tùy theo nghề đào tạo với người tốt  
nghiệp trung cấp nghề cùng nghề đào tạo (hình thức này gọi là liên thông). Kết  
thúc chương trꢂnh người học được cấp bằng cao đẳng nghề.  
7
Đối tượng theo học tại các cơ sở đào tạo nghề được gọi là học sinh hoặc  
sinh viên:  
̣
- Hoc sinh là những thiếu niên hoặc thiếu nhi trong độ tuổi đi học (6 - 18  
tuổi) đang được đi học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở hoặc trung học  
̉
phổ thông. Đô  
́
i với trương day  
̣
nghê  
̀
, hoc  
̣
sinh la nhưng ngươi (tư 15 đê  
́
n 18 tuôi)  
̀
̀
̃
̀
̀
đa tôt nghiệp trung học cơ sở va đang hoc  
́
̣
chương trinh sơ cấp hoăc  
̣
trung câp  
́
̃
̀
̀
̉
̣ ̣  
đao tao song song vơi học chương trinh bô tuc văn hoa.  
̀ ́ ́ ́  
̀
nghê  
̀
đươc  
- Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.  
Ở đó, họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho  
công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt  
được trong quá trình học (Luật Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, 2014).  
2.1.1.2 Ý định chọn trường  
Ý định là một hành vi có chủ ý của con người về một hành động nào đó,  
là kết quả lựa chọn một trong các khả năng sau khi đã có sự cân nhắc. Các ý  
định được giả định để nắm bắt các yếu tố động lực ảnh hưởng đến hành vi,  
chúng cho biết con người đã cố gắng như thế nào để sẵn sàng thử và đã nổ lực  
nhiều như thế nào để thực hiện hành vi cao hơn. Khi con người có ý định hành  
vi mạnh mẽ hơn, họ sẽ có khuynh hướng thực hiện hành vi cao hơn. Ý định là  
đại diện của mặt nhận thức và sự sẵn sàng thực hiện một hành vi. Nó được xem  
như tiền đề đứng trước hành vi (Ajzen, 1991).  
Chọn trường là một quá trình phức tạp, đa giai đoạn trong đó một cá nhân  
phát triển những nguyện vọng để tiếp tục sự giáo dục sau khi học trung học, tiếp  
theo sau đó bởi một ý định theo học một trường đại học, cao đẳng hoặc quá trình  
đào tạo của một tố chức giáo dục. (Hossler và các cộng sự, 1987)  
Các em học sinh lớp 12 trước khi chuẩn bị tốt nghiệp thường được nhà  
trường, gia đꢂnh, người thân tư vấn trong việc chọn trường, chọn ngành học phù  
hợp với mục tiêu nghề nghiệp và học lực của bản thân. Từ đó, căn cứ vào các  
tiêu chí như: sở thích, nguyện vọng, năng lực của bản thân, điểm chuẩn, chỉ tiêu  
tuyển sinh, nhu cầu xã hội, việc làm sau khi ra trường, điều kiện vị trí địa lý, các  
đặc điểm của trường ĐH, CĐ... các em sẽ hꢂnh thành ý định lựa chọn trường để  
đăng ký xét tuyển và theo đuổi việc học sau khi tốt nghiệp THPT.  
Trước khi chọn trường, bản thân người học phải trả lời thật chính xác câu  
hꢁi cơ bản nhất về chính bản thân mình cũng như các vấn đề tâm lý có liên quan:  
Tôi là ai? Tôi cần gì? muốn gì?... Tất cả những câu hꢁi này phải được thực hiện  
một cách nghiêm túc nhằm bước đầu xác định cho việc tìm hiểu bản thân và xác  
lập phương hướng cuộc sống cũng như định hướng nghề nghiệp trong tương lai.  
8
2.1.2 Lý thuyết về hành động hợp lý và hành vi dự định  
Các nghiên cứu trước đây đã đề xuất nhiều lý thuyết khác nhau nhằm  
giải thích về ý định và hành vi tiêu dùng trong đó nổi bật nhất là lý thuyết về  
hành động hợp lý và lý thuyết về hành vi dự định.  
2.1.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action)  
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được phát  
triển từ năm 1967. Trong những năm 1970, lý thuyết này được hiệu chỉnh và  
mở rộng bởi Ajzen và Fishben. Đây được xem là lý thuyết tiên phong trong lĩnh  
vực nghiên cứu tâm lý xã hội. Thuyết hành động hợp lý TRA được sử dụng để  
nghiên cứu hành vi con người và phát triển những can thiệp phù hợp.  
Thuyết hành động hợp lý TRA cung cấp khung để nghiên cứu thái độ đối  
với hành vi. Theo lý thuyết này, yếu tố quyết định quan trọng nhất của hành vi  
một con người là hành vi dự định. Ý định của cá nhân để thể hiện hành vi là sự  
kết hợp giữa thái độ nhằm thực hiện hành vi và chuẩn chủ quan. Trong đó, thái  
̂
̂
đọ bao gồm niềm tin vào mọt hành vi cu ̣thể và dựa trên sự đánh giá kết quả của  
̂
̂
̉
các hành vi đó; chuân chu quan là nhưng nhạn xét đánh giá từ xã họi đôi vơi  
́
̉
̃
́
̂
̂
hành vi, trong khi dự định mang tính hành vi phụ thuọc vào thái đọ và các tiêu  
̂
́
chí chu quan để dâñ đên hành đọng thực sự (Ajzen và Fishbein, 1975).  
̉
Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được đưa ra và kiểm chứng thực  
nghiệm bởi rất nhiều nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau (Ajzen và  
Fishben, 1980; Canary và Seibold, 1984; Ajzen, 1988; Sheppard, Hartwick, và  
Warshaw, 1988). Trong mô hꢂnh TRA (Ajzen và Fishbein, 1975), thái độ được  
đo lường bằng nhận thức về những thuộc tính của vật được lựa chọn. Người lựa  
chọn sẽ chú ý đến thuộc tính mang lại những lợi ích cần thiết với mức độ quan  
trọng khác nhau khi lựa chọn. Nếu biết được trọng số của những thuộc tính đó  
thì có thể dự đoán gần với kết quả lựa chọn của người sử dụng.  
Bên cạnh đó, Ajzen (1991), định nghĩa: Chuẩn chủ quan (Subjective  
Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên  
thực hiện hay không thực hiện hành vi. Chuẩn chủ quan được đo lường bằng sự  
ảnh hưởng của những người liên quan đến người lựa chọn như người thân,  
những người bạn hay đồng nghiệp thông qua việc những người này thích hay  
không thích sự lựa chọn của họ. Mức độ tác động của chuẩn chủ quan lên xu  
hướng lựa chọn của một cá nhân phụ thuộc vào mức hộ ủng hộ hay phản đối  
với sự lựa chọn của người lựa chọn và động cơ của người lựa chọn làm theo  
mong muốn của những người có ảnh hưởng.  
Mô hình thuyết hành động hợp lý được thể hiện qua hꢂnh 2.1 như sau:  
9
 
Hình 2.1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA  
̀
Nguôn: Ajzen và Fishben (1975).  
2.1.2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB – Theory of Planned Behavior)  
Thuyết hành vi dự định được phát triển từ thuyết hành động hợp lý.  
Ajzen, (1991) đã bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi vào lý thuyết hành động  
hợp lý TRA để xây dựng thuyết hành vi dự định TPB. Thuyết này phát biểu  
rằng có ba nhân tố ảnh hưởng đến ý định dẫn đến hành vi của con người: thái  
độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Các ý định  
đó và nhận thức kiểm soát hành vi đã giải thích đáng kể các hành vi khác nhau  
trong thực tế. Thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức về kiểm soát hành vi có  
liên quan chủ yếu đến tập hợp các niềm tin về hành vi, chuẩn mực và sự kiểm  
soát đến hành vi và tập hợp này lại bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhân khẩu xã  
hội học như xã hội, văn hóa, cá tính và các nhân tố ngoại cảnh.  
Hình 2.2: Mô hình Thuyết hành vi dự định TPB  
Nguô  
̀
n: Ajzen (1991).  
10  
Ba nhân tố mà Ajzen (1991) nhắc đến là:  
Thái độ: là niềm tin của một cá nhân về việc thực hiện một hành vi cụ  
thể. Những niềm tin này được gọi là niềm tin hành vi. Một cá nhân dự định thực  
hiện một hành vi nào đó khi người đó đánh giá nó một cách tích cực. Thái độ  
được xác định bởi niềm tin của cá nhân về những kết quả của việc thực hiện  
hành vi (niềm tin hành vi), được đánh giá bởi đánh giá của họ về những kết quả  
đó (đánh giá kết quả). Thái độ này được cho là có ảnh hưởng trực tiếp tới hành  
vi dự định và liên quan đến chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi.  
Chuẩn chủ quan: được giả định là một chức năng của niềm tin mà một  
cá nhân cụ thể đồng ý hay không đồng ý về việc thực hiện hành vi. Niềm tin  
làm cơ sở cho chuẩn chủ quan được gọi là niềm tin chuẩn. Một cá nhân dự định  
thực hiện một hành vi nào đó khi người đó nhận thức rằng những người quan  
trọng khác nghĩ rằng họ nên làm. Những người quan trọng khác có thể là cha  
mẹ, vợ hoặc chồng, bạn thân,... Điều này được đánh giá bằng việc yêu cầu những  
người được hꢁi đánh giá rằng có khả năng hầu hết những người quan trọng đối  
với họ sẽ đồng ý hay không đồng ý việc họ thực hiện hành vi nhất định.  
Kiểm soát hành vi: dựa vào mức độ mà một cá nhân cảm thấy rằng việc  
thực hiện hay không thực hiện hành vi được đề cập dưới sự kiểm soát của ý chí.  
Con người có thể không hình thành một ý định mạnh mẽ để thực hiện một hành  
vi nếu họ tin rằng họ không có bất kỳ nguồn lực hay cơ hội nào để thực hiện  
ngay cả khi họ có thái độ tích cực đối với hành vi và tin rằng những người quan  
trọng khác sẽ đồng ý hành vi đó (chuẩn chủ quan). Kiểm soát hành vi có thể ảnh  
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hành vi thông quan hành vi dự định. Một  
đường dẫn trực tiếp từ kiểm soát hành vi đến hành vi được kỳ vọng xuất hiện  
khi có một số thoả thuận giữa nhận thức về kiểm soát và kiểm soát thực tế của  
người đó với hành vi.  
2.1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan  
2.1.3.1 Cac công trình nghiên cưu nước ngoài  
́
́
Nghiên cứu về “mô hꢂnh lựa chọn trường đại học của sinh viên”  
Chapman (1981), đã đề xuất khung mô hình nghiên cứu gồm 05 yếu tố: đặc  
điểm cố định của trường, nỗ lực giao tiếp với sinh viên; chi phí; người ảnh  
hưởng, khả năng và mức độ đam mê của học sinh. Tác giả xác định đặc điểm  
của gia đꢂnh và cá nhân học sinh (nhóm yếu tố bên trong) và các nỗ lực giao  
tiếp của nhà trường (nhóm yếu tố bên ngoài) là 2 nhóm yếu tố có ảnh hưởng  
nhiều đến quyết định chọn trường. Kế thừa và tiếp nối nghiên cứu của Chapman  
(1981), có rất nhiều tác giả phát triển mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng  
đến quyết định chọn trường với các yếu tố ở mức độ chi tiết hơn. Cụ thể như:  
11  
 
a. Các nhân tố thuộc về đặc điểm của nhà trường  
Với công trình nghiên cứu “lựa chọn đại học của sinh viên Ấn Độ bằng  
mô hꢂnh ba giai đoạn” xuất bản trên tạp chí “Cao đẳng và Đại học” Hossler and  
Gallagher (1987), đã xem xét đến không chỉ yếu tố đặc điểm cá nhân của sinh  
viên mà còn có các yếu tố thuộc về đặc điểm của trường ĐH, CĐ như: vị trí của  
trường, cơ sở vật chất, uy tín chất lượng của trường cũng có ảnh hưởng rất lớn  
đến quyết định lựa chọn trường của sinh viên.  
Tiếp tục chủ đề nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn  
trường của học sinh, Ruth E. Kallio (1995), thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh  
hưởng đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên tại một trường đại học  
ở Mỹ. Nghiên cứu đã thực hiện một cuộc khảo sát vào năm 1986 với 2.834 sinh  
viên được nhận vào học tại một trường đại học ở Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho  
thấy tình trạng cư trú, chất lượng và các đặc điểm của môi trường học tập, sự  
hỗ trợ tài chính và môi trường xã hội trong khuôn viên trường là những nhân tố  
chính tác động đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên.  
Đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về nghiên cứu các yếu tố ảnh  
hưởng đến sự lựa chọn trường đại học, cao đẳng nhưng với đối tượng cụ thể là  
học sinh người Mỹ gốc Phi, Marvin J. Burns (2006), khẳng định có mối quan  
hệ giữa các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học. Trong  
đó, các yếu tố thuộc về đặc điểm của nhà trường như: chế độ học bổng và dịch  
vụ kí túc xá là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn  
trường. Hơn thế, nghiên cứu của ông cũng chỉ ra rằng 70% trong số những học  
sinh này sớm bắt đầu có sự lựa chọn trường đại học từ những năm lớp 10.  
Một nghiên cứu khác của Russayani và các cộng sự (2010), đã nghiên  
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến giáo dục đại học. Nghiên  
cứu thực hiện trên khảo sát 300 sinh viên quốc tế tại ĐH Utara Malaysia. Kết  
quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố thuộc về đặc điểm của trường như: dịch vụ  
tuyệt vời, môi trường học tập dễ chịu, cơ sở vật chất và các giảng viên chất  
lượng là các nhân tố then chốt ảnh hưởng đế quyết định của sinh viên. Nhóm  
tác giả đã đề xuất mô hình khá hoàn chỉnh. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ có  
thể áp dụng được tại các trường đại học đào tạo sinh viên quốc tế.  
Bên cạnh đó, Joseph Sia Kee Ming (2010) với nghiên cứu về các nhân tố  
ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT đã đề xuất  
mô hình khung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường Đại  
học của sinh viên tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ý định chọn  
trường ĐH của sinh viên chịu sự ảnh hưởng bởi nhóm các nhân tố liên quan đến  
các đặc điểm cố định của nhà trường bao gồm: vị trí; chương trꢂnh đào tạo; danh  
12  
tiếng; cơ sở vật chất; chi phí học tập; hỗ trợ tài chính; cơ hội việc làm. Tuy  
nhiên, mô hình do tác giả đề xuất chỉ dừng lại ở mức giới thiệu các nhân tố có  
thể ảnh hưởng đến ý định chọn trường ĐH. Do đó, cần phải tiến hành đo lường  
các nhân tố và kiểm định sự phù hợp của mô hình.  
b. Các nhân tố thuộc về cơ hội nghề nghiệp  
Với công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường  
của học sinh của mꢂnh, Ruth E. Kallio (1995), cũng đã chỉ ra cơ hội việc làm  
cũng nằm trong những nhân tố chính tác động đến quyết định chọn trường đại  
học của học sinh.  
Tương tự, với nghiên cứu mô hꢂnh 3 giai đoạn về vấn đề chọn trường đại  
học của học sinh ở Mỹ, Cabera and La Nasa (1998), đã bổ sung vào mô hình  
nghiên cứu của Chapman (1981), yếu tố cơ hội việc làm và nhấn mạnh rằng  
những mong đợi về công việc trong tương lai của học sinh cũng là một nhóm  
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh.  
Ngoài ra, nghiên cứu từ MeiTang và các cộng sự (2008), về các nhân tố  
ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh trung học phổ  
thông, bằng việc khảo sát 141 học sinh trung học phổ thông ở Mỹ. Kết quả chỉ  
ra rằng lợi ích và kết quả mong đợi trong quá trình phát triển nghề nghiệp đóng  
vai trò là một trong những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng lựa  
chọn nghề nghiệp của học sinh.  
c. Các nhân tố thuộc về nỗ lực giao tiếp của nhà trường  
Theo nghiên cứu của Marvin J. Burns (2006), tác giả bổ sung thêm yếu  
tố chuyến tham quan thực tế tại trường. Đây cũng là một trong những yếu tố  
ảnh hưởng đến quyết định chọn trường ĐH, CĐ của học sinh.  
Không những vậy, nghiên cứu của Joseph Sia Kee Ming (2010), còn đề  
cập, ngoài các nhân tố thuộc về đặc điểm của nhà trường thì các nhân tố liên  
quan đến các nỗ lực giao tiếp của trường đến học sinh bao gồm: quảng cáo; đại  
diện tuyển sinh, hoạt động giao lưu với các trường THPT; thăm khuôn viên cũng  
có ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng lựa chọn trường học của học sinh THPT.  
d. Các nhân tố thuộc về đặc điểm cá nhân  
Trong nghiên cứu của Ruth E. Kallio (1995), ngoài các yếu tố chính từ  
công trình nghiên cứu của Chapman (1981), tác giả đã phát hiện và bổ sung vào  
nghiên cứu của mình yếu tố đặc trưng về giới tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy  
giới tính cũng có ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn trường của học sinh.  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 113 trang Thùy Anh 11880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường Cao đẳng nghề Cần Thơ của học sinh Trung học Phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_tai_nghien_cuu_cac_nhan_to_anh_huong_den_y_dinh_chon_truo.pdf